Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH, NGHỀ CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA 1. Một số khái niệm liên quan vấn đề nghiên cứu 1. Kinh doanh Theo Luật Doanh nghiệp (2020): “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”. Như vậy, mục tiêu chính của kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp, lợi nhuận được tạo ra khi số tiền nhận được (doanh thu) lớn hơn số tiền phải bỏ ra (chi phí) trong kinh doanh. Đầu tư kinh doanh Theo Luật Đầu tư (2020): “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn nhất định trong hiện tại để thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm kỳ vọng thu lại được một số tiền lớn hơn trong tương lai”. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển kinh doanh, Nhà đầu tư phải tuân thủ quy định pháp luật về chính sách đầu tư. Theo Luật Đầu tư (2020): “Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Theo pháp luật Việt Nam, các ngành, nghề đầu tư kinh doanh về cơ bản được chia thành ba nhóm gồm: ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, theo Luật Đầu tư (2020): “Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do 8 quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”. Như vậy, không phải tất cả ngành, nghề đầu tư kinh doanh đều phải có điều kiện; điều kiện đầu tư kinh doanh chỉ áp dụng đối với một số ngành, nghề nhất định; bảo đảm phù hợp với mục tiêu đáp ứng điều kiện theo luật định và phải bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
Tiêu chuẩn, quy chuẩn và điều kiện kinh doanh Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (2018) thì tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, được sử dụng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ… nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức (các tổ chức kinh tế hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp) công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
Trong đó, quy chuẩn quốc gia do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành, có hiệu lực trong phạm vi cả nước; quy chuẩn địa phương do UBND cấp tỉnh ban hành, có hiệu lực trong phạm vi địa phương. Ví dụ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô (QCVN 09:2015/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành để quy định về các yêu cầu để kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô. Như vậy, một số điểm khác biệt lớn nhất giữa tiêu chuẩn, quy chuẩn và điều kiện kinh doanh chính là: Tiêu chuẩn và quy chuẩn đều quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… Tuy nhiên, tiêu chuẩn do một tổ chức công bố, thực chất chỉ mang tính chất khuyến nghị, khuyến cáo, tự nguyện áp dụng; còn quy chuẩn được cơ quan nhà nước cấp Bộ hoặc UBND cấp tỉnh ban hành, đó là những quy định về 9 mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu đối tượng phải tuân thủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan có thẩm quyền quy định điều kiện kinh doanh được giới hạn trong phạm vi nhất định, chủ yếu do Quốc hội và Chính phủ quy định tại các văn bản Luật và nghị định; điều kiện kinh doanh là những điều kiện mà Nhà nước bắt buộc chủ thể đầu tư, kinh doanh một số ngành, nghề phải đáp ứng mới được phép tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Khái quát về hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện trong lĩnh vực văn hóa 1. Đặc điểm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Điều kiện đầu tư kinh doanh chính là các yêu cầu từ phía cơ quan quyền lực nhà nước buộc chủ thể kinh doanh phải đáp ứng thì mới được phép tiến hành hoạt động kinh doanh. Theo Luật Đầu tư (2020): “Điều kiện kinh doanh là điều kiện tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”. Theo Luật Đầu tư (2020), điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định tại các văn bản luật của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, HĐND và UBND các cấp không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. Điều kiện đầu tư kinh doanh về cơ bản gồm 6 quy định: về đối tượng và phạm vi; về hình thức; về nội dung; về hồ sơ, trình tự TTHC cần thực hiện (nếu có); về cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC; về thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận hoặc các loại văn bản chấp nhận khác (nếu có). Hình thức ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Theo Luật Đầu tư (2020), điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo 5 hình thức như sau: Thứ nhất, điều kiện về giấy phép kinh doanh, đây là loại giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc một số hoạt động 10 kinh doanh trong một số lĩnh vực; cụ thể như giấy phép kinh doanh karoke, giấy phép kinh doanh vũ trường, giấy phép tổ chức BDNT. Thứ hai, điều kiện về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, đây là điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất, khi cơ sở kinh doanh đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật thì sẽ được cơ qua nhà nước có thẩm quyền cấp những loại giấy chứng nhận, có thể kể như giấy chứng nhận cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (PCCC), giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT,… Thứ ba, điều kiện về chứng chỉ hành nghề, đây là điều kiện liên quan đến cá nhân con người.
Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành, nghề nhất định. Thứ tư, điều kiện về văn bản xác nhận như văn bản xác nhận vốn pháp định và văn bản chấp thuận khác (nếu có). Thứ năm, các yêu cầu khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tự đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần thiết phải được cơ quan QLNN có thẩm quyền xác nhận. Phân loại ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thường được phân loại theo lĩnh vực.
Theo Luật Đầu tư (2014) quy định danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện gồm có 243 ngành, nghề thuộc 15 lĩnh vực: an ninh, quốc phòng; tài chính; lao động, thương binh và xã hội; xây dựng; giáo dục và đào tạo; y tế; VHTTDL; ngân hàng; tư pháp; công thương; giao thông vận tải; thông tin và truyền thông; nông nghiệp và phát triển nông thôn; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường. Luật Đầu tư (2020) đã bãi bỏ nhiều ngành, nghề không cần thiết phải quy định điều kiện đầu tư kinh doanh; đồng thời bổ sung thêm một số ngành, nghề mới nhằm thực hiện nhất quán quyền tự do kinh doanh của tổ chức, cá nhân trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Theo đó, danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay gồm có 227 ngành, nghề. 11 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện còn có thể được phân loại căn cứ theo mức độ can thiệp của Nhà nước đến các điều kiện mà doanh nghiệp phải đáp ứng mới được phép đầu tư kinh doanh, bao gồm: Thứ nhất, nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được thể hiện qua các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, văn bản xác nhận hoặc các văn bản chấp thuận khác theo quy định.
Thứ hai, nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải tự đáp ứng và duy trì các điều kiện đầu tư kinh doanh; cơ quan QLNN sẽ kiểm tra, kiểm soát điều kiện kinh doanh thông qua hình thức hậu kiểm trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Loại hình hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa Kinh doanh dịch vụ văn hóa là những hoạt động cung cấp các dịch vụ văn hóa bằng cách tính giá sức lao động hoặc các dịch vụ đã cung cấp phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống văn hóa của dân cư.