Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện khoái châu

Luận văn về huy động tiền gửi dân cư tại Agribank chi nhánh Khoái Châu. Phân tích thực trạng, giải pháp tăng cường hiệu quả huy động vốn.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động tiền gửi dân cư tại Agribank

Trong bối cảnh kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại đóng vai trò then chốt. Họ huy động vốn từ trong và ngoài nước, cung cấp nguồn lực cho phát triển kinh tế. Với vai trò trung gian, NHTM kết nối cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp. Họ huy động vốn nhàn rỗi và phân phối lại dưới dạng cho vay, đầu tư. Vốn đặc biệt quan trọng với NHTM, vì hoạt động kinh doanh của họ là kinh doanh tiền tệ. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM. Nguồn vốn từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất vì tính ổn định. Tuy nhiên, việc huy động ngày càng khó khăn do sự cạnh tranh từ các TCTC.

1.1. Vai trò của tiền gửi dân cư trong hoạt động ngân hàng

Tiền gửi dân cư đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Tính ổn định của nguồn vốn này giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc triển khai các hoạt động cho vay và đầu tư. Theo tài liệu gốc, vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của NHTM. Việc đảm bảo nguồn cung tiền gửi dân cư ổn định là yếu tố then chốt để ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

1.2. Thực trạng huy động vốn từ dân cư và những thách thức

Hoạt động huy động vốn từ dân cư đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô và sự thay đổi trong thói quen tiết kiệm của người dân. Dịch COVID-19 đã tác động lớn đến nguồn huy động từ dân cư của các NHTM cũng như khả năng thanh khoản của các NHTM. Nhiều người dân đã chuyển từ gửi tiết kiệm sang nắm giữ các tài sản có giá khác như bất động sản, vàng, ngoại tệ.

II. Luận văn thạc sĩ về huy động vốn tại Agribank Khoái Châu

Nghiên cứu này tập trung vào huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Khoái Châu (Agribank Chi nhánh Huyện Khoái Châu). Agribank Khoái Châu luôn chú trọng đến việc huy động vốn từ dân cư. Tuy nhiên, hoạt động này đối diện nhiều khó khăn, thách thức. Cạnh tranh về lãi suất, chính sách chăm sóc khách hàng chưa được chú trọng, hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đề tài này phân tích và đề xuất giải pháp để tăng trưởng nguồn vốn từ tiền gửi dân cư.

2.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn này nhằm hệ thống hóa lý luận về huy động tiền gửi dân cư và đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động này. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Agribank Chi nhánh Huyện Khoái Châu, bao gồm 3 Phòng giao dịch: Phòng giao dịch Hồng Tiến, Phòng giao dịch Đông Kết và Phòng giao dịch Chợ Giàn. Số liệu báo cáo và nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2017, 2018, 2019.

2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư tại Agribank Khoái Châu. Các giải pháp đề xuất giúp Agribank Khoái Châu nâng cao hiệu quả hoạt động và vị thế trên thị trường. Bài luận văn sẽ giúp Agriban Khoái Châu có cái nhìn tổng quát về thực trạng hoạt động HĐV tiền gửi dân cư và hiệu quả HĐV tiền gửi dân cư của Ngân hàng, đồng thời đƣa ra các giải pháp giúp Agribank Khoái Châu nâng cao đƣợc hiệu quả HĐV tiền gửi dân cư của mình hiện tại và các năm tiếp theo.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Agribank

Để tăng cường huy động tiền gửi dân cư, Agribank Khoái Châu cần cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao uy tín, cải thiện phong cách giao dịch, đào tạo đội ngũ cán bộ, hoàn thiện chính sách khách hàng, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, khuyến khích mở tài khoản cá nhân. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và phù hợp với đặc điểm địa phương. Yêu cầu hạ lãi suất của NHNN nhằm hỗ trợ ảnh hƣởng của dịch bệnh, nhiều ngƣời dân đã chuyển từ gửi tích kiệm sang nắm giữ các tài sản có giá khác nhƣ: bất động sản, vàng, ngoại tệ, …Do vậy, cần có những chính sách, biện pháp phù hợp và kịp thời để tăng trƣởng nguồn vốn từ tiền gửi dân cƣ.

3.1. Cải thiện cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại và công nghệ tiên tiến là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân khách hàng. Agribank Khoái Châu cần nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến, mở rộng mạng lưới ATM, và đảm bảo an ninh cho các giao dịch ngân hàng. Đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin hiện đại giúp Agribank đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bên cạnh đó, việc cải thiện không gian giao dịch tại các chi nhánh và phòng giao dịch cũng góp phần nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

3.2. Nâng cao uy tín ngân hàng và chất lượng dịch vụ

Uy tín là yếu tố then chốt trong quyết định gửi tiền của khách hàng. Agribank Khoái Châu cần xây dựng hình ảnh ngân hàng vững mạnh, minh bạch, và đáng tin cậy. Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ chuyên nghiệp, và giải quyết khiếu nại nhanh chóng cũng góp phần tăng cường lòng tin của khách hàng. Để xây dựng uy tín, ngân hàng cần minh bạch trong hoạt động, tuân thủ các quy định pháp luật và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

IV. Chính sách và marketing tác động đến huy động vốn

Hoàn thiện chính sách khách hàng và nâng cao hiệu quả công tác marketing là yếu tố quan trọng để tăng cường huy động tiền gửi dân cư. Agribank Khoái Châu cần xây dựng các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu của từng phân khúc khách hàng, triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu trên các kênh truyền thông. Việc nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp ngân hàng đưa ra các quyết định marketing hiệu quả.

4.1. Phát triển chính sách khách hàng và sản phẩm tiền gửi

Agribank Khoái Châu cần đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, từ các sản phẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đến các sản phẩm hiện đại như tiền gửi trực tuyến, tiền gửi tích lũy. Đồng thời, ngân hàng cần xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại. Việc thiết kế các sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của từng phân khúc khách hàng là yếu tố quan trọng để tăng cường huy động vốn.

4.2. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu

Agribank Khoái Châu cần đẩy mạnh hoạt động marketing trên các kênh truyền thông khác nhau, bao gồm báo chí, truyền hình, internet, và mạng xã hội. Ngân hàng cần xây dựng các chiến dịch quảng bá thương hiệu sáng tạo, hấp dẫn, và phù hợp với đặc điểm địa phương. Việc tham gia các sự kiện cộng đồng, tổ chức các hoạt động từ thiện, và tài trợ cho các chương trình văn hóa thể thao cũng góp phần nâng cao hình ảnh của ngân hàng.

V. Đánh giá thực trạng và giải pháp tại Agribank Khoái Châu

Luận văn đánh giá thực trạng huy động tiền gửi dân cư tại Agribank Khoái Châu, nêu bật những ưu điểm và nhược điểm. Các nguyên nhân khách quan và chủ quan được phân tích kỹ lưỡng. Từ đó, luận văn đề xuất giải pháp cụ thể, phù hợp với mục tiêu phát triển của Agribank và Agribank Khoái Châu. Agribank Khoái Châu luôn chú trọng tới việc HĐV từ dân cƣ. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn gặp phải nhiều khó khăn, thách thức do sự cạnh tranh từ các NHTM khác trên địa bàn về lãi suất, các chính sách chăm sóc KH chƣa đƣợc chú trọng, hệ thống công nghệ thông tin chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của KH

5.1. Phân tích ưu điểm và hạn chế trong huy động vốn

Phân tích tình hình nguồn HĐV từ dân cƣ, luận văn nêu lên những ƣu điểm và nhƣợc điểm của Chi nhánh, đƣa ra nguyên nhân khách quan cũng nhƣ chủ quan của những nhƣợc điểm đó trong hoạt động HĐV dân cƣ tại Agribank Khoái Châu.

5.2. Kiến nghị và đề xuất giải pháp cho Agribank Khoái Châu

Căn cứ vào thực tế cũng nhƣ mục tiêu phát triển của toàn hệ thống Agribank cũng nhƣ Agribank Khoái Châu trong thời gian tới, luận văn đã đƣa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cƣờng nguồn HĐV dân cƣ tại Agribank Khoái Châu. Bên cạnh đó, luận văn cũng đƣa ra một số kiến nghị đối với NHNN và Agribank để việc thực hiện HĐV đạt hiệu quả cao.

VI. Tương lai của tiền gửi dân cư và đề xuất chính sách

Luận văn kết luận rằng việc tăng cường huy động tiền gửi dân cư là yếu tố then chốt để Agribank Khoái Châu phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các giải pháp về cơ sở vật chất, công nghệ, chính sách, marketing, và đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước và Agribank để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốn.

6.1. Tầm quan trọng của HĐV dân cư trong bối cảnh mới

Việc phát triển HĐV dân cƣ là một yêu cầu tất yếu đối với mỗi ngân hàng. Bên cạnh đó, luận văn nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng tới việc HĐV dân cƣ và trình bày những bài học kinh nghiệm của các NHTM khác. Từ đó, làm tiền đề cho việc rút ra bài học và ứng dụng vào thực trạng tình hình tại Agribank Khoái Châu, đƣa ra những giải pháp để tăng cƣờng HĐV dân cƣ tại Agribank Khoái Châu.

6.2. Đề xuất chính sách và định hướng phát triển bền vững

Cần có những chính sách, biện pháp phù hợp và kịp thời để tăng trƣởng nguồn vốn từ tiền gửi dân cƣ. Đề xuất định hướng phát triển của Agribank trong thời gian tới 2025 và Định hƣớng hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh Huyện Khoái Châu tới 2025

20/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo…nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi dân cƣ của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng huy động tiền gửi dân cƣ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện Khoái Châu. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng huy động tiền gửi dân cƣ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện Khoái Châu. 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại Theo luật các TCTD thì: “Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”. Trong đó: “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của luật pháp để hoạt động kinh doanh tiền tệ, thực hiện các dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.” (Luật các TCTD sửa đổi năm 2004) “Hoạt động ngân hàng là HĐKD tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Các đặc trƣng của Ngân hàng thƣơng mại Thứ nhất, hoạt động của các NHTM luôn chịu sự giám sát và kiểm soát, chặt chẽ từ các cơ quan chức năng.

Là doanh nghiệp có quy mô lớn, kinh doanh trên lĩnh vực chịu nhiều rủi ro, có mạng lƣới rộng nên bất cứ hoạt động nào của ngân hàng cũng tác động đến các hoạt động của nền kinh tế. Do đó, NHTM phải chịu sự giám sát và kiểm soát chặt chẽ của hệ thống các văn bản phát luật. Các quy định pháp lý đối với NHTM đƣợc áp dụng trên nhiều mặt của HĐKD nhƣ: dự trữ bắt buộc, vốn kinh doạnh, các điều kiện cần và đủ để kinh doanh, yếu cầu về trình độ và đạo đức của ngƣời lãnh đạo ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi, phân loại nợ, các chỉ số an toàn trong hoạt động, trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng vốn để đầu tƣ. Bất cứ doanh nghiệp nào có tỷ lệ đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ mức độ rủi ro càng cao.

Bên cạnh đó, nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn của các NHTM lại là tiền đi vay trên thị trƣờng với đặc điểm có thể rút ra trƣớc hạn với khối lƣợng khó xác 9 định. Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không đƣợc bảo vệ quyền sáng chế và có sự phức tạp. Hơn nữa, các hoạt động của NHTM chủ yếu dựa trên sự cam kết trong khi nguồn vốn chƣa thực sự đƣợc chuyển giao dẫn đến sự đa dạng và phong phú hoạt động ngoại bảng. Đây là điểm hoàn toàn khác so với các doanh nghiệp thông thƣờng khách khác.

Do đó, hoạt động của các NHTM luôn chịu nhiều rủi ro hơn các lĩnh vực kinh doanh khác. Rủi ro mà các NHTM phải đối mặt rất phức tạp, đa dạng, dễ lan truyền ở mức độ cao. Rủi ro trong hoạt động của các NHTM bao gồm rủi ro thị trƣờng, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động nhƣ: rủi ro đạo đức, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, … Thứ hai, Các NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Các Ngân hàng hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau dẫn đến chỉ cần một NHTM gặp rủi ro là có thể làm sụp đổ toàn bộ ngân hàng và dẫn đến sự sụp đổ của toàn bộ hệ thống tài chính. Thứ ba, về đặc điểm tài sản và cấu trúc tài chính: cấu trúc tài sản của các ngân hàng khá đặc biệt với quy mô lớn về cả tổng tài sản và vốn chủ sở hữu và hệ số nợ rất cao.

Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của NHTM phần lớn lại là nợ đƣợc huy động từ bên ngoài thông qua mạng lƣới chi nhánh rộng lớn. Điểm đặc biệt trong cấu trúc tài sản của NHTM là tỷ trọng tài sản tài chính. Tài sản tài chính luôn ở mức cao nhất trong khi lƣợng tổng tài sản của các NHTM với hình thái đơn giản nhƣ giấy tờ hay dữ liệu điện tử. Ngoài ra, các NHTM luôn có xu hƣớng nghiên cứu ra các công cụ tài chính và sản phẩm mới.

Thứ tư, Ngân hàng là một ngành đặc thù đặc biệt nhạy cảm với sự thay đổi về mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật, xã hội,. Chỉ một biến động nhỏ hay một nguồn thông tin không chính thống thì gần nhƣ lập tức tác động đến toàn bộ thị trƣờng tài chính, từ đó ảnh hƣởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống Ngân hàng. Trong công tác quản lý nền kinh tế vĩ mô, việc nắm bắt đƣợc nguyên lý hoạt động và sự ảnh hƣởng của các yếu tố với nhau trong hệ thống tài chính là vấn đề cốt lõi, quyết định thành bại. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại.

Hoạt động của các NHTM vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với nền kinh tế bởi các NHTM có các chức năng cơ bản gồm: Chức năng trung gian tài chính, Chức năng tạo tiền và Chức năng trung gian thanh toán. Các chức năng trên đƣợc thể hiện thông qua các hoạt động của ngân hàng nhƣ: Hoạt động HĐV, sử dụng vốn và các nghiệp vụ khác. HĐV là hoạt động cơ bản nhƣng vô cùng quan trọng đối với các NHTM, có vai trò quyết định đến quy mô cũng nhƣ năng lực hoạt động của từng ngân hàng, là sơ sở để ngân hàng tiến hành các HĐKD khác nhƣ: Hoạt động đầu tƣ, cho vay, thực hiện các hoạt động khác. Trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, sự ra đời của các TCTC cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng khiến cho việc HĐV để thực hiện các HĐKD của các NHTM ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn, đặc biệt là cách thức để có đủ nguồn vốn để HĐKD trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt.

HĐV của ngân hàng đƣợc thông qua các hình thức nhƣ: Đi vay NHNN và các TCTD: Đây là hoạt động vay vốn ngắn hạn của các NHTM thông qua thị trƣờng liên ngân hàng, đáp ứng yêu cầu thanh khoản khi các ngân hàng mất tính thanh khoản tạm thời. Thời hạn của các khoản vay này thƣờng rất ngắn (từ vài giờ đến 1 tuần). Nhận tiền gửi từ các TCTD, KHCN, và các tổ chức khác dƣới dạng tiền gửi tích kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền gửi của KH,…. Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và GTCG để HĐV từ các cá nhân, tổ chức ở trong nƣớc và ngoài nƣớc.

 Nghiệp vụ sử dụng vốn. Các nguồn vốn đƣợc huy động với số lƣợng và kỳ hạn khác nhau sẽ đƣợc NHTM tập hợp, phân bổ và sử dụng vào các HĐKD của ngân hàng. Một phần của nguồn vốn đƣợc để dƣới dạng tiền mặt, phần còn lại của nguồn vốn đƣợc sử dụng vào các HĐKD nhằm sinh lời. Có thể nói, HĐV là hoạt động tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng thì nghiệp vụ sử dụng vốn là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cho các ngân 11 hàng.

Hoạt động đầu tƣ và hoạt động cho vay là 2 nghiệp vụ chính của nghiệp vụ sử dụng vốn. Hoạt động cho vay: Đối với các NHTM truyền thống thì đây là nghiệp vụ cơ bản nhất và quan trọng nhất để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Bản chất của hoạt động này là việc ngân hàng chỉ chuyển giao quyền sử dụng cho một bên thứ hai một lƣợng vốn nhất định theo nhu cầu của bên thứ hai với khoảng thời gian và “chi phí vay vốn” xác định để thu lãi. Phân loại theo đối tƣợng thì hoạt động cho vay gồm: cho vay KHCN, cho vay KHDN nhỏ và vừa, cho vay doanh nghiệp lớn.

Phân loại theo thời hạn thì hoạt động cho vay gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Theo lĩnh vực cho vay gồm: nông nghiệp, đầu tƣ, tiêu dùng, …. Trong thời gian gần đây, cho vay tiêu dùng đang trở thành xu thế cho vay của các NHTM. Đầu tư: Là hoạt động mà ngân hàng sẽ mua và nắm giữ các loại chứng khoán với mục đich sinh lời, đa dạng hóa và phân tán rủi ro.

Lợi nhuân từ việc nắm giữ trái phiểu gồm các khoản lợi tức và chêch lêch giá khi ngân hàng bán lại chứng khoán chƣa đến hạn. Ngoài ra, để gia tăng thu nhập, ngân hàng cũng tiến hành các hoạt động nhƣ: chiết khấu GTCG, bảo lãnh, góp vốn liên doanh, hoạt động cho thuê tài chính, …  Các nghiệp vụ khác. Ngoài hai hoạt động trên, các NHTM còn thực hiện một số nghiệp vụ nhằm sinh lời nhƣ: kinh doanh ngoại tệ, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các công cụ của thị trƣờng tiền tệ; uỷ thác và nhận uỷ thác;, tƣ vấn tài chính,… Các hoạt động này giúp ngân hàng đa dạng hoá và bổ sung thêm vào danh sản phẩm của mình, đáp ứng các nhu cầu thay đổi ngày càng cao của khách hàng, tạo ra sự linh hoạt và đem lại nguồn nhập cho ngân hàng để ngân hàng duy trì và phát triển. Hoạt động huy động vốn của NHTM 1.

Các hình thức huy động vốn của NHTM  Đi vay Đối với các NHTM, nguồn vốn tiền gửi huy động từ khách hàng luôn là nguồn quan trọng nhất. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, các ngân hàng phải đi 12 vay từ NHNN và các TCTD thông qua thị trƣờng liên ngân hàng. Khi các ngân hàng thiếu hụt thanh khoản tạm thời, để đảm bảo HĐKD diễn ra, các ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trƣờng liên ngân hàng hoặc NHNN thông qua hoạt động cấp vốn, tài cấp vốn, cầm cố các GTCG trong thời gian rất ngắn (từ vài giờ đến vài tuần). Đây là khoản vay trong trƣờng hợp các NHTM thiếu hụt dự trữ thông qua hình thức tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn.

Thông thƣờng, NHNN cho các NHTM vay theo một hạn mức nhất định do NHNN quy định hoặc thực hiện chiết khấu cho những GTCG có tính thanh khoản cao, thời gian nắm giữ ngắn và phù hợp với CSTT của NHNN trong từng giai đoạn phát triển.  Vay các tổ chức tín dụng khác. Đây là hoạt động điều chuyển vốn giữa các NHTM và các TCTD với nhau qua thị trƣờng liên ngân hàng. Những ngân hàng có nguồn vốn chƣa sử dụng đến sẽ cho những ngân hàng đang cần vốn vay với mức lãi suất theo quy định của NHNN nhằm tìm kiếm lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Giải Pháp Huy Động Tiền Gửi Dân Cư Hiệu Quả tại Agribank Khoái Châu" tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp để Agribank Khoái Châu tăng cường khả năng huy động vốn từ dân cư. Nó xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân, đánh giá hiệu quả của các chính sách huy động vốn hiện tại, và đưa ra những kiến nghị cụ thể nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong cộng đồng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường tài chính địa phương và các biện pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp tài chính ngân hàng rộng hơn, bạn có thể xem thêm: "Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng giải pháp thống nhất hệ thống thẻ tại việt nam bài học kinh nghiệm của ngân hàng ngoại thương việt nam" để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến hệ thống thẻ ngân hàng ở Việt Nam. Hoặc, để tìm hiểu về các chiến lược trong thị trường tài chính, bạn có thể đọc: "Thiết kế chiến lược giao dịch tỷ giá hối đoái áp dụng mô hình xử lý chuỗi thời gian". Nếu bạn muốn mở rộng ra lĩnh vực pháp lý liên quan đến doanh nghiệp, hãy tham khảo: "Pháp luật việt nam về quản trị công ty r ncổ phần góc nhìn từ luật doanh nghiệp 2020 r nvà luật chứng khoán 2019".