ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý võng mạc đái tháo đƣờng là nguyên nhân xếp thứ 5 gây ra mù loà theo một thống kê đa trung tâm đƣợc công bố năm 2021, sau tật khúc xạ, đục thuỷ tinh thể, thoái hoá hoàng điểm tuổi già và glaucoma.1 Khi bệnh lý đái tháo đƣờng đang có xu hƣớng gia tăng trên thế giới, với dự tính có khoảng 600 triệu trƣờng hợp mắc vào năm 2040, thì tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh lý võng mạc đái tháo đƣờng sẽ ngày càng tăng cao.2,3 Phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng là nguyên nhân gây giảm thị lực chủ yếu ở bệnh nhân có tổn thƣơng võng mạc do đái tháo đƣờng.4 Nguy cơ mất thị lực trầm trọng (mất từ 3 hàng trở lên) sau 3 năm lên tới 33% theo nghiên cứu ETDRS.5 Việc giảm thị lực trầm trọng hay mù loà do BVMĐTĐ nói chung và PHĐĐTĐ nói riêng đang là một gánh nặng bệnh tật của ngành y tế trong nƣớc cũng nhƣ thế giới. Đối với vấn đề điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng, trƣớc đây, điều trị tiêu chuẩn là laser quang đông, tuy nhiên kết quả điều trị chỉ đạt 51%, 47% và 62% có tăng từ 5 chữ trở lên tại thời điểm 1,2, và 3 năm theo dõi. Laser quang đông lại kèm theo các nguy cơ nhƣ thu hẹp thị trƣờng, rối loạn sắc giác, tân mạch hắc mạc thứ phát.5,6 Từ khi tìm ra cơ chế bệnh sinh và vai trò quan trọng của VEGF trong bệnh lý phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng, việc nghiên cứu đƣa ra các thuốc kháng VEGF đƣợc đẩy mạnh. Thử nghiệm lâm sàng protocol I (2010) cho thấy việc trì hoãn laser quang đông so với điều trị kháng VEGF mang lại hiệu quả tốt hơn.7 Từ đây, laser quang đông không còn đƣợc xem là điều trị đầu tay nữa, thay vào đó là chính là kỷ nguyên của các thuốc kháng VEGF.
Một bài phân tích tổng kết 24 thử nghiệm lâm sàng với dữ liệu trên 6007 bệnh nhân cho thấy hiệu quả điều trị cải thiện thị lực ngoạn mục của thuốc kháng VEGF tăng 6-10 chữ so với tăng 0,5 chữ của laser quang đông.8 Ở Việt Nam, Ranibizumab là một trong các thuốc nhóm kháng VEGF điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng tiêu chuẩn theo phác đồ của Bộ Y tế, với liều lƣợng 0,5mg tiêm nội nhãn mỗi 4 tuần, với liều tải ít nhất 6 mũi. 2 Việc theo dõi hiệu quả điều trị của bệnh lý phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng cần đánh giá toàn diện dựa vào sự đáp ứng cải thiện về mặt chức năng và mặt giải phẫu vùng hoàng điểm. Thị lực chính là tiêu chí đánh giá hàng đầu về mặt chức năng thị giác. Để đánh giá mặt giải phẫu học vùng hoàng điểm, các bác sĩ lâm sàng thƣờng sử dụng chụp cắt lớp cố kết quang học OCT.
OCT là một công cụ chẩn đoán hình ảnh cắt lớp võng mạc không xâm lấn, nhanh chóng và mang lại kết quả hình ảnh độ phân giải cao, đƣợc ứng dụng rộng rãi trong đánh giá hoàng điểm, gai thị.10 Tiêu chuẩn chẩn đoán cũng nhƣ theo dõi đáp ứng điều trị thƣờng đƣợc ghi nhận chính là độ dày võng mạc trung tâm. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây lại cho thấy rằng, chỉ số này và thị lực lại ít có mối tƣơng quan với nhau. Đây là dấu chỉ điểm kém tin cậy để dự đoán thị lực sau điều trị, với giá trị tƣơng quan chỉ đạt 14%.11 Do đó đòi hỏi việc tìm ra thêm các dấu hiệu khác trên OCT có tƣơng quan chặt hơn với thị lực. Gần đây, rất nhiều dấu hiệu đƣợc đƣa ra bao gồm: mất liên tục lớp cảm thụ quang, bất thƣờng lớp võng mạc trong, nốt tăng quang trong võng mạc, hình thái phù hoàng điểm.12 Dấu hiệu bất thƣờng lớp võng mạc trong hiện đang đƣợc nhiều tác giả nhắc tới nhƣ là một dấu hiệu có mối tƣơng quan mạnh nhất tới thị lực trƣớc điều trị, sự biến thiên thị lực và khả năng dự đoán thị lực sau điều trị.13-15Việc tiên lƣợng điều trị có ý nghĩa rất quan trọng với bác sĩ lâm sàng để xây dựng kế hoạch điều trị cá thể hoá cho bệnh nhân, cũng nhƣ giúp bệnh nhân hiểu rõ tình trạng bệnh và tăng sự tuân thủ điều trị.
Vấn đề đặt ra là cần xác định vai trò của các yếu tố bất thƣờng võng mạc trên OCT đối với sự cải thiện thị lực trong điều trị PHĐĐTĐ. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới về vấn đề trên, hiện ở Việt Nam chƣa có nghiên cứu nào đánh giá ý nghĩa của các yếu tố bất thƣờng võng mạc trên OCT, tìm ra yếu tố quan trọng nhất có liên quan tới tiên lƣợng điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng bằng thuốc kháng VEGF. Do vậy, chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu với tên đề tài: “Khảo sát các yếu tố bất thường võng mạc ảnh hưởng tới tiên lượng điều trị phù hoàng điểm do bệnh đái tháo đường.” nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả điều trị, tối ƣu hoá phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.
Câu hỏi nghiên cứu Yếu tố bất thƣờng võng mạc nào ghi nhận đƣợc trên OCT có mối tƣơng quan chặt với thị lực và có ảnh hƣởng tới tiên lƣợng điều trị phù hoàng điểm do bệnh đái tháo đƣờng? 2. Mục tiêu tổng quát Khảo sát mối tƣơng quan giữa các dấu hiệu bất thƣờng võng mạc trên OCT với hiệu quả điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đƣờng. Mục tiêu chuyên biệt - Xác định yếu tố tiên lƣợng nặng trên OCT và khảo sát mối tƣơng quan các yếu tố này với thị lực trƣớc điều trị. - Xác định yếu tố tiên lƣợng mức độ cải thiện thị lực sau điều trị trên OCT.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu học vùng hoàng điểm 1.1 Giải phẫu học võng mạc Võng mạc gồm 10 lớp, tính từ trong ra ngoài theo thứ tự nhƣ sau:16 - Màng giới hạn trong: là một màng mỏng ở mặt trong võng mạc, phía trƣớc tiếp xúc với pha lê thể sau - Lớp sợi thần kinh: bao gồm sợi trục của các tế bào hạch võng mạc. Độ dày lớp sợi thần kinh tăng dần khi tiến về gai thị, các sợi trục xuất phát từ càng xa gai thì càng nằm phía trên và đi vào trong của thần kinh thị khi đi qua lá sàng. - Lớp tế bào hạch: Gồm các tế bào hạch và các tế bào thần kinh đệm. - Đám rối trong: là nơi gồm các synap thần kinh, tiếp vận giữa tế bào lƣỡng cực, tế bào amacrine và tế bào hạch, tế bào ngang.
- Lớp nhân trong: chứa nhân tế bào lƣỡng cực, tế bào amacrine và nhân tế bào Muller. - Đám rối ngoài: là nơi tiếp giáp giữa trụ giác tế bào nón và tế bào que với tế bào lƣỡng cực. - Lớp nhân ngoài: là lớp gồm 2 nhóm nhân là nhân tế bào nón và tế bào que. Lớp này sẽ dày nhất ở mép vùng hoàng điểm.
- Màng giới hạn ngoài: là màng mỏng chứa các lỗ nhỏ cho trụ giác tế bào nón và tế bào que xuyên qua. Màng giới hạn ngoài đƣợc cấu tạo từ phần đầu của tế bào Muller. Tế bào Muller đƣợc xem là bộ khung của võng mạc, giúp chống đỡ và duy trì cấu tạo lớp của võng mạc. - Lớp tế bào cảm thụ quang: Gồm tế bào nón và tế bào que.
- Biểu mô sắc tố: Gồm 1 lớp tế bào trải dài từ bờ gai tới miệng thắt. Tại miệng thắt, biểu mô sắc tó liên tục với lớp biểu mô sắc tố của vùng phẳng thể mi. Các tế bào ở lớp biểu mô sắc tố có hình lục giác, nhân khu trú ở phần đáy màng tế. 5 bào, nhiều chồi tế bào chất nhƣ tua, phát triển vào bên trong nâng đỡ tế bào nón và tế bào que.
Ngày nay, khi nhắc tới cấu tạo của võng mạc, các tác giả còn liệt kê thêm lớp màng Bruch’s nằm ở ngoài so với biểu mô sắc tố, có vai trò phân tách biểu mô sắc tố với các mạch máu hắc mạc.1 Cấu tạo các lớp của võng mạc (Nguồn: Lang GK., Opthalmology: A pocket textbook Atlas17) .2 Mô hình cấu tạo các loại tế bào võng mạc (Nguồn: BCSC basic and clinical science course, American academy of opthalmology 18) 1.2 Giải phẫu học vùng hoàng điểm Võng mạc dày nhất ở bờ vùng hoàng điểm và quanh gai thị với độ dày khoảng 550 - 560 m, mỏng dần về chu biên. Võng mạc trung tâm nằm ở cực sau đáy mắt, về phía thái dƣơng của gai thị và giữa 2 cung mạch thái dƣơng trên – dƣới. Đƣờng kính trung bình 5,5 – 6 mm, tƣơng ứng 15-20o thị trƣờng.19 Trên mô học, vùng võng mạc trung tâm có từ 2 lớp tế bào hạch trở lên và đƣợc chia thành các vùng nhƣ sau: 20,21 Hoàng điểm: đƣờng kính khoảng 1,5 mm, xấp xỉ đƣờng kính gai thị, độ dày khoảng 250 m. 7 Lõm trung tâm: đƣờng kính 0,35mm, là vùng độ dày trung bình 130-150 m.
Ở vùng này chỉ có tế bào nón tập trung với mật độ cao nên là nơi cho thị lực cao nhất Vùng vô mạch: là vùng quanh hoàng điểm, tiếp giáp với hệ thống mao mạch xung quanh Vùng cạnh hoàng điểm: Đây là vùng dày nhất của võng mạc do lớp tế bào hạch và lớp nhân trong bị đẩy ra khỏi vùng hoàng điểm. Đám rối ngoài trong khu vực này sắp xếp dạng nan hoa, còn gọi là lớp Henle. Vùng chu biên hoàng điểm: Rộng 1,5mm và giới hạn ngoài tại vùng võng mạc chỉ có 1 lớp tế bào hạch. Hình ảnh vùng hoàng điểm bình thƣờng Vòng tròn vàng: Hoàng điểm, Vòng đỏ: vùng vô mạch, Vòng xanh dƣơng: Hố trung tâm (Nguồn: Bowling B., Kanski’s clinical opthalmology: a systematic approach 19) 1.3 Hệ mạch máu võng mạc 1.1 Dinh dƣỡng võng mạc Võng mạc nhận đƣợc sự nuôi dƣỡng từ 2 nguồn khác nhau.
Động mạch trung tâm võng mạc là nhánh bên của động mạch mắt, xuất phát trực tiếp từ động mạch cảnh trong. Các động mạch này nằm ngay dƣới màng giới hạn trong, chỉ có các tiểu động mạch đi sâu vào đám rối trong để nuôi dƣỡng các lớp bên dƣới 22. Các lớp võng mạc ở ngoài hơn chủ yếu đƣợc nuôi dƣỡng nhờ hệ thống mao mạch hắc mạc thẩm thấu. 8 qua màng Bruch’s.16 Cấu tạo giƣờng mao mạch võng mạc đƣợc tạo thành bởi cơ trơn và mô liên kết, với thành mạch đƣợc lót bởi 2 loại tế bào chủ yếu là chu bào và tế bào nội mô nằm trên một màng đáy.2 Hàng rào máu võng mạc Võng mạc là mô có nhu cầu oxy cao nhất trên toàn cơ thể, đòi hỏi hệ thống mạch máu phải liên tục cung cấp oxy và dinh dƣỡng phục vụ cho hoạt động chuyển hoá tại đây.