Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (Mã số: 931 02 04) với đề tài "Giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở tỉnh Quảng Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh", do nghiên cứu sinh Trần Ngọc Nhiều thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Trần Minh Trưởng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2024), là công trình nghiên cứu tiên phong, giải quyết toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với thực tiễn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lãnh đạo cấp cơ sở tại địa bàn chiến lược miền Trung.

Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh toàn Đảng đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị (LLCT), Chỉ thị số 23-CT/TW của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, và Quy định số 57-QĐ/TW về phân cấp đào tạo LLCT. Tại Đại hội XIII, Đảng ta nhấn mạnh yêu cầu: "Đổi mới căn bản chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục lý luận chính trị theo phương châm khoa học, thực tiễn, sáng tạo và hiện đại" [Văn kiện Đại hội XIII, tập 1, tr. 182].

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định cụ thể: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục lý luận chính trị (GDLLCT) nói chung hoặc bồi dưỡng cán bộ cấp xã ở các vùng đặc thù (như Tây Bắc, Nam Bộ), song chưa có công trình nào tiếp cận một cách chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học về GDLLCT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã tại tỉnh Quảng Nam - một địa bàn đa dạng về địa hình (đồng bằng, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) và đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội (KT-XH) mạnh mẽ.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. RQ1: Hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về GDLLCT và các yêu cầu chuẩn mực đối với cán bộ chủ chốt cấp cơ sở gồm những nội hàm bản chất nào?
  2. RQ2: Thực trạng GDLLCT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2023 đang bộc lộ những thành tựu, hạn chế và điểm nghẽn mang tính quy luật nào?
  3. RQ3: Những phương hướng và giải pháp đột phá nào theo tư tưởng Hồ Chí Minh cần được thực thi nhằm nâng cao chất lượng GDLLCT cho đội ngũ này đến năm 2030, tầm nhìn 2045?

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ: Về nội dung, tập trung vào hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về GDLLCT và thực tiễn đào tạo Trung cấp, Cao cấp LLCT cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở; về không gian, nghiên cứu trên địa bàn 241 xã, phường, thị trấn của tỉnh Quảng Nam; về thời gian, khảo sát thực tế từ năm 2018 (thời điểm ban hành Chỉ thị 23-CT/TW) đến năm 2023.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy ba dòng nghiên cứu (research streams) chính:

Dòng 1: Lý thuyết nền tảng và phương pháp giáo dục lý luận chính trị. Các công trình tiêu biểu của Phạm Huy Kỳ (2010), Dương Xuân Ngọc (2010), Hà Thị Bích Thủy (2021), Lê Văn Lợi (2022) đã hệ thống hóa bản chất của GDLLCT là quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm xác lập thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô hoặc áp dụng chung cho hệ thống giáo dục đại học.

Dòng 2: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở. Lê Hanh Thông (2008) nghiên cứu đổi mới GDLLCT cho cán bộ cấp xã khu vực Nam Bộ; Cầm Thị Lai (2012) khảo sát đào tạo LLCT - hành chính cho cán bộ xã vùng Tây Bắc; Thái Viết Tường (2017) đánh giá phương thức đào tạo tại các trung tâm chính trị cấp huyện tại Quảng Nam; Lê Minh Hường (2023) tiếp cận dưới góc độ khung năng lực chức danh. Các công trình trên đã phác thảo bức tranh thực tiễn sinh động nhưng chưa luận giải sâu sắc cơ sở lý luận chuyên ngành Hồ Chí Minh học đối với tính đặc thù của đội ngũ cán bộ chủ chốt xã/phường/thị trấn.

Dòng 3: Nghiên cứu quốc tế về giáo dục tư tưởng và đào tạo công quyền.

  1. Tại Trung Quốc: Công trình của La Quốc Kiệt (2001) về Tu dưỡng đạo đức tư tưởng đề xuất nguyên tắc "bốn thống nhất" trong rèn luyện chính trị; Cục Cán bộ Ban Tuyên huấn ĐCS Trung Quốc (2005) nghiên cứu đổi mới biên soạn giáo trình chủ nghĩa Mác; Mao Lộ (2009) phân tích cơ chế xã hội hóa chính trị cho người học trong thời đại mới.
  2. Tại Lào: Nghiên cứu của Kệtmany Phummalạt (2009) và Sai Kham Moun Ma Ni Vong (2014) về phương pháp giảng dạy lý luận Mác - Lênin cho học viên cao cấp tại Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào nhấn mạnh sự kết hợp giữa lý thuyết hành chính công và bản lĩnh chính trị của học viên.

Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm: Một bên xem GDLLCT thuần túy là quá trình trang bị tri thức lý luận hàn lâm (academic-centered approach), trong khi bên kia khẳng định GDLLCT phải là quá trình chuyển hóa nhận thức thành năng lực hành động thực tiễn (competency-based action approach). Luận án của NCS. Trần Ngọc Nhiều định vị vững chắc ở giao điểm của việc kế thừa quan điểm mác-xít và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh: khẳng định lý luận chỉ có giá trị thực sự khi gắn liền với thực hành và giải quyết hiệu quả các mâu thuẫn KT-XH ở cấp cơ sở.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm sâu sắc và hoàn thiện hệ thống lý luận chuyên ngành Hồ Chí Minh học về công tác cán bộ và GDLLCT thông qua 4 luận điểm mang tính bước ngoặt:

[!NOTE] Hồ Chí Minh khẳng định: “Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi lại đem nó chứng minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính” [Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 5, tr. 273].

  1. Mở rộng khái niệm và cấu trúc GDLLCT cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở: Luận giải rõ tính đặc thù của chủ thể tiếp nhận - những người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp xã, nơi trực tiếp đưa đường lối vào quần chúng.
  2. Cụ thể hóa nguyên lý "Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn" thành bộ tiêu chí rèn luyện bản lĩnh chính trị và đạo đức công vụ.
  3. Phát triển luận điểm "Học để làm việc, làm người, làm cán bộ" và tư tưởng "Lấy tự học làm cốt", xác lập cơ sở triết học cho việc tự giáo dục và kiểm soát quyền lực của cán bộ cơ sở trước các cám dỗ vật chất.
  4. Xác lập mối quan hệ hữu cơ giữa nâng cao trình độ LLCT với năng lực bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch ngay từ cơ sở.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba hệ lý thuyết: (1) Nhận thức luận duy vật biện chứng Mác - Lênin, (2) Hệ thống tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh, và (3) Lý thuyết quản trị công hiện đại về chuẩn hóa chức danh.

Khung đánh giá gồm 7 chiều kích vận hành đồng bộ:

  • Mục đích GDLLCT: Không chỉ dừng lại ở chuẩn hóa bằng cấp mà cốt lõi là nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý và xử lý tình huống thực tiễn.
  • Nội dung giáo dục: Cân đối giữa tri thức kinh điển, đường lối chính sách và kỹ năng thực thi công vụ địa phương.
  • Phương pháp giáo dục: Chuyển đổi từ thuyết trình một chiều sang tương tác đa chiều, phát huy tính tích cực chủ động của người học.
  • Chủ thể và đối tượng: Mối quan hệ tương hỗ giữa giảng viên trường chính trị và cán bộ chủ chốt cơ sở.
  • Nguyên tắc giáo dục: Kiên định tính Đảng, tính khoa học, tính chiến đấu và tính thực tiễn.
  • Tổ chức quản lý: Gắn kết chặt chẽ giữa cấp ủy cử đi đào tạo và cơ sở đào tạo.
  • Môi trường giáo dục: Xây dựng văn hóa trường Đảng, trường chính trị chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research) được triển khai bài bản qua hai pha định tính và định lượng:

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được kiểm soát nghiêm ngặt:

  • Chiến lược chọn mẫu: Lấy mẫu phân tầng có chủ đích (Stratified Purposive Sampling) với tổng dung lượng mẫu $N = 310$ đại diện cho các nhóm chủ thể trực tiếp tham gia quá trình GDLLCT tại Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam và các lớp Cao cấp LLCT do Học viện Chính trị khu vực III tổ chức:
    • $n_1 = 60$ cán bộ, giảng viên, báo cáo viên LLCT.
    • $n_2 = 200$ học viên là cán bộ chủ chốt cấp cơ sở (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND; Chủ tịch Ủy ban MTTQ và trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã) đang học Trung cấp LLCT.
    • $n_3 = 50$ học viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý quy hoạch cấp cơ sở đang học Cao cấp LLCT.
  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Ban Giám hiệu Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam.
  • Tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (thống kê Tỉnh ủy, dữ liệu khảo sát, báo cáo Trường Chính trị) và tam giác hóa phương pháp (định lượng SPSS và định tính phân tích chuyên gia).

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS. Các kỹ thuật phân tích được áp dụng gồm: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics - Mean, Tần số, Tỷ lệ phần trăm), lập bảng chéo (Cross-tabulation) đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng, kiểm định độ tin cậy thang đo nhằm bảo đảm tính giá trị cấu trúc (construct validity) và giá trị nội tại (internal validity) của các luận cứ khoa học.


Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Nghịch lý giữa tỷ lệ chuẩn hóa bằng cấp và năng lực thể chế hóa thực tế: 100% cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tham gia đào tạo đều đạt chuẩn về văn bằng LLCT theo quy định, tuy nhiên năng lực vận dụng cụ thể hóa nghị quyết của Đảng thành chương trình hành động tại địa phương còn nhiều lúng túng. Điều này minh chứng cho nhận định tại Văn kiện Đại hội XIII: "Chỉ đạo và tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu, chậm được khắc phục; năng lực cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trương, nghị quyết còn hạn chế... làm cho pháp luật, nghị quyết chậm được thực hiện và hiệu quả thấp" [Văn kiện Đại hội XIII, tập 1, tr. 93].

  2. Sự thiếu hụt kỹ năng xử lý điểm nóng chính trị - xã hội trong nội dung chương trình: Kết quả khảo sát cho thấy nội dung đào tạo hiện hành nặng về trang bị nguyên lý lý luận đại cương (chiếm trên 60% thời lượng), trong khi các nội dung về quản trị địa phương, kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên khoáng sản tại Quảng Nam chỉ chiếm tỷ trọng dưới 15%.

  3. Sự thống trị của phương pháp dạy học truyền thống: Phương pháp thuyết trình một chiều (diễn giảng) vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo (68%), trong khi phương pháp dạy học nêu vấn đề, xử lý tình huống điển cứu (case-study) và điền dã thực tế còn rất hạn chế (chiếm lần lượt 18% và 9%).

  4. Thực trạng tâm lý "ngại học, lười học lý luận" bắt nguồn từ cơ chế đánh giá: Tình trạng cán bộ theo học LLCT chủ yếu nhằm hoàn thiện điều kiện bổ nhiệm, đề bạt chức danh vẫn diễn ra phổ biến. Việc đánh giá kết quả học tập còn nặng về thi viết ghi nhớ kiến thức, chưa đo lường được sự chuyển biến về lập trường tư tưởng và hành vi chính trị của học viên.

Implications đa chiều

  • Về lý luận: Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc đưa tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam xuyên suốt mọi khâu của quy trình GDLLCT, xác lập luận cứ khoa học để hoàn thiện lý luận xây dựng Đảng về tư tưởng ở cơ sở.
  • Về thực tiễn: Đưa ra hệ giải pháp đồng bộ 6 nhóm giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy các cấp về vai trò GDLLCT.
    2. Đổi mới căn bản nội dung, chương trình đào tạo sát hợp với đặc thù tỉnh Quảng Nam.
    3. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy - học LLCT theo hướng phát huy năng lực tư duy độc lập và "lấy tự học làm cốt".
    4. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên LLCT (kết hợp đưa giảng viên đi thực tế cơ sở).
    5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, đánh giá chất lượng người học thực chất.
    6. Đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh chuyển đổi số và xây dựng Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam đạt chuẩn theo Quy định số 11-QĐ/TW.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu chính:

  1. Giới hạn địa bàn khảo sát: Dữ liệu định lượng tập trung chủ yếu tại Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam và chưa mở rộng đối chứng toàn diện với các tỉnh lân cận trong khu vực duyên hải miền Trung như Quảng Ngãi hay Thừa Thiên Huế.
  2. Giới hạn theo dõi dọc (Longitudinal data): Nghiên cứu mới đánh giá tác động tại thời điểm học viên đang tham gia khóa học và ngay sau tốt nghiệp, chưa thực hiện khảo sát hồi cố dài hạn (3-5 năm sau đào tạo) để định lượng chính xác mức độ chuyển hóa lý luận vào hiệu quả thực thi công vụ.
  3. Đặc thù mô hình học tập số: Luận án chưa phân tích sâu tác động của các mô hình đào tạo kết hợp (Blended Learning) và việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong kiểm tra, đánh giá học viên LLCT.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng:

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng về hiệu quả GDLLCT cấp cơ sở giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Thiết kế nghiên cứu đo lường tác động dài hạn của GDLLCT đến chỉ số năng lực quản trị hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Xây dựng mô hình chuyển đổi số toàn diện trong quản trị trường chính trị chuẩn.
  • Nghiên cứu cơ chế tự miễn dịch chính trị của cán bộ cơ sở trước thông tin xấu độc trên không gian mạng.

Tác động và ảnh hưởng

Về mặt học thuật: Công trình cung cấp nguồn tài liệu nghiên cứu và giảng dạy chất lượng cao cho Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, hệ thống các trường chính trị cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước; dự kiến đóng góp vào các công bố chuyên khảo và bài báo khoa học trên các tạp chí đầu ngành.

Về mặt chính sách và quản trị công: Kết quả nghiên cứu là luận cứ trực tiếp giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam thể chế hóa thành các chỉ thị, kế hoạch đào tạo cán bộ cơ sở nhiệm kỳ 2025 - 2030; đồng thời là cơ sở thực chứng giúp Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam hoàn thiện các tiêu chí trường chính trị chuẩn mức 1 và tiến tới mức 2.

Về mặt xã hội: Góp phần nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân của bộ máy chính quyền 241 xã, phường, thị trấn; tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân theo đúng lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Cấp xã là cấp gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi" [Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 5, tr. 273].


Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành: Kế thừa khung phân tích lý luận chuyên sâu và phương pháp luận hỗn hợp để phát triển các đề tài về xây dựng Đảng và giáo dục chính trị.
  • Giảng viên các trường chính trị: Tiếp cận hệ thống phương pháp giảng dạy tích cực, các tình huống điển cứu thực tiễn từ địa bàn Quảng Nam phục vụ biên soạn giáo án bài giảng.
  • Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ: Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo các Tỉnh ủy có căn cứ khoa học để hoàn thiện quy trình cử tuyển, đánh giá và sử dụng cán bộ sau đào tạo LLCT.
  • Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở: Được tiếp cận chương trình đào tạo đổi mới, sát thực tiễn, giúp nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực giải quyết công việc hàng ngày.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã hệ thống hóa và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về GDLLCT thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh áp dụng riêng cho đối tượng cán bộ chủ chốt cấp cơ sở. Đóng góp độc đáo nhất là làm rõ mối liên hệ nhân quả giữa phương châm "lấy tự học làm cốt" của Hồ Chí Minh với việc hình thành cơ chế "tự đề kháng", chống lại sự suy thoái tư tưởng chính trị, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" của cán bộ đứng đầu cấp xã trong điều kiện kinh tế thị trường.

2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?

So với nghiên cứu của Lê Hanh Thông (2008) chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và Cầm Thị Lai (2012) tập trung vào thống kê mô tả hành chính, luận án này áp dụng mô hình nghiên cứu hỗn hợp nghiêm ngặt với bộ công cụ khảo sát xã hội học quy chuẩn ($N = 310$), xử lý số liệu chuyên sâu qua phần mềm SPSS, thực hiện tam giác hóa dữ liệu và phương pháp nhằm kiểm chứng thực tế một cách khách quan, loại bỏ các nhận định cảm tính.

3. Phát hiện thực chứng nào gây bất ngờ nhất từ bộ dữ liệu?

Phát hiện bất ngờ nhất là tỷ lệ cán bộ có trình độ LLCT đạt chuẩn rất cao nhưng mức độ hài lòng về năng lực xử lý xung đột thực tế tại địa phương (đặc biệt là tranh chấp đất đai và đối thoại với nhân dân) lại ở mức trung bình. Điều này chỉ ra rằng quy trình GDLLCT trước đây mới chỉ dừng lại ở việc "chuẩn hóa văn bằng" chứ chưa thực sự "chuẩn hóa năng lực thực tế".

4. Luận án có cung cấp giao thức nhân bản (Replication Protocol) không?

Có. Luận án xây dựng quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm 5 bước: (1) Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến 3 nhóm đối tượng; (2) Quy trình chọn mẫu phân tầng tại trường chính trị; (3) Bộ tiêu chí đánh giá thực trạng GDLLCT gồm 7 chiều kích; (4) Khung phân tích thống kê SPSS; (5) Ma trận giải pháp tương ứng với các nguyên nhân cốt lõi. Giao thức này hoàn toàn có thể nhân rộng để khảo sát tại 62 tỉnh, thành phố còn lại.

5. Lộ trình nghiên cứu và ứng dụng 10 năm tiếp theo được phác thảo như thế nào?

Luận án phác thảo lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 2024 - 2030 tập trung đổi mới toàn diện chương trình, biên soạn giáo trình đặc thù Quảng Nam và số hóa tài nguyên học tập; Giai đoạn 2030 - 2045 xây dựng hệ sinh thái GDLLCT thông minh, tích hợp đánh giá năng lực cán bộ cơ sở bằng khung năng lực số và dữ liệu lớn (Big Data).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Trần Ngọc Nhiều đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cụ thể mang giá trị bền vững:

  1. Hệ thống hóa toàn diện và sâu sắc hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về GDLLCT, khẳng định giá trị trường tồn của di sản Người trong công tác xây dựng Đảng hiện nay.
  2. Xác lập khung đánh giá thực chứng 7 chiều kích, giải mã chính xác thực trạng, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của công tác GDLLCT tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2023.
  3. Cung cấp bộ dữ liệu điều tra xã hội học đáng tin cậy ($N = 310$) được xử lý qua phần mềm SPSS, đóng góp cứ liệu thực tế sinh động cho chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
  4. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, có giá trị ứng dụng trực tiếp vào quá trình xây dựng Trường Chính trị tỉnh Quảng Nam đạt chuẩn và nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về chuyển đổi số trong giáo dục lý luận và đánh giá tác động dài hạn của tri thức lý luận chính trị đối với năng lực quản trị địa phương.

Công trình khẳng định chân lý Hồ Chí Minh: "Học tập chủ nghĩa, dùi mài tư tưởng, nâng cao lý luận... là những việc cần kíp của Đảng" [Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 5, tr. 273], góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở "vừa hồng vừa chuyên", xứng đáng là người lãnh đạo, người đầy tớ thật trung thành của Nhân dân.