Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các quan hệ giao thương, hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp không ngừng được mở rộng. Đi kèm với sự gia tăng về quy mô và khối lượng giao dịch là hiện tượng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, làm cho các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính.

Khoản mục Nợ phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản ngắn hạn cũng như tổng tài sản của doanh nghiệp. Sự biến động và tính chính xác của số liệu phản ánh tại khoản mục này tác động trực tiếp đến tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính (BCTC). Trong thực tế hoạt động kiểm toán độc lập, thời gian thực hiện một cuộc kiểm toán thường diễn ra trong khoảng thời gian giới hạn từ vài ngày đến vài tuần, trong khi khối lượng công việc kiểm tra các nghiệp vụ là rất lớn. Do đó, các kiểm toán viên (KTV) luôn ưu tiên tập trung nguồn lực vào các khoản mục mang tính trọng yếu và có rủi ro sai sót cao. Khoản mục phải thu khách hàng là khu vực dễ xảy ra các gian lận và sai sót kế toán (như khai khống doanh thu, che giấu công nợ khó đòi, ghi nhận sai niên độ), đồng thời việc đánh giá các ước tính kế toán về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mang tính chủ quan cao.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán phần hành này tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập với các nội dung cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích quy trình kiểm toán thực tế khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
      • Tìm hiểu và mô tả thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện tại đơn vị khách hàng cụ thể là Công ty TNHH Kum Young Vina.
      • Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty kiểm toán.
      • Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel (Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh) và hồ sơ kiểm toán thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH Kum Young Vina (Khu công nghiệp Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai).
    • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Kum Young Vina; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/03/2017 đến ngày 30/06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định nguyên tắc hạch toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi, đánh giá chênh lệch tỷ giá nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ, phân loại ngắn hạn/dài hạn trên Bảng cân đối kế toán).
    • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng (bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về Trình bày Báo cáo tài chính, đặc biệt là việc tuân thủ giả định hoạt động liên tục.
  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ và kiểm toán:
    • Báo cáo COSO (1992) về khung kiểm soát nội bộ với 3 mục tiêu cốt lõi: Tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, tính đáng tin cậy của BCTC, và sự tuân thủ pháp luật cùng các quy định.
    • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), bao gồm: Chuẩn mực kiểm toán số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), Chuẩn mực kiểm toán số 505 (Thông tin xác nhận từ bên ngoài), và các chuẩn mực về thu thập bằng chứng, đánh giá rủi ro, xác định tính trọng yếu.
    • Chương trình kiểm toán mẫu BCTC do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 (áp dụng từ 01/01/2014).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu kiểm toán chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Tập hợp số liệu tài chính từ BCTC, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết công nợ năm 2015 và 2016 của khách hàng để tiến hành phân tích biến động, đánh giá tỷ trọng và tính toán các chỉ số tài chính liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp KTV chính, trưởng nhóm kiểm toán và các trợ lý kiểm toán về quy trình thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản; trực tiếp quan sát các bước tiến hành kiểm toán thực địa tại khách hàng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kiểm toán: Khai thác các biểu mẫu, giấy tờ làm việc thực tế (bảng phân tích tuổi nợ, biên bản đối chiếu công nợ, thư xác nhận ngân hàng/khách hàng, bảng tổng hợp phát sinh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong bối cảnh các doanh nghiệp gia tăng giao dịch mua bán chịu và rủi ro công nợ khó đòi. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), xác định rõ đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu, phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng trên khách hàng là Công ty TNHH Kum Young Vina cho năm tài chính 2016. Chương này cũng nêu chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán và kiểm toán liên quan đến phần hành nợ phải thu khách hàng:

  • Kế toán nợ phải thu: Định nghĩa nợ phải thu khách hàng, người mua trả tiền trước, dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 228/2009/TT-BTC. Trình bày chi tiết chu trình hạch toán qua sơ đồ chữ T giữa TK 131 với các tài khoản liên quan (TK 511, 515, 711, 33311, 635, 521, 111, 112, 113, 331, 337, 2293, 642, 413, 152, 153, 156) và quy tắc phân loại trình bày số dư nợ/dư có chi tiết trên Bảng cân đối kế toán.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) chu trình bán hàng - thu tiền: Phân tích 3 mục tiêu của KSNB theo Báo cáo COSO (1992) và các thủ tục kiểm soát bắt buộc (phân chia trách nhiệm giữa bán hàng, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập hóa đơn, thủ kho, theo dõi nợ; kiểm soát xử lý thông tin gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng; đánh số thứ tự liên tục chứng từ; ủy quyền xét duyệt và kiểm tra độc lập).
  • Quy trình kiểm toán khoản mục:
    • Mục tiêu kiểm toán: Tính hiện hữu, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, ghi chép chính xác, tính đánh giá, trình bày và công bố.
    • Nhận diện sai phạm thường gặp: Ghi nhận doanh thu khống, không trích lập hoặc trích lập thiếu dự phòng nợ khó đòi, ghi nhận sai niên độ (cut-off), che giấu hàng bán bị trả lại, chiếm dụng tiền thu nợ của khách hàng.
    • Ba giai đoạn kiểm toán chuẩn:
      1. Chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch và lập kế hoạch: tìm hiểu khách hàng, xác lập mức trọng yếu tổng thể $PM$, mức trọng yếu thực hiện $TE = 50% - 75% \times PM$, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua $SUD = 4% \times TE$, đánh giá KSNB, thiết kế chương trình kiểm toán theo VSA 300).
      2. Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích tỷ lệ lãi gộp, vòng quay nợ phải thu, tuổi nợ; thử nghiệm chi tiết: gửi thư xác nhận theo VSA 505 dạng đóng/mở, kiểm tra việc lập dự phòng, kiểm tra khóa sổ cut-off, kiểm tra cầm cố thế chấp).
      3. Kết thúc kiểm toán (soát xét nợ tiềm tàng, sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục theo VAS 21, tổng hợp sai sót, phát hành thư quản lý và báo cáo kiểm toán với 4 loại ý kiến).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Chương 3 giới thiệu cấu trúc và hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 23/06/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 0102035945 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 18/09/2008; thành lập Chi nhánh TP.HCM theo GPKD số 4112038933 ngày 27/04/2009 (cấp lại ngày 07/04/2011). Trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội; Chi nhánh TP.HCM tại quận Bình Thạnh; Chi nhánh Bình Dương tại TP. Thủ Dầu Một. Mã số thuế: 0102914299; Vốn điều lệ: 24.000 USD; Chủ sở hữu: Ông Chang Chan Soo (quốc tịch Hàn Quốc).
  • Đặc điểm hoạt động và kết quả kinh doanh: Cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán (Bookkeeping), tư vấn thuế, tư vấn pháp lý cho khoảng 150 khách hàng cố định hàng năm, trong đó 90% là các doanh nghiệp FDI (chủ yếu là doanh nghiệp Hàn Quốc tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương). Năm 2016, công ty đạt lợi nhuận sau thuế khoảng 2,25 tỷ đồng (mức cao nhất từ khi thành lập).
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình kiểm toán: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc, các Phó Giám đốc, các kiểm toán viên có chứng chỉ CPA, CA), Bộ phận Hành chính - Kế toán - Biên phiên dịch, Bộ phận Tư vấn Luật, và Bộ phận Kiểm toán (gồm Senior và Junior). Bộ phận kiểm toán vận hành theo cơ chế phân công linh hoạt theo từng hợp đồng (Job). Chương trình kiểm toán áp dụng theo mẫu chuẩn VACPA ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA kết hợp chuẩn hóa mã hồ sơ từ A100 đến H200.

Chương 4: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện tại Công ty TNHH Kum Young Vina

Chương 4 là phần trọng tâm mô tả chi tiết hồ sơ kiểm toán thực tế:

  • Đặc điểm khách hàng kiểm toán (Kum Young Vina): Công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập ngày 06/01/2005 tại KCN Long Thành, Đồng Nai theo Giấy phép đầu tư số 472023001054. Đại diện pháp luật: Ông Kim Jin Young. Ngành nghề chính: Dệt, nhuộm các loại vải, se sợi, xuất nhập khẩu xơ sợi bông. Vốn điều lệ đăng ký: 1.500.000 USD (tương đương 26 tỷ VNĐ); Vốn đầu tư: 10.000.000 USD (tương đương 210 tỷ VNĐ); Vốn thực góp đến 31/12/2016: 1.500.000 USD. Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Công tác chuẩn bị kiểm toán:
    • Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên: Đỗ Vi Toàn (Tổng Giám đốc phụ trách soát xét), Lê Nhã Uyên (Trưởng nhóm kiểm toán), cùng 3 trợ lý kiểm toán là Nguyễn Cao Minh Lý, Nguyễn Thị Tuyết Trâm, Trần Thị Huỳnh Như. Thời gian kiểm toán thực địa từ 24/03/2017 đến 27/03/2017.
    • Thực hiện đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng cũ (Giấy tờ làm việc mẫu A120), ký hợp đồng kiểm toán, lập danh mục yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chi tiết (Mẫu A240), tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Mẫu A310).
  • Phân tích sơ bộ BCTC và đánh giá biến động công nợ: Thực hiện trên Giấy tờ làm việc Mẫu A510, ghi nhận sự biến động của khoản mục nợ phải thu và người mua trả tiền trước trong giai đoạn 2015-2016.
  • Thực hiện kiểm toán và tổng hợp: Mô tả việc thực hiện các bảng câu hỏi KSNB, đánh giá hệ thống kế toán, chọn mẫu nghiệp vụ bán hàng, đối chiếu số dư, rà soát thư xác nhận nợ, kiểm tra ghi nhận công nợ gốc ngoại tệ và kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off).

Chương 5: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Chương 5 đưa ra các đánh giá tổng thể về quy trình kiểm toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy trình mẫu VACPA; lưu trữ hệ thống giấy tờ làm việc khoa học, phân loại rõ ràng theo mã số; đội ngũ nhân sự có chuyên môn và khả năng ngoại ngữ tốt trong xử lý hồ sơ khách hàng FDI.
  • Hạn chế: Việc phân công kiểm toán còn phụ thuộc vào thời gian cao điểm mùa kiểm toán; một số thủ tục đánh giá KSNB còn mang tính hình thức qua bảng câu hỏi có sẵn; tỷ lệ thu hồi thư xác nhận trực tiếp từ một số khách hàng còn hạn chế; việc xử lý chênh lệch công nợ ngoại tệ đôi khi dựa nhiều vào chứng từ nội bộ của khách hàng.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình phân tích đánh giá rủi ro ban đầu, nâng cao hiệu quả thu thập thư xác nhận bên thứ ba, cải tiến phương pháp chọn mẫu kiểm toán đối với các khách hàng có nghiệp vụ xuất nhập khẩu phức tạp, và tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích dữ liệu thực tế tại khách hàng kiểm toán

Khóa luận đã trích xuất và phân tích số liệu tài chính thực tế từ hồ sơ kiểm toán năm 2016 của Công ty TNHH Kum Young Vina (so sánh với năm 2015), phản ánh qua bảng tổng hợp biến động sau:

Chỉ tiêu tài chính 31/12/2015 (VNĐ) Tỷ trọng 2015 (%) 31/12/2016 (VNĐ) Tỷ trọng 2016 (%) Biến động giá trị (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Tài sản ngắn hạn 29.170.297.722 35,46 44.426.991.972 32,31 +15.256.694.250 +52,30
Các khoản phải thu ngắn hạn 4.676.270.559 5,69 6.944.648.554 5,05 +2.268.377.995 +48,51
Trong đó: Phải thu khách hàng 4.676.270.559 5,69 6.243.778.736 4,54 +1.567.508.177 +33,52
Tổng cộng tài sản 82.251.236.518 100,00 137.517.074.119 100,00 +55.265.837.601 +67,19
Nợ phải trả - - 108.074.023.368 78,59 - -
Trong đó: Nợ ngắn hạn - - 86.549.784.675 62,94 - -
Người mua trả tiền trước 20.325.500 0,02 667.086.571 0,49 +646.761.071 +3.182,02
Tổng cộng nguồn vốn 82.251.236.518 100,00 137.517.074.119 100,00 +55.265.837.601 +67,19

Phát hiện từ số liệu:

  • Khoản mục Phải thu khách hàng năm 2016 tăng 1.567.508.177 VNĐ (tăng 33,52% so với năm 2015), chiếm tỷ trọng 4,54% tổng tài sản. Sự gia tăng này phản ánh việc mở rộng quy mô kinh doanh nhưng đồng thời tiềm ẩn rủi ro kiểm soát công nợ chưa chặt chẽ.
  • Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước tăng đột biến 3.182,02% (từ 20,32 triệu VNĐ lên 667,09 triệu VNĐ), cho thấy công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng mới trong năm 2016.
  • Mặc dù tỷ trọng nợ phải thu trên tổng tài sản không quá lớn (4,54%), nhưng do mối liên hệ hữu cơ với doanh thu bán hàng và quy mô tổng tài sản tăng mạnh (+67,19%), KTV đã xác định đây là khoản mục trọng yếu cần kết hợp kiểm tra cơ bản đồng thời với chu trình doanh thu.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa tài liệu làm việc thực tế: Minh họa chi tiết hệ thống biểu mẫu kiểm toán chuẩn theo chương trình VACPA áp dụng tại công ty kiểm toán có yếu tố đầu tư nước ngoài (từ mẫu A120, A240, A310, A510 đến các bảng phân tích chi tiết Bảng 4.1 đến 4.12).
  • Làm rõ quy trình xử lý đặc thù cho doanh nghiệp FDI: Phản ánh quy trình kiểm toán đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngành dệt may gia công, bao gồm các thủ tục kiểm tra hợp đồng gia công, tỷ giá ngoại tệ thanh toán và kiểm soát chứng từ giao nhận hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một đơn vị khách hàng duy nhất là Công ty TNHH Kum Young Vina (doanh nghiệp sản xuất dệt may có 100% vốn nước ngoài), do đó quy trình kiểm toán phản ánh các đặc thù riêng biệt của loại hình này mà chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại, xây dựng, dịch vụ hoặc công ty niêm yết quy mô lớn.
    • Số liệu phân tích chuyên sâu giới hạn trong niên độ tài chính 2016 với thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị thực tập từ 15/03/2017 đến 30/06/2017.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kiểm toán nợ phải thu tại các tập đoàn đa ngành hoặc các doanh nghiệp xây lắp có chu kỳ thu hồi công nợ kéo dài và phức tạp.
    • Nghiên cứu tích hợp các công cụ kiểm toán hỗ trợ bằng máy tính (CAATs) trong việc trích xuất và kiểm tra tự động toàn bộ dữ liệu công nợ khách hàng thay cho phương pháp chọn mẫu truyền thống.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp triển khai một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp theo định hướng kiểm toán báo cáo tài chính; cung cấp cái nhìn thực tế về cách chuyển hóa kiến thức lý thuyết (VSA, Chuẩn mực kế toán) vào hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp bộ hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện phần hành kiểm toán nợ phải thu khách hàng, bao gồm: kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi KSNB, phương pháp lập bảng phân tích tuổi nợ, quy trình gửi và theo dõi thư xác nhận theo VSA 505, và các thủ tục kiểm tra khóa sổ (cut-off) doanh thu - công nợ.
  • Bộ phận kế toán công nợ tại doanh nghiệp: Giúp kế toán viên doanh nghiệp hiểu rõ quy trình và các bằng chứng mà kiểm toán viên độc lập yêu cầu cung cấp, từ đó hoàn thiện hệ thống chứng từ, tổ chức đối chiếu công nợ định kỳ và quản lý rủi ro trích lập dự phòng theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH Kum Young Vina được bố trí như thế nào?

Đoàn kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện kiểm toán thực địa tại Công ty TNHH Kum Young Vina từ ngày 24/03/2017 đến ngày 27/03/2017. Nhóm kiểm toán gồm 5 nhân sự: ông Đỗ Vi Toàn (Tổng Giám đốc phụ trách soát xét), bà Lê Nhã Uyên (Trưởng nhóm kiểm toán), và 3 trợ lý kiểm toán gồm Nguyễn Cao Minh Lý, Nguyễn Thị Tuyết Trâm, Trần Thị Huỳnh Như.

2. Tình hình biến động của chỉ tiêu Phải thu khách hàng và Người mua trả tiền trước tại Công ty TNHH Kum Young Vina năm 2016 ra sao?

Theo Giấy tờ làm việc Mẫu A510, tại ngày 31/12/2016, số dư Phải thu khách hàng đạt 6.243.778.736 VNĐ (tăng 1.567.508.177 VNĐ, tương đương tăng 33,52% so với năm 2015), chiếm 4,54% tổng tài sản. Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước đạt 667.086.571 VNĐ (tăng 646.761.071 VNĐ, tương đương tăng 3.182,02% so với mức 20.325.500 VNĐ năm 2015), chiếm 0,49% tổng nguồn vốn.

3. Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng chương trình và chính sách kiểm toán nào trong hoạt động nghề nghiệp?

Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng chương trình kiểm toán BCTC mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 (có hiệu lực từ 01/01/2014). Chương trình này được điều chỉnh phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty và phân loại hồ sơ làm việc theo hệ thống mã chuẩn từ A100 đến H200.

4. Khung lý thuyết của khóa luận quy định công thức xác định các mức trọng yếu kiểm toán như thế nào?

Mức trọng yếu tổng thể ($PM$) được chọn là giá trị nhỏ nhất trong các tiêu chí: 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế, hoặc 0,5% - 3% Doanh thu/Tổng tài sản. Mức trọng yếu phân bổ cho từng chỉ tiêu ($TE$) được xác định bằng $50% - 75%$ so với $PM$. Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua ($SUD$) được xác định bằng $4% \times TE$.

5. Những thủ tục kiểm tra chi tiết cơ bản nào được áp dụng cho phần hành nợ phải thu khách hàng theo đề tài?

Theo cơ sở lý luận của khóa luận, 6 thủ tục kiểm tra chi tiết trọng tâm gồm: (1) Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ và đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái; (2) Gửi thư xác nhận đến khách hàng (dạng khẳng định/phủ định theo VSA 505) hoặc thực hiện thủ tục thay thế; (3) Kiểm tra việc tính toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (4) Kiểm tra việc khóa sổ (cut-off) các nghiệp vụ bán hàng trước và sau ngày kết thúc niên độ; (5) Xem xét các khoản nợ phải thu bị cầm cố, thế chấp; (6) Đánh giá việc phân loại, trình bày và công bố số dư trên Báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán phần hành Nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2016 của Công ty TNHH Kum Young Vina do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện, đề tài đã làm rõ quy trình áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA trên thực địa từ khâu chuẩn bị, đánh giá biến động số liệu đến thực hiện các thử nghiệm kiểm toán. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật và thực hành kiểm toán độc lập.