Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ kiểm toán độc lập giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tính minh bạch, trung thực và hợp lý của thông tin tài chính công bố cho các bên sử dụng như ngân hàng, cổ đông và nhà đầu tư. Các sự kiện đổ vỡ tài chính và vỡ nợ doanh nghiệp làm gia tăng yêu cầu kiểm soát chất lượng kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC). Trong toàn bộ hệ thống các khoản mục trên BCTC, nợ phải trả nhà cung cấp (người bán) là khoản mục chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao, phản ánh mối quan hệ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn trong chu trình mua hàng – thanh toán, đồng thời chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nợ phải trả của doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán phía Nam (AASCS) thực hiện" do sinh viên Lê Minh Duy Kha (ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Tùng vào năm 2017.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp nói riêng, từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc kiểm toán.
  2. Hoàn thiện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán phần hành nợ phải trả nhà cung cấp tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập để đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  3. Vận dụng kiến thức thực tế tại đơn vị thực tập để làm rõ sự kết hợp giữa chuẩn mực nghề nghiệp và thực tế kiểm toán tại khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp qua ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán do AASCS xây dựng và áp dụng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCS) và hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần X (doanh nghiệp sản xuất).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 13/01/2017 đến ngày 10/05/2017, khai thác hồ sơ kiểm toán giai đoạn 2014 – 2016 và niên độ 2016 – 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp (Tài khoản 331), không mở rộng sang các phần hành độc lập khác trên BCTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và pháp lý của khóa luận được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận nợ phải trả, nguyên tắc ngoại tệ và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh/đánh giá lại cuối kỳ.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Chuẩn mực kiểm toán số 300 (Quy hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán), các chuẩn mực về bằng chứng kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), xác định tính trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (áp dụng từ ngày 01/01/2014).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Công thức tính $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện) cùng các chỉ số phân tích tài chính như tỷ suất tự tài trợ:

$$\text{Tỷ suất tự tài trợ} = \frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, quy định pháp luật và chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế:
    • Quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán tại hiện trường.
    • Phỏng vấn ban giám đốc, kiểm toán viên (KTV) và nhân viên kế toán phụ trách phần hành.
    • Trực tiếp tham gia vào một số công đoạn kiểm toán với vai trò Trợ lý KTV.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích ngang, phân tích dọc, so sánh số học, đối chiếu số dư, phân tích tỷ suất tài chính và tổng hợp dữ liệu từ giấy tờ làm việc (working papers).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường kiểm toán tài chính tại Việt Nam, nêu bật 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán phần hành nợ phải trả nhà cung cấp tại AASCS. Chương 1 cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu từ ngày 13/01/2017 đến 10/05/2017 tại khách hàng là Công ty Cổ phần X, tổng thuật phương pháp thu thập/xử lý số liệu và giới thiệu kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 làm rõ đặc điểm kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp theo quy định hiện hành:

  • Hạch toán kế toán: Quy định sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng loại nguyên tệ; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi giao dịch thường xuyên tại ngày lập BCTC; xử lý hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính.
  • Đặc điểm kiểm toán và sai phạm thường gặp: Khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp gắn liền với chu trình mua hàng - thanh toán, có xu hướng bị khai thiếu/bỏ sót nghiệp vụ nhằm làm đẹp chỉ số tài chính, ghi khống công nợ để biển thủ tài sản, hoặc phân loại sai giữa khoản ứng trước cho người bán với các khoản tạm ứng/phải thu.
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu (CSDL): Đảm bảo tính có thực (hiệu lực), tính đầy đủ, tính toán và đánh giá chính xác (bao gồm đánh giá lại ngoại tệ), phân loại đúng đắn, ghi nhận đúng kỳ, xác minh quyền và nghĩa vụ, cùng tính trình bày/công bố trên BCTC.
  • Quy trình kiểm toán chuẩn 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng, thành lập nhóm kiểm toán, ký kết hợp đồng, tìm hiểu nghĩa vụ pháp lý, phân tích sơ bộ, xác định mức trọng yếu (dựa trên 5-10% lợi nhuận trước thuế hoặc 1-2% doanh thu), đánh giá rủi ro kiểm toán, khảo sát KSNB và thiết kế chương trình kiểm toán theo Chuẩn mực số 300.
    2. Thực hiện kiểm toán: Khảo sát KSNB, thực hiện thủ tục phân tích (so sánh số dư, phân tích tỷ suất thanh toán, tỷ suất tự tài trợ) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ/số dư.
    3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp chênh lệch, soát xét sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, lập Báo cáo kiểm toán (4 loại ý kiến) và phát hành Thư quản lý.
Cơ sở dẫn liệu Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư
Sự phát sinh / Tính có thực So sánh nợ theo từng người bán; đối chiếu dấu hiệu phê duyệt KSNB; kiểm tra nghiệp vụ đầu kỳ sau. Gửi thư xác nhận công nợ; đối chiếu hóa đơn, biên bản giao nhận với sổ chi tiết.
Tính toán và đánh giá Kiểm tra phép tính trên chứng từ/hóa đơn số tiền lớn; kiểm tra tỷ giá ngoại tệ. Đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối niên độ; đối chiếu sổ chi tiết với sổ Cái.
Phân loại và hạch toán Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn; kiểm tra hạch toán đúng kỳ trước/sau ngày khóa sổ. Tách riêng nợ ngắn hạn và dài hạn; kiểm tra bù trừ công nợ giữa các đối tượng; đối chiếu chu trình hàng tồn kho.
Đầy đủ / Trình bày Rà soát các khoản nợ chưa có hóa đơn (ghi nhận giá tạm tính); kiểm tra hợp đồng mua hàng. Kiểm tra trình bày số dư Nợ (ứng trước) và số dư Có trên Bảng cân đối kế toán.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCS)

Chương 3 tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là Chi nhánh Công ty Kiểm toán AASC tại TP. Hồ Chí Minh, chuyển đổi thành Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCS) theo Quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Nguồn lực và khách hàng: Đội ngũ gần 100 nhân viên chuyên nghiệp có trình độ đại học/sau đại học. Khách hàng thường niên đạt gần 500 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn, công ty cổ phần, FDI...).
  • Lĩnh vực hoạt động: Kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB, kiểm toán tuân thủ, dịch vụ kế toán, tư vấn tài chính - thuế, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa. Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty tuân thủ chương trình mẫu của VACPA theo Quyết định 368/QĐ-VACPA.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban thường trực, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Phòng Kế toán tài chính và 6 phòng nghiệp vụ (Phòng Kiểm toán quốc tế, Phòng Kiểm toán XDCB, Phòng Kiểm toán 1, 2, 3, 6).
  • Kết quả kinh doanh: Khảo sát giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy doanh thu và lợi nhuận có chiều hướng sụt giảm do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hãng kiểm toán quốc tế (Big Four) và các công ty kiểm toán trong nước, cùng áp lực cần mở rộng tệp khách hàng ngoài khối doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Chương 4: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASCS đối với Công ty Cổ phần X

Chương 4 phản ánh chi tiết các bước kiểm toán thực tế đối với khách hàng là Công ty Cổ phần X:

  • Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch:
    • Tiếp cận khách hàng, gửi thư chào dịch vụ, lập biên bản chấp nhận cung cấp dịch vụ và ký kết hợp đồng kiểm toán.
    • Đảm bảo tính độc lập qua việc ký Bản cam kết về tính độc lập của các KTV trong nhóm.
    • Gửi Bản yêu cầu cung cấp tài liệu phục vụ kiểm toán gồm 21 nhóm văn bản (BCTC năm 2016, Bảng cân đối phát sinh, Điều lệ, Biên bản họp ĐHĐCĐ/HĐQT, Giấy phép ĐKKD, Báo cáo kiểm toán nội bộ, Báo cáo kiểm toán năm trước...).
    • Tìm hiểu hệ thống kế toán, đánh giá môi trường kiểm soát thông qua bảng câu hỏi KSNB, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC.
    • Xác định mức trọng yếu tổng thể, phân bổ cho khoản mục TK 331, đánh giá rủi ro kiểm toán và lập chương trình kiểm toán chi tiết.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Kiểm tra tính thống nhất của số dư đầu kỳ trên Bảng tổng hợp số dư với BCTC năm trước.
    • Lập bảng phân tích tỷ trọng nợ phải trả nhà cung cấp trong tổng nợ ngắn hạn và đối chiếu biến động so với kỳ trước.
    • Thiết lập bảng tổng hợp, chọn mẫu và gửi thư xác nhận công nợ đối với các nhà cung cấp lớn/nghi vấn; lập bảng theo dõi và đối chiếu chênh lệch giữa thư xác nhận với sổ kế toán.
    • Kiểm tra chi tiết chứng từ phát sinh: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, lệnh chuyển tiền và hợp đồng kinh tế.
    • Thực hiện đánh giá lại số dư nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán thực tế tại thời điểm 31/12/2016.
    • Kiểm tra khóa sổ (cut-off) trước và sau ngày kết thúc niên độ để phát hiện ghi nhận sai kỳ.
    • Kiểm tra việc trình bày và phân loại nợ phải trả ngắn hạn, số dư Nợ (ứng trước cho người bán) trên Bảng cân đối kế toán.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện được, họp trao đổi và thống nhất các bút toán điều chỉnh với Ban Giám đốc Công ty Cổ phần X, rà soát các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc, phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức và gửi Thư quản lý góp ý hoàn thiện hệ thống KSNB.

Chương 5: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp do AASCS thực hiện

Chương 5 tổng kết các ưu điểm, tồn tại và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: AASCS có quy trình kiểm toán tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và chương trình mẫu VACPA; tài liệu lưu trữ hồ sơ khoa học; đội ngũ KTV có năng lực. Tuy nhiên, một số thủ tục đánh giá KSNB còn mang tính hình thức; phương pháp chọn mẫu kiểm toán đôi khi dựa vào xét đoán chủ quan mà chưa ứng dụng sâu các thuật toán thống kê; việc theo dõi gửi/nhận thư xác nhận công nợ còn gặp tỷ lệ phản hồi chậm.
  • Kiến nghị hoàn thiện theo từng giai đoạn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị: Chuẩn hóa bảng câu hỏi đánh giá KSNB chuyên biệt cho chu trình mua hàng - nợ phải trả; lượng hóa cụ thể hơn tiêu chí phân bổ mức trọng yếu cho TK 331.
    2. Giai đoạn thực hiện: Hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu thư xác nhận công nợ (chú trọng cả những tài khoản có số phát sinh lớn nhưng số dư cuối kỳ bằng 0, tài khoản có số dư bên Nợ bất thường); tăng cường thủ tục kiểm tra chi tiết các khoản nợ có gốc ngoại tệ và thủ tục kiểm tra khóa sổ.
    3. Giai đoạn kết thúc: Nâng cao chất lượng Thư quản lý, đưa ra các khuyến nghị kiểm soát nội bộ cụ thể, thiết thực hơn cho khách hàng.
    4. Kiến nghị khác: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm tin học chuyên dụng trong thu thập và xử lý dữ liệu kiểm toán; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ; mở rộng thị phần khách hàng ngoài khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được những kết quả cụ thể sau:

                  QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI AASCS
  CHUẨN BỊ              THỰC HIỆN               KẾT THÚC
- Ký cam kết độc lập   - Phân tích tỷ trọng    - Họp thống nhất
- Thu thập 21 nhóm       TK 331 / Nợ ngắn hạn    bút toán điều chỉnh
  hồ sơ, tài liệu      - Gửi thư xác nhận nợ   - Soát xét sau khóa sổ
- Đánh giá KSNB        - Đánh giá lại ngoại tệ - Thu thập thư giải trình
- Xác định trọng yếu   - Kiểm tra cut-off      - Phát hành BCKT & Thư
  và thiết kế CTKT     - Kiểm tra chứng từ       quản lý
  • Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả nhà cung cấp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam liên quan đến phần hành công nợ (CSDL, quy trình 3 bước, chương trình mẫu VACPA theo Quyết định 368/QĐ-VACPA).
  • Về mặt thực tiễn nghiệp vụ:
    • Mô tả chi tiết 21 danh mục tài liệu phục vụ kiểm toán theo hồ sơ thực tế tại Công ty Cổ phần X.
    • Phân tích toàn bộ hệ thống biểu mẫu làm việc của AASCS: Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro kiểm soát, Bảng tổng hợp số dư đầu kỳ, Bảng phân tích tỷ trọng nợ người bán trong nợ ngắn hạn, Bảng tổng hợp thư xác nhận nợ, Bảng đánh giá lại số dư ngoại tệ và Bảng kiểm tra trình bày BCTC.
    • Phản ánh bức tranh kinh doanh của AASCS giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra nguyên nhân sụt giảm doanh thu do áp lực cạnh tranh trên thị trường dịch vụ kiểm toán.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi trực tiếp cho công ty kiểm toán từ khâu khảo sát KSNB, chọn mẫu kiểm toán, gửi thư xác nhận, nâng cấp công nghệ thông tin đến đào tạo nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ nghiên cứu thực tế tại một công ty kiểm toán (AASCS) và khảo sát hồ sơ kiểm toán chuyên sâu tại một khách hàng sản xuất (Công ty Cổ phần X), chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp, thương mại dịch vụ hay dự án đầu tư.
    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ ngày 13/01/2017 đến 10/05/2017).
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp (TK 331), chưa phân tích liên hoàn toàn bộ chu trình mua hàng – dự trữ tồn kho – thanh toán.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kiểm toán toàn bộ chu trình mua hàng và thanh toán.
    • Khảo sát và so sánh quy trình kiểm toán khoản mục công nợ giữa các doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô khác nhau (công ty kiểm toán nội địa và các công ty Big Four).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tiếp cận hồ sơ kiểm toán, cách thức vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào một phần hành cụ thể và kỹ năng thiết lập giấy tờ làm việc.
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh: Tham khảo quy trình thu thập 21 đầu mục chứng từ, bảng câu hỏi KSNB, mẫu bảng theo dõi thư xác nhận công nợ và thủ tục kiểm tra đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối niên độ.
  • Bộ phận chuyên môn tại các công ty kiểm toán: Tham khảo các phân tích về điểm hạn chế trong kiểm tra chọn mẫu và khuyến nghị ứng dụng phần mềm kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được xác định dựa trên những cơ sở dẫn liệu nào?
Khóa luận xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể dựa trên các cơ sở dẫn liệu: tính có thực (nghiệp vụ nợ thực tế phát sinh), tính đầy đủ (không bỏ sót nghiệp vụ), tính toán và đánh giá chính xác (tính đúng số tiền, đánh giá đúng tỷ giá ngoại tệ), quyền và nghĩa vụ (thực sự là nghĩa vụ của đơn vị), tính đúng kỳ (hạch toán đúng niên độ), và tính trình bày/công bố đúng chuẩn mực trên BCTC.

2. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp chính nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (trong đó có Chuẩn mực kiểm toán số 300), và Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 (áp dụng từ 01/01/2014).

3. Tại giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, nhóm KTV tại AASCS yêu cầu khách hàng (Công ty X) cung cấp những nhóm tài liệu cơ bản nào?
Nhóm KTV gửi Bản yêu cầu cung cấp tài liệu gồm 21 nội dung chính, tiêu biểu như: Biên bản họp ĐHĐCĐ/HĐQT/Ban Tổng Giám đốc, Điều lệ công ty, Giấy phép ĐKKD/Giấy chứng nhận đầu tư, BCTC năm 2016, Bảng cân đối số phát sinh tại ngày 31/12/2016, Báo cáo kiểm toán năm trước, Thư quản lý năm trước, Báo cáo kiểm toán nội bộ, hệ thống tài khoản và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

4. Khóa luận chỉ ra những thủ tục kiểm tra chi tiết số dư trọng tâm nào đối với Tài khoản 331 tại Công ty Cổ phần X?
Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư bao gồm: đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC năm trước; lập bảng phân tích tỷ trọng nợ nhà cung cấp trong nợ ngắn hạn; gửi thư xác nhận công nợ và lập bảng tổng hợp đối chiếu phản hồi; kiểm tra đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán cuối năm của ngân hàng giao dịch; kiểm tra khóa sổ trước và sau niên độ; kiểm tra việc phân loại và trình bày số dư Nợ (ứng trước) / số dư Có trên BCTC.

5. Vì sao doanh thu và lợi nhuận của AASCS giai đoạn 2014 – 2016 có xu hướng giảm và tác giả đề xuất giải pháp gì?
Doanh thu và lợi nhuận của AASCS sụt giảm do chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty kiểm toán quốc tế (Big Four) và các công ty kiểm toán trong nước, cùng với việc nguồn khách hàng truyền thống phụ thuộc nhiều vào khối doanh nghiệp nhà nước. Tác giả kiến nghị công ty cần nâng cao chất lượng dịch vụ, ứng dụng phần mềm tin học, đa dạng hóa các dịch vụ tư vấn tài chính - thuế và tích cực mở rộng đối tượng khách hàng sang các thành phần kinh tế khác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Minh Duy Kha đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp do AASCS thực hiện tại Công ty Cổ phần X. Tác giả đã phân tích đầy đủ các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán gắn liền với hệ thống biểu mẫu, giấy tờ làm việc thực tế và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các kiến nghị được xây dựng cụ thể theo từng công đoạn kiểm toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán phần hành công nợ và năng lực cạnh tranh của công ty kiểm toán trong thực tiễn.