Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế, hội nhập quốc tế và đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam, thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò then chốt đối với các quyết định kinh tế của nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý và các bên liên quan. Tuy nhiên, thông tin BCTC do doanh nghiệp tự lập không phải lúc nào cũng phản ánh trung thực và khách quan thực trạng tài chính cũng như kết quả kinh doanh, đặt ra yêu cầu tất yếu về hoạt động kiểm toán độc lập nhằm xác minh và nâng cao độ tin cậy của thông tin.

Trong hệ thống BCTC, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là chỉ tiêu có mối liên hệ mật thiết với hầu hết mọi chu trình kinh doanh (bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán, tiền lương, đầu tư và huy động vốn). Dù thường chiếm tỷ trọng không quá lớn trong tổng tài sản, đây là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, luân chuyển liên tục với tần suất và quy mô giao dịch lớn. Khoản mục này tiềm ẩn rủi ro sai phạm cao do nhầm lẫn kế toán hoặc hành vi gian lận (biển thủ công quỹ, khai khống chi phí, che giấu doanh thu, hạch toán sai niên độ). Vì vậy, kiểm toán viên luôn phải dành sự quan tâm đặc biệt và thiết kế các thủ tục kiểm tra chặt chẽ đối với phần hành này.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả Hoàng Thị Thảo Nhi (Lớp K48A Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Đào Nguyên Phi) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC thực hiện tại các đơn vị khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Củng cố, hệ thống hóa và nhận thức chính xác các kiến thức lý luận đã học về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục tiền nói riêng.
    • So sánh thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty AAC với cơ sở lý luận, nhận diện các ưu điểm và phát hiện những điểm còn hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kiểm toán thực tế của Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC tại 02 khách hàng là Công ty Cổ phần ABC và Công ty TNHH XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập từ BCTC của các đơn vị khách hàng trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn phạm vi trong quy trình kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền, không đi sâu vào toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC tổng thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) – Lập kế hoạch kiểm toán BCTC; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 (VSA 320) – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500) – Bằng chứng kiểm toán; Chương trình kiểm toán mẫu BCTC do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kiểm toán (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh), Kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị, cùng các công trình nghiên cứu của Alvin A. Arens và James K. Loebbecke.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, tài liệu giới thiệu nội bộ và website của Công ty AAC, hồ sơ kiểm toán khách hàng và các khóa luận lưu trữ tại thư viện trường.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn và làm việc thực tế: Quan sát trực tiếp các thao tác kỹ thuật, quy trình thu thập bằng chứng kiểm toán của kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán viên (TLKTV) trong 03 tháng thực tập; tiến hành phỏng vấn sâu nhân sự trực tiếp phụ trách kiểm toán tại Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ; tham gia trực tiếp vào các cuộc kiểm toán thực tế tại 08 khách hàng của AAC với tư cách trợ lý kiểm toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số học, tính toán biến động tuyệt đối và biến động tương đối (%); sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giữa các niên độ, giữa số liệu kế toán với biên bản kiểm kê, sổ phụ ngân hàng và thư xác nhận; so sánh giữa lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Tiêu chí Khung lý thuyết & Chuẩn mực áp dụng Phương pháp thu thập & Xử lý
Cơ sở pháp lý & Chuẩn mực Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; VAS 24; VSA 200, 300, 320, 500; Thông tư 200/2014/TT-BTC; Chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Phân tích văn bản, đối chiếu quy định chuẩn mực với quy trình nội bộ của AAC.
Dữ liệu sơ cấp Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ; dữ liệu quan sát tại 08 cuộc kiểm toán. Phỏng vấn KTV/TLKTV; trực tiếp tham gia trợ lý kiểm toán; lập giấy tờ làm việc (Working Papers).
Dữ liệu thứ cấp BCTC năm 2016 - 2017 của khách hàng; tài liệu nội bộ, điều lệ và lịch sử hình thành Công ty AAC. Trích xuất số liệu, phân tích biến động trên Excel, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kiểm toán BCTC và phần hành tiền:

  • Khái niệm và đặc điểm: Theo VAS 24, tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn và tiền đang chuyển; tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và hầu như không có rủi ro chuyển đổi. Khoản mục này có tính thanh khoản cao nhất, liên quan đến mọi chu trình nghiệp vụ, số lượng và giá trị giao dịch phát sinh lớn nên rủi ro tiềm tàng (IR) luôn ở mức cao.
  • Mục tiêu kiểm toán: Xác minh 06 cơ sở dẫn liệu chính gồm Hiện hữu (số dư có thật tại ngày khóa sổ), Quyền (thuộc sở hữu hợp pháp của đơn vị), Đầy đủ (mọi nghiệp vụ phát sinh đều được ghi chép), Đánh giá và phân bổ (quy đổi ngoại tệ, đánh giá kim khí quý đúng tỷ giá/chuẩn mực), Ghi chép chính xác (khớp đúng giữa sổ chi tiết, sổ cái và BCTC), Trình bày và thuyết minh (phân loại và công bố thông tin đúng quy định). Trong đó, mục tiêu Hiện hữu là trọng tâm hàng đầu.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và rủi ro sai phạm: Làm rõ các sai phạm điển hình (chi khống, thủ thuật gối đầu, lập chứng từ giả, ghi nhận sai niên độ, đầu tư sai mục đích); nêu rõ các nguyên tắc KSNB bắt buộc gồm phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm (thủ quỹ tách biệt kế toán thanh toán và người duyệt chi), ủy quyền và phê chuẩn, tập trung đầu mối thu, thanh toán qua ngân hàng, đối chiếu sổ phụ định kỳ.
  • Quy trình kiểm toán 03 giai đoạn:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Thu thập thông tin khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ; xác định mức trọng yếu tổng thể ($PM$), mức trọng yếu thực hiện (chiếm 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (tối đa 4% mức trọng yếu thực hiện) theo hướng dẫn VACPA dựa trên các tiêu chí (Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%, Doanh thu: 0,5% - 3%, Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu: 2%); đánh giá rủi ro theo mô hình: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát thông qua các bảng câu hỏi, kiểm tra quy chế phê duyệt và kiểm tra theo vết (Walk-through test); thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (so sánh số dư, tỷ suất tiền trên tài sản ngắn hạn) và thử nghiệm chi tiết số dư/nghiệp vụ (chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, gửi thư xác nhận ngân hàng 100% các tài khoản, kiểm tra khóa sổ trước và sau ngày kết thúc niên độ, kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ).
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và lập Báo cáo kiểm toán, Thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy, quy trình chung tại Công ty AAC và đi sâu vào hồ sơ thực tế tại 02 đơn vị khách hàng:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Thành lập theo Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ Tài chính, hiện là thành viên hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (Hoa Kỳ). Công ty có trụ sở chính tại Lô 78-80 Đường 30 Tháng 4, TP. Đà Nẵng cùng 02 chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Đội ngũ gồm hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp (100% tốt nghiệp đại học trở lên, 15% là thạc sĩ và chuyên gia kế toán). Công ty áp dụng phương châm "AAC – Chất lượng trong từng dịch vụ" và vận hành chương trình kiểm toán theo chuẩn mẫu của VACPA.
  • Thực tế kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC:
    • Đặc điểm khách hàng: Thành lập năm 2004, mã chứng khoán CHP (niêm yết tại HOSE từ ngày 29/09/2016 theo Quyết định số 330/QĐ-SGDHN), vốn điều lệ và vốn góp thực tế đến 31/12/2017 là 1.259.999.000.000 VNĐ; hoạt động chính là sản xuất, truyền tải điện (Nhà máy Thủy điện A Lưới) và xây lắp; sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ; nhân sự gồm 123 người.
    • Thủ tục phân tích sơ bộ: KTV thu thập BCTC đã kiểm toán năm 2016 và BCTC năm 2017 do khách hàng lập để tính toán biến động:
Khoản mục trên BCĐKT Số dư 01/01/2017 (VNĐ) Số dư 31/12/2017 (VNĐ) Biến động tuyệt đối (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Tiền 63.666.230.125 7.380.772.073 -56.285.458.052 -88,3%
Các khoản tương đương tiền 244.799.851.680 193.920.000.000 -50.879.851.680 -20,8%
  • Thực hiện kiểm toán chi tiết: Trường hợp Công ty CP ABC làm nổi bật việc thực hiện mục tiêu Hiện hữu và Trình bày. KTV thực hiện kiểm tra chi tiết bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại thời điểm 31/12/2017, gửi thư xác nhận đến tất cả các ngân hàng mở tài khoản (kiểm tra tài khoản phong tỏa, tiền gửi có kỳ hạn), kiểm tra việc phân loại các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng vào chỉ tiêu tương đương tiền theo đúng VAS 24.
  • Thực tế kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ: Doanh nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ hạch toán kế toán là đồng Đô la Mỹ (USD). Hồ sơ kiểm toán tại đây minh họa rõ nét quy trình kiểm tra mục tiêu Hiện hữu kết hợp mục tiêu Đánh giá và Phân bổ: KTV tập trung kiểm tra tỷ giá hạch toán quy đổi ngoại tệ tại ngày giao dịch và việc đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Đội ngũ KTV có năng lực chuyên môn cao, được đào tạo bài bản; môi trường làm việc chuyên nghiệp; quy trình kiểm toán tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA; hệ thống giấy tờ làm việc được chuẩn hóa khoa học.
    • Hạn chế: Về mặt quản lý chung, thời gian thực hiện kiểm toán tại khách hàng còn bị gò bó do áp lực mùa kiểm toán; việc phân bổ thời gian cho thử nghiệm kiểm soát đối với phần hành tiền đôi khi bị rút ngắn. Trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền, thủ tục phân tích chưa được khai thác sâu; tỷ lệ thu hồi thư xác nhận ngân hàng tại một số thời điểm còn chậm; việc kiểm kê tiền mặt đôi khi chỉ dựa vào biên bản kiểm kê của khách hàng mà KTV không trực tiếp chứng kiến vào đúng ngày kết thúc niên độ kế toán.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp chung: Nâng cao công tác đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho đội ngũ trợ lý KTV; tăng cường ứng dụng phần mềm chuyên dụng hỗ trợ kiểm toán; tối ưu hóa việc lập kế hoạch nhân sự và tiến độ kiểm toán nhằm giảm tải áp lực mùa cao điểm.
    • Giải pháp cụ thể cho phần hành tiền: Thiết kế bảng câu hỏi KSNB chi tiết hơn cho từng loại hình doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát thủ tục gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng (đảm bảo tính độc lập tuyệt đối, kiểm soát trực tiếp quá trình gửi và nhận); xây dựng quy trình kiểm tra chọn mẫu các giao dịch tiền trước và sau ngày khóa sổ (Cut-off test) một cách có hệ thống; kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số dư tiền với phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động kiểm toán:

  • Tổng hợp số liệu thực tế: Trích xuất và phân tích đầy đủ bộ số liệu tài chính của Công ty CP ABC năm 2017, phản ánh mức sụt giảm mạnh của khoản mục tiền (-88,3%, tương ứng giảm hơn 56,28 tỷ VNĐ) và tương đương tiền (-20,8%, tương ứng giảm hơn 50,87 tỷ VNĐ), đồng thời làm rõ cách thức KTV xác định mức trọng yếu và thiết kế thủ tục kiểm tra phù hợp với biến động bất thường này.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 02 nhóm giải pháp (nhóm giải pháp tổ chức - nhân sự và nhóm giải pháp kỹ thuật kiểm toán tiền) có tính thực tiễn cao, giúp Công ty AAC nâng cao chất lượng kiểm toán phần hành tiền, giảm thiểu rủi ro phát hiện ($DR$) và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực VSA.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp thành công giữa khung lý luận chuẩn mực (VSA 200, 300, 320, 500; chương trình mẫu VACPA) với thực tiễn kiểm toán độc lập tại một công ty kiểm toán uy tín (AAC). Nghiên cứu làm rõ sự khác biệt trong quy trình kiểm toán giữa đơn vị sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ - Công ty CP ABC) và đơn vị sử dụng ngoại tệ (USD - Công ty TNHH XYZ), mang lại cái nhìn trực quan và toàn diện về kỹ thuật kiểm toán số dư tiền và tương đương tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhận diện một số hạn chế do điều kiện thực hiện thực tế:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi khảo sát: Do giới hạn thời gian thực tập (03 tháng) và nguồn lực nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu tại 02 khách hàng (Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ). Số lượng đơn vị khảo sát chưa đại diện cho toàn bộ các ngành nghề kinh doanh phức tạp khác mà AAC cung cấp dịch vụ (như ngân hàng, bảo hiểm, dự án xây dựng cơ bản vốn Nhà nước).
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một phần hành đơn lẻ là khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, chưa liên kết phân tích sâu toàn diện mối quan hệ đối ứng với tất cả các chu trình kinh doanh khác trên BCTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề đặc thù; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với phần hành tiền; mở rộng phạm vi đánh giá kiểm soát nội bộ trong môi trường công nghệ thông tin và ngân hàng điện tử (Internet Banking).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và các thực tập sinh, trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề:

  • Phần giá trị lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các bước xác định mức trọng yếu ($PM$) theo chuẩn VACPA, mô hình rủi ro kiểm toán và phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đối với tiền.
  • Phần giá trị thực hành: Tài liệu cung cấp mẫu giấy tờ làm việc (Working Papers), kỹ thuật phân tích biến động số liệu BCTC, phương pháp đối chiếu sổ cái, sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng và quy trình gửi - theo dõi thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kiểm toán nào được xác định là trọng tâm hàng đầu khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền?
Mục tiêu Hiện hữu (Existence) được xem là quan trọng nhất. KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng để xác minh số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn được ghi nhận trên BCTC là có thật tại ngày kết thúc niên độ kế toán, nhằm ngăn chặn rủi ro doanh nghiệp khai khống số dư để che giấu sự thất thoát hoặc thổi phồng năng lực tài chính.

2. Công thức xác định rủi ro kiểm toán được tác giả áp dụng theo chuẩn mực nào?
Mô hình rủi ro kiểm toán được áp dụng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) với công thức:
$$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện.

3. Khung tỷ lệ phần trăm nào được sử dụng để ước tính mức trọng yếu tổng thể theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA trong khóa luận?
Theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA, mức trọng yếu tổng thể được xác định dựa trên xét đoán của KTV theo các tiêu chí: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu (0,5% - 3%), Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu (2%). Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể.

4. Điểm khác biệt chính giữa hai đơn vị khách hàng được chọn khảo sát thực tế (Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ) là gì?
Công ty Cổ phần ABC sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ kế toán, là trường hợp minh họa nổi bật cho mục tiêu kiểm toán Hiện hữu và Trình bày; trong khi đó, Công ty TNHH XYZ sử dụng đồng Đô la Mỹ (USD) làm đơn vị tiền tệ kế toán, minh họa nổi bật cho mục tiêu Hiện hữu và Đánh giá (tập trung vào quy đổi tỷ giá và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ).

5. Tại Công ty CP ABC, số dư khoản mục tiền và tương đương tiền biến động như thế nào trong năm tài chính 2017?
Theo bảng phân tích BCTC ngày 31/12/2017 của KTV, số dư khoản mục tiền giảm mạnh từ 63.666.230.125 VNĐ xuống còn 7.380.772.073 VNĐ (giảm tuyệt đối 56.285.458.052 VNĐ, tương ứng giảm 88,3%); các khoản tương đương tiền giảm từ 244.799.851.680 VNĐ xuống 193.920.000.000 VNĐ (giảm tuyệt đối 50.879.851.680 VNĐ, tương ứng giảm 20,8%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thảo Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Thông qua việc phân tích thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC với hai khách hàng cụ thể (Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ), tác giả đã làm rõ quy trình thực hành thực tế, nhận diện các ưu điểm cùng một số tồn tại trong khâu phân tích và thu thập bằng chứng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học và tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC tại doanh nghiệp kiểm toán.