CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Enzym lipase Porcine Pancreas 1.1 Dinh nghĩa enzym lipase Enzym lipase (EC 3.3) là enzym hòa tan trong nước, hoạt động tai bề mặt liên pha dầu - nước, có khả năng xúc tác phản ứng thủy phân liên kết este của glycerol thành các sản phẩm gồm các acid béo, diglycerde, monoglyceride, glycine. Ngoài ra, enzym lipase còn có khả năng xúc tác các phản ứng tổng hợp este hóa từ acide béo va glycerine tạo thành lipid, theo phương trình phản ứng sau: CH, — O—COR' CH, — OH R! — COOH _ ; Enzym CH — O—COR*’ + 3H,0 — > CH —OH + R?2— COOH | , - = ; CH, —— O——COR” CH, — OH R—— COOH Chúng có mặt trong tế bào các cơ thé sống để thực hiện chức năng chuyển hóa chất béo của mình. Enzym lipase được thu nhận từ động vật, thực vật và cả canh trường vi sinh vat.2 Đặc điểm cấu trúc của enzym Porcine Pancreas - Porcine Pancreas lipase (PPL) là một loại protein hình cầu nhỏ [122, 10] có cau trúc xoắn a và gấp nếp song song § [557, 11]. Đại phân tử protein được cau tao từ 449 acid amin [331, 9], được xác định trong công trình nghiên cứu của J.
De Caro (1981), trọng lượng phân tử là 50 - 52 kDa, kích thước 4,6 x 2,6 x 1,1 nm. [122, 10] - Enzym PPL có hai vùng không gian xác định như sau: Vùng N - terminal: đoạn amino acid số 1 - 336, chứa bộ ba xúc tác là các acid amin Ser - 153, Asp - 177 va His 264. Có cấu trúc xoắn a va các sợi song song B. PPL có các vòng bé mặt ngăn cản sự tiếp xúc của co chất với bộ ba xúc tác trong trường hợp không có mặt phân cách giữa hai pha gọi là nắp.
Vùng nắp được tạo thành từ các vòng peptit gồm 5 vòng nhỏ được tạo thành từ chuỗi acid amin từ vị trí 76 - 85 và vòng lớn nhất được hình thành từ cầu disulfua của Cys 238 và Cys 262 khi nắp ở cau trúc đóng. Cấu trúc mở của nap được ổn định bởi liên kết hydro giữa nap và colipase. Trang 2 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. Phan Ngoc Hòa Vùng C - terminal: đoạn peptit từ 337 đến 449, liên kết với colipase.
Có cầu trúc không gian chủ yếu là ở dạng B. [122, 10] Colipase là cofactor của enzym lipase có khả năng làm giảm sự ức chế của các yếu tố bên ngoài, có khối lượng khoảng 10 kDa. Trong môi trường có Phosphatidylcholine, PPL thường bị ức chế và cau trúc không gian thường ở trạng thái đóng, ngăn cản sự tiếp xúc của PPL với cơ chất, lúc này colipase sẽ giúp lipase bám vào bê mặt liên pha thông qua tương tác protein - protein tạo thành phức hop lipase - colipase - cơ chất, 6n định cấu trúc mở của enzym [987, 8], colipase còn giúp cho PPL ôn định hoạt tinh trong điều kiện môi trường có các muối gây ức chế (ví dụ như: muối mật trong đường ruột của động vật va con người). [989, 8] Inactive Lipase Micelle Colipase — Active Lipase—Colipase—Micelle Complex Trang 3 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS.
Phan Ngoc Hòa N-Terminal Trung tâm xúc tác Nắp C-Terminal XÃ Colipase ie 5m Hình 1.3 Cấu trúc mở của PPL. Trang 4 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. Phan Ngoc Hòa N Trung tâm hoạt động Nắp Hình 1.4 Cấu trúc đóng của PPL. xu Z< "2Š | l2 © ¬ Aa `, # §x SA oe | Cầu nối disulfua | Hình 1.5 Trung tám xúc tác cua PPL.
Trang 5 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS.3 Tính chất - Tinh đặc hiệu: xúc tac chuyển hóa một số phản ứng nhất định. - _ Hoạt tính của enzym lipase được xác định thông qua hoạt độ (độ hoạt động) của enzym, được xác định băng cách: Y Do lượng cơ chất bị mất đi hay lượng sản phẩm được tạo thành trong một thời gian nhất định ứng với một nỗng độ enzym xác định. Y Do thời gian cần thiết để thu được một lượng biến thiên nhất định của cơ chất hay sản phẩm với một nồng độ enzym nhất định. Y Chọn nông độ enzym sao cho dé trong một thời gian nhất định thu được sự biến thiên nhất định về cơ chất hay sản phẩm.
- Anh hưởng của pH lên tính chất của PPL: pH thích hợp cho PPL hoạt động năm trong khoảng 7. Tuy vậy, pH tối ưu của PPL thay đổi theo cơ chất. Với cơ chất dau oliu, pH tối ưu cho PPL là 7,5 - 9,0. Trong xử lý nước thải giàu lipid từ nhà máy chế biến sữa, pH thích hợp cho lipase là 8,0.
pH tối ưu để thủy phân ethyl acetate là 7,5. Phản ứng thủy phân triacetin và tributyrin xúc tác bởi PPL được thực hiện ở pH 7,3. Thủy phân triacetin xúc tác bởi PPL được thực hiện ở pH 7,0. pH của môi trường có ảnh hưởng lớn đến khả năng xúc tác phản ứng của enzym, vì nó ảnh hưởng đến mức độ ion hóa cơ chất của enzym và ảnh hưởng đến độ bên protein enzym.
Như các protein khác, enzym bị kết tủa và mat hoạt tính tại pH đăng điện. - Anh hưởng của nhiệt độ lên tính chất của PPL: PPL có nhiệt độ tối thích trong khoảng 35 - 45°C. Ở pH trong khoảng từ 6,7 đến 7,5 thì khả năng thủy phân lilpid cao nhất của PPL là từ 35 - 40°C. PPL có hoạt độ cao ở 35°C tại pH 7,0.
Chúng duy trì khoảng 85% hoạt độ so với ban đầu sau | giờ ủ ở 30°C và 50% tại 50°C. Khi nhiệt độ được nâng lên 60°C, PPL mat gần 90% hoạt động ban dau của nó trong đệm Tris - HCl tại pH 7,5. [123, 10] - Anh hưởng của các ion kim loại: lon kim loại và muối có ảnh hưởng lớn đến khả năng xúc tác của các enzym. Một số ion kim loại như Ca” * và Na” lam tăng hoạt tính của PPL từ 5 - 10%.
Tuy nhiên, một số ion kim loại chắng hạn như K”, Ag’, Fe*, Pb” và AI” có khả năng ức chế PPL. [124, 10] Trang 6 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. Phan Ngoc Hòa - _ Sự có mặt của gum arabic thường không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym PPL, nhưng khi nồng độ cao của gum arabic sẽ làm giảm mạnh hoạt tính của enzym.4 Cơ chế xúc tac [1613, 6]; [559, 11]; [122, 10] Khi nghiên cứu về liên kết phân tử của bộ ba xúc tác Ser152, His263 và Asp176 người ta nhận thấy răng, nguyên tử [O] của Asp176 liên kết với [N] của His263, làm cho nguyên tử [N] khác trong vòng thơm của His263 hình thành liên kết hidro với [H] của nhóm [OH] trong Ser152. Khiến cho liên kết cộng hóa tri của [HỊ va [O] tại vị trí này trở nên lỏng lẻo.
Lúc này, trung tâm xúc tác sẵn sàng hoạt động. Quá trình xúc tác phan ứng thủy phân lipid trải qua 2 bước như sau: - Bude 1: Khi co chất tiếp cận với trung tâm phản ứng, sẽ xảy ra phan ứng thế gốc acid béo trong phân tử lipid bằng nguyên tử [H] của nhóm [OH] trong Ser152, vì nguyên tử [H] này liên kết với [O] rất lỏng lẻo, ái lực của [H] tăng lên nên dễ dàng bẻ gay liên kết ester của lipid ở vị trí thứ nhất. [H] từ Ser152 tham gia vào cau tạo phân tử của acid béo vừa mới được giải phóng từ lipid. Lz] „ ° 4 os oz = x "a \ \ \ k& b bH = {: H,c- H————CH HO c cH CH, HO \ \t \ <C Hạ NN † ° —C ° \ c —T ° S ° N \ \ \ CH 9` ¬\ L/ -0 \==o —o —> \ fj o >—=o NH.
ý / NH, © 4 ° 6 Hạ ae i 4 x / HạN Ñ < ` / 2 ờ CH, f ¿ ở \ ` ° x \ Hình 1.6 Giai đoạn I cua phan ứng thuy phan lipid được xúc tac boi PPL. - Bude 2: Ser152 mat [H] tích điện âm, lipid mới giải phóng gốc acid béo trong liên kết ester tích điện dương. Hai phân tử liên kết với nhau bằng lực tương tác hydro trong dung dịch, khiến cho nước trong môi trường phản ứng bị phân ly thành [H*] va [OH ], ion [H*] mới phân ly sẽ tham gia liên kết với [O] của Ser152 Trang 7 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. Phan Ngoc Hòa để phục hồi khả năng xúc tác của enzym, con [OH] tham gia liên kết với diglyceriol.
“ Jf / i CH CH, HN \ HO Hạ HQ —o HạC CH Ch, \ \ nH sử ( H N Cc - \ aT NN Hạ bo ° _—C a mÍ YS 5° ° CH | r/ \ H — CH\ \ / o fo) \ ——NH °. \ _—NH : His263 aN “ad ° NN 2 | co = OH Hình 1.7 Giai đoạn 2 cua phan ứng thuy phan lipid được xúc tác boi PPL.5 Ủng dụng - _ Trong công nghệ thực phẩm: lipase được dùng thủy phân chất béo trong sản xuất bơ, sữa.giúp lam tăng hương vị sản phẩm. Tổng hop các chất nhũ hóa, điều chỉnh độ nhớt của chocolate và nhũ hoá cho magarin. Xúc tác tổng hợp olein ferulyl có tác dụng như là chat chống oxi hoá trong thực phẩm đồng thời có tác dụng ngăn chặn bệnh tim, chống viêm và chống ung thư.
Các polymer sinh học đã được tổng hợp nhờ xúc tác lipase. Các polymer này được ứng dụng trong công nghệ thực phẩm làm các màng bao kị nước. Lipase được sử dụng làm xúc tác trong thủy phân dầu cá, dầu dừa, dầu oliu. để thu nhận các chế phẩm sinh học sử dụng cho sản xuất thực phẩm chức năng như: @-3; @-6, œ-9.
- Trong công nghiệp tây rửa: cùng với protease, oxidase, peroxidase và cellulase, amylase, lipase được cho vào chất tây rửa thương mại dùng trong sản xuất bột giặt, chất tây rửa gia dụng và công nghiệp mang lại hiệu quả cao và thiết thực. - Trong công nghiệp thuộc da, dệt, giấy: Lipase cũng cải thiện tính không thâm nước của da và da không bị vết hoen 6 như sử dụng dung môi và chất hoạt Trang 8 Luận văn Thạc sỹ GVHD: TS. Phan Ngoc Hòa động bề mặt. Trong công nghiệp giấy, sáp và các triglyceride gây trở ngại cho quá trình sản xuất.
Chính vì thế việc loại bỏ các chất này là cần thiết, công ty giấy công nghiệp Nippon (Nhật Ban) đã sử dung lipase từ nam C.rugosa để loại 90% các chat này có trong gỗ. Một số sản phẩm lipase đã được thương mại hóa sử dụng cho công nghiệp dệt. - _ Trong quản lý môi trường: Lipase đã được sử dụng dé loại bỏ các chất chứa trong các loại phế thải như dau oliu và các chất phế thai từ nhà máy dau, nhà hàng thức ăn nhanh để loại bỏ chất béo, dầu, mỡ.