ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Vô sinh và các vấn đề lâm sàng trong vô sinh. Nguyên nhân vô sinh.
Thụ tinh trong ống nghiệm. Kích thích buồng trứng trong thụ tinh trong ống nghiệm. Đáp ứng buồng trứng. Đặc điểm phát triển phôi trong thụ tinh trong ống nghiệm.
Đặc điểm thụ tinh. Đặc điểm phôi giai đoạn phân chia (ngày 2 - 3). Đặc điểm phôi dâu (phôi ngày 4). Đặc điểm phôi nang (phôi ngày 5 - 6).
Tình hình nghiên cứu về chuyển phôi ngày 3 và ngày 5. Trên thế giới. Tại Việt Nam. 26 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Các chỉ số và biến số và nghiên cứu. Một số định nghĩa đƣợc dùng trong nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Kết quả chuyển phôi ngày 3, ngày 5. Phƣơng pháp nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá chỉ tiêu nghiên cứu. Thăm khám lâm sàng, hoàn thành hồ sơ thụ tinh trong ống nghiệm.
Thực hiện các thăm dò cận lâm sàng. Kích thích buồng trứng. Kỹ thuật ICSI và nuôi cấy phôi. Phƣơng pháp chuẩn bị niêm mạc tử cung, chuyển phôi, hỗ trợ hoàng thể.
Hỗ trợ hoàng thể và đánh giá sau chuyển phôi. Phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 39 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở phụ nữ vô sinh thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm. Đặc điểm chung của ngƣời vợ. Đặc điểm vô sinh. Đặc điểm nội tiết.
Kết quả điều trị kích thích buồng trứng. Nhận xét kết quả chuyển phôi ngày 3 và ngày 5 ở phụ nữ vô sinh. 46 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở phụ nữ vô sinh thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm tại khoa Hỗ trợ sinh sản bệnh viện A Thái Nguyên.
Đặc điểm chung của ngƣời vợ. Về đặc điểm vô sinh. Đặc điểm nội tiết và nang thứ cấp. Bàn luận về kết quả điều trị kích thích buồng trứng.
Kết quả chuyển phôi ngày 3 và ngày 5 ở phụ nữ vô sinh. Đặc điểm về số phôi chuyển và độ dày niêm mạc tử cung. Kết quả chuyển phôi ngày 3 và phôi ngày 5. Kết quả số phôi chuyển và số túi thai.
Kết quả chuyển phôi ngày 3 và ngày 5 theo nhóm tuổi ngƣời vợ. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU AN MỤ CÁC ẢN Bảng 1. Tƣơng quan giữa nang thứ cấp và kết quả thụ tinh trong ống nghiệm. Tiêu chuẩn đánh giá phôi giai đoạn phân chia ngày 3.
Tiêu chuẩn đánh giá phôi nang ngày 5. Xếp loại phôi ngày 5. Đặc điểm chung của ngƣời vợ. Đặc điểm và nguyên nhân vô sinh.
Đặc điểm nội tiết và nang thứ cấp của ngƣời vợ. Đặc điểm nội tiết và nang thứ cấp theo BMI. Đặc điểm nội tiết và nang thứ cấp theo tuổi. Đặc điểm và kết quả kích thích buồng trứng.
Sự thay đổi liều thuốc FSH trong kích thích buồng trứng. Đặc điểm phác đồ kích thích buồng trứng và mức độ đáp ứng. Phân bố liều dùng, thời gian dùng thuốc theo mức độ đáp ứng. Đặc điểm số phôi và độ dày niêm mạc tử cung ở các nhóm.
Kết quả chuyển phôi ngày 3 và phôi ngày 5. Số phôi chuyển ở các nhóm chuyển phôi. Kết quả số túi thai ở các nhóm chuyển phôi. Kết quả chuyển phôi tƣơi ngày 3 theo nhóm tuổi ngƣời vợ.
Kết quả chuyển phôi trữ ngày 3 theo nhóm tuổi ngƣời vợ. Kết quả chuyển phôi trữ ngày 5 theo nhóm tuổi. Kết quả chuyển phôi ở nhóm ngƣời vợ < 35 tuổi. Kết quả chuyển phôi ở nhóm ngƣời vợ ≥ 35 tuổi.
Kết quả kích thích buồng trứng của một số nghiên cứu. Kết quả có thai lâm sàng và đa thai ở bệnh nhân TTTON ở một số nghiên cứu. 74 AN MỤ HÌNH Hình 1. Phôi phân chia ngày 3 chất lƣợng tốt.
Hình thái phôi ngày 5. 24 AN MỤ ỂU Ồ Biểu đồ 3. Số ngày dùng thuốc kích thích buồng trứng. Tỷ lệ các nhóm phôi chuyển.
46 1 ẶT VẤN Ề Thụ tinh trong ống nghiệm đã làm thay đổi quan điểm của nhân loại về sinh sản. Kể từ khi em bé thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm 1978, các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đƣợc xem là sự kết hợp hoàn hảo giữa y học và sinh học để ứng dụng vào điều trị lâm sàng cho bệnh nhân. Mục tiêu chính của hỗ trợ sinh sản là chọn phôi có tiềm năng phát triển cao để đạt đƣợc một ca sinh sống khỏe mạnh. Chuyển phôi có thể đƣợc thực hiện ở ngày 2, ngày 3 sau khi chọc hút trứng, là thời gian sớm nhất có thể đánh giá hình thái của phôi, cho phép lựa chọn phôi để chuyển.
Các phôi đƣợc lựa chọn chuyển dựa trên các tiêu chí về hình thái, động học phát triển [52], [46]. Những cải tiến về phòng thí nghiệm phôi học cũng nhƣ môi trƣờng nuôi cấy đã góp phần trong việc nuôi thành công phôi dài ngày nhằm mang đến cơ hội chuyển phôi ngày 5 – phôi giai đoạn phôi nang cho bệnh nhân. Việc chuyển phôi ở giai đoạn phôi nang thay vì lựa chọn ở giai đoạn trƣớc đó có thể nâng cao tỷ lệ làm tổ bởi có sự lựa chọn phôi tốt hơn, do đó giảm số lƣợng phôi chuyển [44], [46], [64]. Các phôi tốt nhất ở giai đoạn phôi nang đƣợc lựa chọn để chuyển trong khi đó các phôi ngừng phát triển sẽ không đƣợc chuyển và bị loại.
Hiện nay có 2 xu hƣớng chuyển phôi dựa theo tuổi phôi là phôi phân chia (Ngày 2 - 3) hoặc phôi nang (Ngày 5 - 6). Mỗi xu hƣớng đều có ƣu, nhƣợc điểm riêng với hiệu quả khác nhau. Việc lựa chọn phôi giai đoạn nào để chuyển phụ thuộc vào từng trƣờng hợp bệnh nhân cụ thể và chính sách sử dụng phôi của mỗi trung tâm, cũng nhƣ điều kiện hệ thống nuôi cấy của mỗi đơn vị. Trong các báo cáo gần đây ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới đã chứng minh đƣợc việc nuôi cấy phôi kéo dài ngày 5 có hiệu quả, cho kết quả thai tốt hơn so với chuyển phôi tƣơi ngày 3.
Bằng chứng y văn cho thấy tiềm năng làm tổ của phôi nang cao hơn so với chuyển phôi phân cắt dù số phôi chuyển ít hơn. Tỷ lệ làm tổ cao hơn có thể do việc lựa chọn phôi tốt nhất ở giai đoạn phôi 2 nang tối ƣu hơn và mức độ đồng bộ giữa phôi và niêm mạc tử cung tốt hơn [16]. Nuôi cấy phôi dài ngày sẽ mang lại kết quả tốt hơn cho những bệnh nhân thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm, với lí do sẽ chọn lựa đƣợc những phôi tốt nhất, giảm đa thai và các biến chứng thai kỳ, tuy nhiên với những nguy cơ cao bệnh nhân phải đối mặt, nhƣ có thể không có phôi sau quá trình nuôi cấy dài ngày, hoặc nguy cơ cao song thai cùng trứng, tuổi thai dài…cũng là những lí do chúng ta cần xem xét để có thể lựa chọn chiến lƣợc chuyển phôi phù hợp. Đồng thời, chuyển phôi ngày 5 làm gia tăng khối lƣợng công việc, chi phí nuôi cấy phôi và nhân lực, do đó, đây là những bất lợi lớn đối với chuyên viên phôi học [51].
Đồng thời việc nuôi phôi dài ngày ở điều kiện nhân tạo cũng có thể thay đổi biểu hiện gien, tiềm ẩn nguy cơ tác động đến sức khỏe của thai và trẻ sau này. Chính vì vậy việc thực hiện nuôi cấy dài ngày chỉ nên thực hiện ở labo có hệ thống nuôi cấy phôi ổn định và đảm bảo. Tại khoa Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện A Thái Nguyên đã bắt đầu triển khai kỹ thuật nuôi cấy phôi nang từ đầu năm 2018 và bƣớc đầu đã đem lại hiệu quả. Tuy nhiên, việc lựa chọn tuổi phôi để chuyển vào tử cung cho bệnh nhân trong quá trình điều trị thụ tinh trong ống nghiệm phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ tuổi mẹ, niêm mạc tử cung, chất lƣợng phôi chuyển….
Hiện tại khoa vẫn tiến hành chuyển song song giữa chuyển phôi ở giai đoạn phôi ngày 3 và chuyển phôi ngày 5. Để đánh giá đƣợc khả năng nuôi cấy phôi dài ngày, hiệu quả chuyển phôi ngày 3 và phôi ngày 5 đƣợc tiến hành tại trung tâm, chúng tôi thực hiện đề tài “Kết quả chuyển phôi ngày 3 và ngày 5 ở phụ nữ vô sinh tại khoa Hỗ trợ sinh sản bệnh viện A Thái Nguyên”. Với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở phụ nữ vô sinh thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm tại khoa Hỗ trợ sinh sản bệnh viện A Thái Nguyên 3 2.
Nhận xét kết quả chuyển phôi ngày 3 và ngày 5 ở phụ nữ vô sinh tại khoa Hỗ trợ sinh sản bệnh viện A Thái Nguyên. 4 hƣơng 1 TỔN QUAN T L ỆU 1. Vô sinh và các vấn đề lâm sàng trong vô sinh 1. Định nghĩa Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 2000, vô sinh đƣợc hiểu là tình trạng một cặp vợ chồng không có thai sau một năm chung sống, giao hợp bình thƣờng, không sử dụng các biện pháp tránh thai nào.
Trong trƣờng hợp tuổi của ngƣời vợ trên 35 thì khoảng thời gian này chỉ 6 tháng đã đƣợc đánh giá là vô sinh [81]. Có 2 loại vô sinh: - Vô sinh nguyên phát (Vô sinh I): là tình trạng vô sinh của cặp vợ chồng mà ngƣời vợ chƣa từng mang thai lần nào. - Vô sinh thứ phát (Vô sinh II): tình trạng vô sinh của cặp vợ chồng mà ngƣời vợ đã từng mang thai ít nhất 1 lần. Nguyên nhân vô sinh Sự có thai có thể đạt đƣợc khi thỏa mãn các điều kiện sau: (1) có sự phát triển nang noãn và phóng noãn; (2) có sự sản xuất tinh trùng đảm bảo chất lƣợng; (3) tinh trùng gặp đƣợc noãn; (4) sự thụ tinh, làm tổ và phát triển tại tử cung cho đến đủ tháng trên 37 tuần.
Khi có rối loạn bất kỳ khâu nào trong chuỗi các hoạt động sinh sản này đều dẫn đến kết cục bất lợi. Nhƣ vậy cặp vợ chồng vô sinh có thể do chồng, hoặc do ngƣời vợ hoặc do cả hai.