Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển của nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ, yêu cầu về tính minh bạch và chuẩn xác trong công tác quản trị tài chính ngày càng trở nên cấp thiết. Kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò là công cụ độc lập hỗ trợ các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin trung thực cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính như chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước và các chủ nợ.
Trong chu trình mua hàng và thanh toán, khoản mục Phải trả nhà cung cấp (phản ánh qua Tài khoản 331) là một chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả, đại diện cho nguồn tài trợ tài sản ngắn hạn của đơn vị. Đây là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao, phản ánh trực tiếp khả năng chiếm dụng vốn cũng như tình trạng bị chiếm dụng vốn giữa các doanh nghiệp. Các sai phạm trong ghi chép nợ phải trả ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số thanh toán, giá vốn hàng bán, chi phí và lợi nhuận thuần trong kỳ kế toán. Khóa luận được sinh viên Huỳnh Hứa Kim Ngân thực hiện trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán & Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC) nhằm hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực tiễn kiểm toán khoản mục này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề lý luận chung làm cơ sở cho việc tìm hiểu quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Nắm bắt quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trên thực tế tại một khách hàng cụ thể của công ty kiểm toán, từ đó rút ra các kinh nghiệm và bài học chuyên môn.
- Rút ra các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán thực tế tại công ty kiểm toán, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC) thực hiện, bao gồm các bước lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán và triển khai thực hiện kiểm toán tại đơn vị khách hàng.
- Khách thể kiểm toán khảo sát: Công ty TNHH GLS (tên doanh nghiệp được mã hóa theo quy định bảo mật thông tin khách hàng tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/12/2015 đến ngày 31/03/2016. Dữ liệu kiểm toán nghiên cứu thuộc niên độ tài chính năm 2015 của đơn vị khách hàng.
- Phạm vi không gian và nguồn số liệu: Hồ sơ làm việc, giấy tờ làm việc (working papers) lưu trữ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC) và báo cáo kiểm toán của khách hàng GLS tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp kiểm toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:
Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) được vận dụng xuyên suốt:
- VSA 200: Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính (đảm bảo tính độc lập, tính liêm chính, bảo mật thông tin).
- VSA 210: Hợp đồng kiểm toán (xác lập quyền và trách nhiệm của các bên).
- VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán.
- VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán.
- VSA 310: Hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng.
- VSA 320: Tính trọng yếu trong kiểm toán.
- VSA 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ (xác định rủi ro kiểm toán qua ba thành phần: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện).
- VSA 520: Quy trình phân tích.
- VSA 620: Sử dụng tư liệu của chuyên gia.
Khung pháp lý kế toán và chương trình kiểm toán mẫu:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC), quy định nguyên tắc hạch toán Tài khoản 331, theo dõi chi tiết từng đối tượng và từng loại nguyên tệ, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và ghi sổ theo giá tạm tính khi hàng về trước hóa đơn.
- Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính: Chế độ chứng từ và sổ sách kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (đang áp dụng tại công ty kiểm toán AISC).
- Hệ thống Chương trình kiểm toán mẫu năm 2013 do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, dùng làm cơ sở tham chiếu và thiết kế chương trình kiểm toán.
Các chỉ tiêu tài chính và mô hình đánh giá trọng yếu:
- Hướng dẫn tính mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính theo hướng dẫn của VACPA:
| Cơ sở ước lượng |
Tỷ lệ ước lượng |
| Lợi nhuận trước thuế |
5% - 10% |
| Doanh thu |
0,5% - 3% |
| Tổng tài sản |
1% - 2% |
| Vốn chủ sở hữu |
1% - 5% |
- Tỉ suất tự tài trợ:
$$\text{Tỉ suất tự tài trợ} = \frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$$
- Các tỷ lệ phân tích nợ phải trả: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng số hàng mua trong kỳ, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ phải trả quá hạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa văn bản pháp luật, chuẩn mực VSA, chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài liệu hướng dẫn kiểm toán mẫu của VACPA, hồ sơ kiểm toán năm trước của AISC.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kiểm toán chung với quy trình thực tế áp dụng tại AISC; đối chiếu thủ tục thực tế tại công ty với chương trình mẫu VACPA.
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát các bước làm việc của kiểm toán viên tại công ty, trích xuất dữ liệu từ các giấy tờ làm việc, bảng kê, sổ kế toán và chứng từ do khách hàng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu khái quát bối cảnh phát triển kinh tế và vai trò của dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính đối với việc minh bạch thông tin quản trị. Tác giả phân tích lý do lựa chọn khoản mục Phải trả nhà cung cấp do đây là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao, gắn liền với chu trình mua hàng, ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn và phản ánh trung thực khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nội dung chương đồng thời trình bày rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi thời gian (28/12/2015 – 31/03/2016), phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp so sánh, quan sát và sơ đồ kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận chuyên ngành về kế toán và kiểm toán nợ phải trả người bán:
- Nội dung và đặc điểm: Phân loại nợ phải trả theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (bên ngoài, nội bộ). Phân tích kết cấu hạch toán Tài khoản 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Bên Nợ phản ánh số tiền đã thanh toán, tiền ứng trước cho người bán, giảm giá, chiết khấu được hưởng, hàng trả lại và chênh lệch tỷ giá giảm; Bên Có phản ánh số tiền phải trả phát sinh, điều chỉnh tăng do chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế, đánh giá tăng chênh lệch tỷ giá cuối kỳ. Số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả, số dư Nợ phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa theo từng đối tượng chi tiết.
- Các sai phạm thường gặp: Cố tình ghi giảm hoặc không ghi chép đầy đủ nợ phải trả (khai thiếu nợ để làm đẹp tỷ số thanh toán và ghi nhận thiếu chi phí nhằm tăng lợi nhuận); ghi khống khoản phải trả (hành vi rút ruột công quỹ hoặc làm sai lệch tỷ suất); phân loại sai giữa nợ phải thu và nợ phải trả khi lập báo cáo tài chính.
- Mục tiêu kiểm toán: Phân định 6 mục tiêu theo cơ sở dẫn liệu gồm Đầy đủ (mục tiêu quan trọng nhất đối với nợ phải trả để tránh bỏ sót nợ), Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Chính xác, Đánh giá (xử lý ngoại tệ, chiết khấu, giảm giá) và Trình bày - công bố.
- Quy trình kiểm toán theo các giai đoạn:
- Chuẩn bị kiểm toán: Gồm tiền kế hoạch (đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán theo VSA 220, năng lực chuyên môn và tính độc lập theo VSA 200, chính sách luân chuyển kiểm toán viên tối đa 3 năm/lần, ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210) và lập kế hoạch kiểm toán theo VSA 300 (thu thập thông tin theo VSA 310, thủ tục phân tích theo VSA 520, xác định tính trọng yếu theo VSA 320, đánh giá rủi ro kiểm toán gồm tiềm tàng, kiểm soát và phát hiện theo VSA 400, nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán, thiết kế chương trình kiểm toán).
- Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát (walk-through chọn mẫu từ đặt hàng, giao nhận đến chi tiền) và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động, tỷ lệ) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ chi tiết với Sổ cái và bảng cân đối phát sinh, gửi thư xác nhận, kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra số dư trả trước, tìm kiếm nợ chưa ghi sổ qua kiểm tra nghiệp vụ sau ngày khóa sổ).
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét các khoản nợ tiềm tàng, sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, giả định hoạt động liên tục; tổng hợp sai sót để hình thành 4 loại ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần/ngoại trừ, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến) và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: AISC được thành lập theo Thông báo số 637/TC/CĐKT ngày 21/03/1994 của Bộ Tài chính và Quyết định số 1292/QĐ-UB-TM ngày 29/04/1994 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy phép kinh doanh số 103020 ngày 04/05/1994 do Trọng tài kinh tế TP.HCM cấp. Trụ sở chính tại số 389A Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TP.HCM; có chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng và văn phòng đại diện tại Cần Thơ. Vốn chủ sở hữu đạt trên 2 tỷ đồng, quản lý danh mục hơn 500 khách hàng.
- Tư cách chuyên môn: AISC là đơn vị kiểm toán từng có liên doanh với Price Waterhouse Coopers (Công ty liên doanh PwC - AISC); là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán tổ chức phát hành và niêm yết theo Quyết định 51/2000/QĐ-UBCK2 ngày 19/03/2000; được Ngân hàng Nhà nước cho phép kiểm toán các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại.
- Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo (kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB, soát xét BCTC); Dịch vụ thẩm định giá và xác định giá trị doanh nghiệp; Dịch vụ kế toán (thiết lập hệ thống, rà soát sổ sách, lập BCTC hợp nhất).
- Tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kiểm toán và tư vấn tài chính, Phòng Dự án đầu tư và đào tạo, Bộ phận liên doanh, Phòng Kế hoạch marketing, Phòng Hành chính tổng hợp). Bộ máy kế toán áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT, khấu hao đường thẳng, đơn vị tiền tệ VND, ghi nhận doanh thu ứng trước 50% khi ký hợp đồng và kết chuyển toàn bộ khi thanh lý hợp đồng kiểm toán.
- Quy trình kiểm toán chung: Chuẩn bị kiểm toán (tiếp xúc, đánh giá kiểm soát nội bộ và rủi ro) -> Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, phân tích, kiểm tra chi tiết) -> Hoàn thành kiểm toán (lập thư quản lý, phát hành báo cáo kiểm toán).
Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM thực hiện tại Công ty GLS
Chương 4 phản ánh thực tế kiểm toán tại khách hàng:
- Đặc điểm Công ty TNHH GLS: Là công ty TNHH hai thành viên trở lên, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312436xxx ngày 28/08/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP... cấp; trụ sở tại số 19 Lô K, đường số 8, Khu dân cư Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM. Vốn đầu tư là 1 tỷ đồng. Ngành nghề chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại (trừ vàng miếng), vật liệu, thiết bị lắp đặt xây dựng, nông lâm sản, thực phẩm; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, hàng thủ công mỹ nghệ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND.
- Tiến trình kiểm toán tại GLS:
- Giai đoạn chuẩn bị: GLS là khách hàng cũ. Nhóm kiểm toán sử dụng Bảng đánh giá rủi ro và duy trì khách hàng cũ (Bảng 4.1) với phần lớn câu trả lời "Không", khẳng định không có rủi ro bất thường về tính chính trực của Ban giám đốc hay xung đột lợi ích. Kiểm toán viên lập Bản cam kết về tính độc lập gửi Tổng Giám đốc AISC. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng - công nợ đạt mức trung bình, kế thừa kết quả kiểm toán năm trước do không có thay đổi trọng yếu trong bộ máy.
- Lập kế hoạch thời gian: Dự kiến lịch trình làm việc 2 tuần (Bảng 4.2): Từ ngày 16/03 đến 17/03/2016 kiểm toán thực địa các phần hành (tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, phải thu - phải trả, thuế, doanh thu, chi phí); ngày 22/03/2016 lập dự thảo báo cáo tiếng Việt; ngày 26/03/2016 lập dự thảo tiếng Anh; ngày 28/03/2016 gửi dự thảo; phát hành chính thức sau 2 ngày khi khách hàng thông qua.
- Thiết kế chương trình kiểm toán: Vận dụng chương trình mẫu VACPA, phân công kiểm toán viên thực hiện và đánh mã tham chiếu trên các giấy tờ làm việc (Bảng 4.3): thủ tục chung (E242, E210), thủ tục phân tích (E243), kiểm tra chi tiết (E244, E248, E245, E246, E247).
- Thực hiện kiểm toán: Triển khai kiểm tra phân tích biến động (Bảng 4.4); phân tích chi tiết phát sinh Nợ và phát sinh Có TK 331 năm 2015 (Bảng 4.5, 4.6); đối chiếu số dư cuối kỳ giữa Sổ chi tiết, Sổ cái, BCĐPS và BCTC (Bảng 4.7); lập và gửi thư xác nhận công nợ, tổng hợp kết quả phản hồi (Bảng 4.8, 4.9); kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ bất thường (Bảng 4.10); kiểm tra chi tiết phát sinh và thanh toán của các đối tác lớn như Công ty TNHH Vật Liệu Toàn Cầu Việt Nam (Bảng 4.11), Công ty KUNSHAN AMPELITE FIBREGLASS MANUFACTURING CO (Bảng 4.12); kiểm tra số dư có gốc ngoại tệ và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (Bảng 4.13, 4.14).
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét toàn bộ hồ sơ làm việc, lập bảng tổng hợp số liệu (Bảng 4.15), tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Bảng 4.16), thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc GLS, lập và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Nội dung chương tổng kết các nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp tại AISC. Dựa trên những điểm còn tồn tại trong việc phân bổ mức trọng yếu, chọn mẫu kiểm tra hoặc gửi thư xác nhận, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải trả tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các dữ liệu thực tiễn trong công tác tổ chức và triển khai kiểm toán:
| Danh mục nội dung |
Chi tiết ghi nhận trong văn bản |
| Thông tin pháp lý AISC |
Thành lập năm 1994, vốn CSH trên 2 tỷ đồng, quản lý trên 500 khách hàng, có 4 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng). |
| Thông tin pháp lý khách hàng GLS |
Công ty TNHH 2 thành viên, thành lập năm 2013, vốn đầu tư 1 tỷ đồng, hoạt động thương mại kim loại và thiết bị xây dựng tại Quận 7, TP.HCM. |
| Lịch trình làm việc tại GLS |
Kiểm toán thực địa 2 ngày (16-17/03/2016), lập dự thảo tiếng Việt (22/03/2016), dự thảo tiếng Anh (26/03/2016), phát hành chính thức 2 ngày sau duyệt. |
| Hệ thống giấy làm việc khoản mục 331 |
Áp dụng mã hiệu VACPA: E210 (bảng số liệu tổng hợp), E242 (chính sách kế toán), E243 (phân tích), E244 - E248 (kiểm tra chi tiết, thư xác nhận, tỷ giá). |
| Các đối tác kiểm tra chi tiết tại GLS |
Công ty TNHH Vật Liệu Toàn Cầu Việt Nam; KUNSHAN AMPELITE FIBREGLASS MANUFACTURING CO. |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả theo hệ thống 9 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 210, 220, 300, 310, 320, 400, 520, 620) gắn với các điểm mới trong Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Về mặt thực tiễn: Khắc họa chi tiết hồ sơ kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập lâu năm (AISC), minh chứng việc vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào một doanh nghiệp thương mại cụ thể; cung cấp bức tranh rõ ràng về việc xử lý giấy tờ làm việc, đối chiếu sổ sách, thực hiện thư xác nhận và kiểm tra đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế thực tế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung vào một nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty TNHH GLS - một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhỏ (1 tỷ đồng) và là khách hàng cũ của AISC, do đó quy trình kiểm soát nội bộ và các thử nghiệm kiểm toán chưa phản ánh hết tính phức tạp của các loại hình sản xuất công nghiệp, xây lắp hay các tập đoàn có nhiều giao dịch nội bộ.
- Do quy định bảo mật thông tin khách hàng theo Chuẩn mực VSA 200, một số thông tin định danh và số liệu nhạy cảm của khách hàng phải mã hóa hoặc che bớt. Thời gian nghiên cứu giới hạn trong thời gian thực tập (cuối năm 2015 đến tháng 03/2016).
Hướng mở rộng đề tài:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp thuộc ngành nghề đặc thù như xây lắp (nghiệm thu giai đoạn, nhận thầu phụ) hoặc sản xuất lớn có tỷ trọng nhập khẩu nguyên vật liệu cao.
- Nghiên cứu sâu hơn về kỹ thuật kiểm toán nợ tiềm tàng và các giao dịch mua hàng với các bên liên quan theo các chuẩn mực kiểm toán mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp giá trị tham khảo thực hành chuyên môn cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tế, cách thức kết nối giữa hệ thống chuẩn mực kiểm toán (VSA) với chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC khi làm đề tài tốt nghiệp về kiểm toán báo cáo tài chính.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp tư liệu chi tiết về cách lập và quản lý hệ thống giấy tờ làm việc (working papers) theo chuẩn mẫu VACPA (các đầu mục E210 đến E248), kỹ thuật lập bảng đánh giá duy trì khách hàng cũ, trình tự gửi và theo dõi thư xác nhận, cũng như các bước kiểm tra đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với số dư nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản nào để giải thích việc mã hóa tên và thông tin của công ty khách hàng?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó quy định kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin của khách hàng. Do đó, tên khách hàng được đổi thành Công ty TNHH GLS và mã số đăng ký kinh doanh được viết dưới dạng 0312436xxx.
2. Khung tỷ lệ ước lượng để xác định mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính được tác giả trích dẫn từ nguồn nào và gồm các mức cụ thể ra sao?
Khung tỷ lệ được trích dẫn từ Hệ thống chương trình kiểm toán mẫu năm 2013 do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành (Bảng 2.1). Các mức cụ thể gồm: Lợi nhuận trước thuế từ 5% đến 10%; Doanh thu từ 0,5% đến 3%; Tổng tài sản từ 1% đến 2%; Vốn chủ sở hữu từ 1% đến 5%.
3. Lịch trình kiểm toán thực tế tại Công ty GLS được nhóm kiểm toán AISC phân bổ như thế nào?
Theo Bảng 4.2 trong văn bản, lịch trình làm việc thực hiện trong khoảng 2 tuần: Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán tại thực địa từ ngày 16/03/2016 đến ngày 17/03/2016 cho các khoản mục; ngày 22/03/2016 lập dự thảo báo cáo kiểm toán tiếng Việt; ngày 26/03/2016 lập dự thảo báo cáo kiểm toán tiếng Anh; ngày 28/03/2016 gửi dự thảo báo cáo tài chính đã kiểm toán; báo cáo kiểm toán chính thức được phát hành sau 2 ngày kể từ khi khách hàng thông qua dự thảo.
4. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái khi hạch toán và kiểm toán nợ phải trả người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được nêu trong khóa luận là gì?
Theo nội dung khóa luận, khi phát sinh nợ phải trả ngoại tệ (bên Có TK 331), kế toán quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên giao dịch). Khi thanh toán (bên Nợ TK 331), áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng chủ nợ (hoặc bình quân gia quyền di động). Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch.
5. Những nhà cung cấp lớn nào của Công ty GLS được kiểm toán viên chọn mẫu kiểm tra chi tiết trong hồ sơ kiểm toán?
Trong hồ sơ kiểm toán niên độ 2015 tại Công ty GLS, kiểm toán viên đã chọn mẫu kiểm tra chi tiết tình hình phát sinh và thanh toán của hai nhà cung cấp chủ yếu là Công ty TNHH Vật Liệu Toàn Cầu Việt Nam (Bảng 4.11) và Công ty KUNSHAN AMPELITE FIBREGLASS MANUFACTURING CO (Bảng 4.12).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Hứa Kim Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC) đối với khách hàng GLS, đề tài phản ánh chi tiết trình tự thực hiện các thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết và đánh giá ngoại tệ theo chương trình mẫu VACPA. Các kết quả nghiên cứu và tư liệu giấy tờ làm việc trong khóa luận mang giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn rõ nét cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán cũng như các kiểm toán viên mới bước vào nghề.