Chương 1: T ng quan về phát triển dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng Thương mại C ph n Công Thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng Thương mại C ph n Công Thương Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử.
Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử. Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu theo ngh a trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến qu y giao dịch g p nhân viên ngân hàng. Hiểu theo ngh a rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử vi n thông. E-Banking là một dạng của thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
C ng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống ph n mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ ho c công nghệ tương tự) 1. Các loại hình của dịch vụ ngân hàng điện tử. Thanh toán qua POS (Point Of Sale). ây là hình thức thanh toán không dùng tiền m t thông qua việc sử dụng kết nối giữa máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS – Point of Sale) với ngân hàng phát hành thẻ Qua đó, chỉ c n một thao tác quẹt thẻ qua khe đọc thẻ tại máy cà thẻ (EDC), hệ thống sẽ tự động trích tiền từ tài khoản của người mua trả cho người bán.
Qui trình thực hiện đơn giản, tiện lợi, d sử dụng và không hề có sự chuyển giao trực tiếp tiền m t từ người mua cho người bán, giúp cả hai bên tiết kiệm được rất nhiều thời gian kiểm đếm c ng như hạn chế rủi ro từ việc giao dịch tiền m t 1. Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking). Là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện h u hết các giao dịch ngân hàng tại nhà, tại văn phòng công ty mà không c n trực tiếp đến ngân hàng, giúp khách hàng tiết 5 kiệm được thời gian và chi phí. c điểm chính của dịch vụ này là hoạt động dựa trên mạng thông tin liên lạc cục ộ giữa ngân hàng và khách hàng (mạng Intranet) do đó đảm ảo tính ảo mật thông tin cao, giảm thiểu tối đa rủi ro của việc giao dịch trực tuyến Tuy nhiên, đây c ng là hạn chế của loại hình dịch vụ này ởi ắt uộc máy tính của khách hàng phải được kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua đường điện thoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home Banking của ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking) Internet Banking là một kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua mạng máy tính toàn c u. Với một máy tính kết nối Internet, khách hàng đã có thể thực hiện truy cập vào IB ở ất cứ nơi nào, ất cứ thời điểm nào. Với mã truy cập (Username) và mật khẩu truy cập (Password) do ngân hàng cung cấp khi đăng ký dịch vụ, khách hàng có thể theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình. Nếu dịch vụ Home Banking hoạt động trên mạng thông tin liên lạc cục ộ giữa ngân hàng và khách hàng, thì dịch vụ IB hoạt động qua mạng máy tính toàn c u do đó khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này trên ất kỳ thiết ị có kết nối Internet nào.
ây là ưu điểm nhưng c ng là hạn chế của IB ởi vì đòi hỏi ngân hàng phải có một hệ thống ảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro an ninh mạng trên phạm vi toàn c u Việc này tốn không ít chi phí và thời gian của các ngân hàng. Dịch vụ Call centre. Ngân hàng cung cấp một số đường dây điện thoại cố định để khách hàng khi gọi đến số điện thoại này có thể y u c u nhân vi n ngân hàng thực hiện một số giao dịch ho c y u c u sự hỗ trợ, tư vấn về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Với dịch vụ này, khách hàng được cung cấp thông tin nhanh, chính xác, linh hoạt, lại có được cảm giác giao dịch với nhân vi n ngân hàng thực thụ Tuy nhi n, để thực hiện được dịch vụ này, ngoài việc cung cấp một đường dây điện thoại, ngân hàng còn c n có nhân vi n trực đường dây điện thoại 24/24 giờ 6 1. Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking).
Ngân hàng cung cấp một số đường dây điện thoại cố định Khách hàng có thể gọi vào các số điện thoại này để iết thông tin sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cung cấp ây là hệ thống trả lời tự động, hoạt động 24/24 giờ Khách hàng ấm các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định để yêu c u hệ thống trả lời các thông tin c n thiết như: cung cấp tất cả các thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng một cách đ y đủ, cập nhật, cung cấp các thông tin hữu ích về các sản phẩm dịch vụ mới, thanh toán hoá đơn và chuyển tiền, tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Hệ thống c ng sẽ tự động gửi fax khi khách hàng yêu c u cho các loại thông tin nói trên. Như vậy, khác với Call Centre, Phone Banking là hệ thống tự động trả lời qua điện thoại nên việc cung cấp thông tin kém linh hoạt hơn 1. Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động (Mobile Banking).
Mobile Banking là loại dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ vi n thông không dây của mạng điện thoại di động bao gồm việc thực hiện dịch vụ ngân hàng ằng cách kết nối điện thoại di động với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (tương tự như Home Banking) và kết nối Internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức ứng dụng không dây WAP (Wireless Application Protocol). Khách hàng dùng điện thoại di động (số đã đăng ký với ngân hàng) nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến số t ng đài dịch vụ để yêu c u ngân hàng thực hiện các giao dịch Một số tiện ích mà dịch vụ Mobile Banking cung cấp cho khách hàng như: cung cấp các thông tin li n quan đến hoạt động tài khoản cá nhân khách hàng, thông báo số dư tài khoản bằng tin nhắn ngay khi có giao dịch phát sinh, thực hiện giao dịch thanh toán hóa, đối với khách hàng chưa có tài khoản ngân hàng sẽ được cung cấp thông tin tài khoản sản phẩm dịch vụ ngân hàng như tỷ giá, giá chứng khoán, lãi suất và các thông tin tài khoản cá nhân. Một số ngân hàng còn triển khai cả dịch vụ chuyển khoản qua tin nhắn điện thoại. Dịch vụ Kiosk ngân hàng (Kiosk Banking).
Dịch vụ Kiosk Banking là dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ cao hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất Tr n đường phố các ngân hàng sẽ đ t các trạm làm việc có chứa các thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng có kết nối Internet tốc độ cao ho c các mạng nội bộ của ngân hàng. Khách hàng sử dụng thiết bị máy tính ở trong trạm để truy cập vào trang web của Ngân hàng, nhập mã sử dụng (User name) và mật khẩu truy cập (Password), ho c cho thẻ vào máy rồi nhập mã pin và bắt đ u tiến hành các giao dịch như: xem lịch sử các giao dịch qua tài khoản, thanh toán hoá đơn, chuyển khoản, cập nhật các thông tin về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đang cung cấp. Dịch vụ Internet Banking 1. Khái niệm dịch vụ Internet Banking Internet Banking là một dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua mạng Internet để thực hiện việc truy vấn thông tin về tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mở tài khoản trực tuyến, đăng k mở thẻ, đăng k khoản vay trực tuyến tr n we site của ngân hàng tại ất cứ điểm truy cập Internet nào và vào ất cứ thời điểm nào mà không c n phải đến các qu y giao dịch của ngân hàng.
Như vậy, với dịch vụ IB chỉ c n một chiếc máy vi tính ho c điện thoại di động có kết nối Internet và mã truy cập do ngân hàng cung cấp, khách hàng có thể thực hiện h u hết các giao dịch với ngân hàng mọi lúc mọi nơi. Lợi ích và rủi ro khi sử dụng dịch vụ IB. Đối với Ngân hàng. Thứ nhất, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu: Phí giao dịch IB được đánh giá là ở mức rất thấp so với giao dịch truyền thống, từ đó góp ph n tăng doanh thu hoạt động cho ngân hàng Số liệu về phí giao dịch ngân hàng khảo sát ở Mỹ và Châu Âu đã minh chứng cho điều đó: 8 Bảng 1.1: So sánh chi phí bình quân 1 giao dịch tại Mỹ và Châu Âu ơn vị tính: USD, % (Nguồn: (*) Booz, Allen (1996); (**) Forrester Research (tháng 06/2003) Chưa kể đến những khoản chi phí đ u tư tài sản cố định an đ u th chi phí nh quân để duy tr hoạt động của một phòng giao dịch hay một chi nhánh ngân hàng ao gồm chi phí hoạt động, tiền lương nhân vi n, chi phí quản l hệ thống công nghệ thông tin và kho quỹ hay các chi phí khác về máy móc thiết ị, giấy tờ, hành chính v.v là một con số không hề nhỏ Thay vào đó, nếu các ngân hàng dành ra một khoản vốn an đ u để đ u tư cho dịch vụ IB và khi mọi thứ đã đi vào vận hành trôi chảy, các tiện ích cung cấp qua dịch vụ IB càng đa dạng và phong phú th có thể d dàng nhận thấy khoản chi phí kh ng lồ mà ngân hàng tiết kiệm được mỗi tháng.