Tổng quan luận án

Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt trong việc điều tiết vĩ mô, phân bổ nguồn lực quốc gia và bảo đảm thực thi các chức năng kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp. Sau khi mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội thông qua việc hợp nhất tỉnh Hà Tây và một số địa phương lân cận, thành phố Hà Nội trở thành đô thị đặc biệt với quy mô diện tích rộng lớn, phân tầng quản trị phức tạp gồm nhiều quận, huyện có khoảng cách phát triển không đồng đều. Thực tiễn này đặt ra những yêu cầu mới đối với Sở Tài chính Hà Nội – cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện chu trình ngân sách địa phương. Mặc dù công tác tài chính công đã ghi nhận nhiều chuyển biến, quá trình quản lý thực tế tại địa phương giai đoạn 2010 – 2017 vẫn bộc lộ các hạn chế: quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách tại một số địa bàn xa trung tâm còn chậm đổi mới; việc bao quát các nguồn thu và quản lý các khoản chi chưa triệt để; công tác thanh tra, kiểm tra tài chính chưa được chú trọng tương xứng; đồng thời năng lực chuyên môn và việc ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ còn chưa đồng bộ. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Hồng Hạnh đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10) tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Kim Nhung và TS. Ngô Xuân Bình, với đề tài: “Quản lý Ngân sách Nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội” (bảo vệ năm 2020).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội; kiểm định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan tới hoạt động này; từ đó xây dựng hệ thống các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước, xác định các khoảng trống tri thức mà đề tài tập trung giải quyết.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về ngân sách nhà nước, quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương và các nhân tố ảnh hưởng.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội giai đoạn 2010 – 2017; kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố; làm rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án đặt ra và trả lời 6 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Quản lý ngân sách nhà nước theo cách tiếp cận từ một cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương được hiểu như thế nào về mặt cơ sở lý luận và thực tiễn?
  • Câu hỏi 2: Nội dung quản lý ngân sách địa phương bao gồm những khâu nào và những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương?
  • Câu hỏi 3: Kinh nghiệm quản lý ngân sách tại các địa phương khác đem lại những bài học gì cho Sở Tài chính Hà Nội?
  • Câu hỏi 4: Thực trạng hoạt động quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội giai đoạn 2010 – 2017 diễn ra như thế nào? Những bất cập, hạn chế cụ thể và nguyên nhân bắt nguồn từ đâu?
  • Câu hỏi 5: Mục tiêu và phương hướng quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội đặt ra cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 là gì?
  • Câu hỏi 6: Cần thực hiện những nhóm giải pháp đồng bộ nào để hoạt động quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước địa phương tại Sở Tài chính.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội theo các khâu của chu trình ngân sách (lập, phân bổ, chấp hành thu - chi, quyết toán, thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành) đối với các quận, huyện, thị xã và các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi phân cấp. Luận án không nghiên cứu mảng quản lý tài sản công hình thành từ ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, xét trong phạm vi quản lý hành chính và chuyên môn của Sở Tài chính Hà Nội, bao gồm các cơ quan quản lý thu, cơ quan chấp hành chi và các đơn vị thụ hưởng ngân sách địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2010 – 2017; đề xuất các giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo 3 nhóm nghiên cứu chính ở phạm vi quốc tế và trong nước:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về nội dung và chu trình quản lý ngân sách nhà nước:

  • Về tài liệu quốc tế: Richard Lingensjo (2002) phân tích các khía cạnh kỹ thuật trong quản trị thặng dư và xử lý thâm hụt ngân sách. W.C. Rivenbark (2011) tập trung vào phương pháp lập và chấp hành dự toán ngân sách theo kết quả thực hiện (performance budgeting) tại các cấp chính quyền bang và địa phương tại Hoa Kỳ. F. Stevens Redburn, Robert J. Shea và Terry F. Buss (2008) chỉ ra các bài học thực tiễn giúp chính quyền nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách. Aman Khan và W. Bartley Hildreth (2012) phân tích các tình huống điển hình trong quản lý tài chính công. G.J. Miller (2012) khảo sát các chương trình tiết kiệm ngân sách từ góc độ thực tiễn của cơ quan quản lý. Báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF (1993) phân tích hệ thống thông tin phục vụ quản lý ngân sách và giám sát tài chính công tại Trung Quốc. Nhóm tác giả Hội đồng Châu Âu (2002) nghiên cứu quy trình cấp phát và thủ tục ngân sách ở chính quyền địa phương. Michael Spackman (2002) phân tích tính hiệu quả trong phân bổ vốn đầu tư công và kiểm soát chi thường xuyên.
  • Về tài liệu trong nước: Huỳnh Văn Hoài (2001) và Hoàng Anh (2006) hệ thống hóa khung pháp lý, quy chế quản lý thu chi và mua sắm công. Bùi Thị Mai Hoài (2007) nghiên cứu lý luận cân đối ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Nguyễn Ngọc Hùng (2015) luận giải chu trình ngân sách, xác định các yếu tố trung tâm gồm chủ thể, đối tượng, công cụ và mục tiêu quản lý. Lê Ngọc Châu (2004) và Lê Hùng Sơn (2003) nghiên cứu kiểm soát chi NSNN và vốn đầu tư qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009) mô tả tính tiếp nối của 3 khâu: lập, chấp hành và quyết toán. Nguyễn Thị Phú Hà (2007), Tô Thiện Hiền (2012), Trần Văn Hồng (2002), Bùi Mạnh Cường (2012) và Nguyễn Ngọc Thao (2007) khảo sát hiệu quả chi tiêu công, đầu tư xây dựng cơ bản và vai trò của NSNN tại một số địa phương cụ thể.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:

  • Về tài liệu quốc tế: Allen Schick (2007) luận giải bản chất chính trị và quy trình thương lượng giữa các nhóm lợi ích trong phân bổ ngân sách liên bang. Kurt Thurmaier và Katherine G. Willoughby (2001) nghiên cứu việc ra quyết định ngân sách tại các bang của Hoa Kỳ. John M. Kim phân tích sự chuyển dịch từ quản lý ngân sách theo khoản mục sang quản lý ngân sách theo chương trình tại Hàn Quốc. Abachi và Salamatu (2012) sử dụng phương pháp OLS phân tích dữ liệu giai đoạn 1970 – 2009 tại Nigeria, chỉ ra tác động tiêu cực của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng trong điều kiện cụ thể của quốc gia này. Ngược lại, Muhammad Zahir Faridi (2011) với dữ liệu giai đoạn 1972 – 2009 tại Pakistan lại chứng minh phân cấp tài khóa có tương quan thuận chiều với tăng trưởng kinh tế. Angel de la Fuente (2003) phát triển mô hình kiểm tra thực nghiệm về phân bổ tối ưu đầu tư công tại Tây Ban Nha.
  • Về tài liệu trong nước: Lê Chi Mai (2006) luận giải tính tất yếu của việc phân định thẩm quyền ngân sách giữa trung ương và địa phương. Mai Đình Lâm và Mai Thị Kim Oanh (2015) phân tích thực trạng phân cấp ngân sách tại Thành phố Hồ Chí Minh trên 4 khía cạnh: thẩm quyền, nguồn thu - nhiệm vụ chi, quan hệ điều hòa chuyển giao và phân quyền các quỹ tài chính ngoài ngân sách. Mai Đình Lâm (2012) kiểm định thực nghiệm tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế dựa trên mô hình sản xuất tân cổ điển. Nguyễn Phi Lân (2009) kiểm định mối quan hệ giữa phân cấp quản lý ngân sách và tăng trưởng kinh tế tại 64 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 1997 – 2007. Nguyễn Xuân Thu (2015) chỉ rõ những bất cập trong quy định phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương.

Thứ ba, nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách địa phương:

  • Về tài liệu quốc tế: Michel Bouvier, Marie-Christine Esclassan và Jean-Pierre (2002) phân tích các can thiệp lập pháp và hành chính điều chỉnh ngân sách tại Pháp. James M. Buchanan nghiên cứu lý thuyết lựa chọn công (public choice) với các nguyên tắc minh bạch và thiết lập kỷ luật tài khóa. Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010) đề xuất khung chẩn đoán gồm 8 tiêu chí đánh giá quản trị đầu tư công.
  • Về tài liệu trong nước: Nguyễn Thị Biên (2015) nghiên cứu quản lý thu thuế ngoài quốc doanh tại Hà Nam. Lê Đình Hải và Mai Thị Lan Hương (2018) khảo sát thực nghiệm tại Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa (Hà Nội), xác định 5 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng quản lý thuế thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA). Trần Văn Lâm (2009) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách tại Quảng Ninh. Bùi Đường Nghiêu (2006) làm rõ cơ chế điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:

  1. Phần lớn các công trình trong nước trước đây nghiên cứu ngân sách cấp tỉnh nói chung hoặc phân tích tại các địa phương có quy mô vừa và nhỏ (như Quảng Ninh, An Giang). Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận trực tiếp và toàn diện dưới góc độ một cơ quan tham mưu chuyên môn cấp tỉnh là Sở Tài chính Hà Nội – cơ quan quản lý một địa bàn đô thị mở rộng, có số lượng đơn vị dự toán lớn và cơ cấu kinh tế - xã hội đặc thù.
  2. Các lý thuyết và mô hình phân cấp quản lý ngân sách từ các nghiên cứu quốc tế được xây dựng trên cấu trúc nhà nước liên bang hoặc thể chế chính trị khác biệt, chưa hoàn toàn tương thích với hệ thống NSNN thống nhất, "lồng ghép" của Việt Nam (nơi ngân sách địa phương gồm cả cấp tỉnh, huyện, xã và chịu sự phê chuẩn tập trung theo Luật NSNN).
  3. Các công trình công bố trước thời điểm ban hành và áp dụng Luật NSNN năm 2015 chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thể chế mới, chưa kết hợp đồng thời việc phân tích định tính chu trình quản lý với việc lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành (thể chế, quy trình, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, thanh tra kiểm tra) đến hoạt động quản lý ngân sách tại Sở Tài chính Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên lý luận về hệ thống ngân sách nhà nước, các chức năng cơ bản của NSNN (chức năng phân phối và chức năng giám đốc/kiểm tra) cùng các nguyên tắc tổ chức hệ thống tài chính công tại Việt Nam (thống nhất, tập trung dân chủ, và phù hợp với cấp chính quyền địa phương theo Luật NSNN 2002 và Luật NSNN 2015).

Quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương được hiểu là quá trình chủ thể quản lý sử dụng các công cụ, phương pháp và quy trình chuyên môn nhằm tác động lên việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách địa phương, hướng tới hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Luận án xây dựng khung phân tích hoạt động quản lý ngân sách của Sở Tài chính gồm hai nội dung chính:

  • Quản lý theo chu trình ngân sách: (i) Hoạt động tham mưu ban hành chính sách và định mức; (ii) Quản lý lập và phân bổ dự toán; (iii) Phối hợp quản lý thu ngân sách theo phân cấp; (iv) Quản lý chấp hành chi ngân sách theo phân cấp; (v) Cân đối thu chi và tổ chức quyết toán ngân sách; (vi) Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính; (vii) Công tác phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước Hà Nội và UBND cấp huyện.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Mức độ hoàn thành dự toán thu; mức độ hoàn thành dự toán chi; khả năng cân đối ngân sách và kết dư ngân sách; tính tuân thủ pháp luật và kỷ luật tài chính trong chấp hành ngân sách.

Khung nhân tố ảnh hưởng được xác định gồm 7 nhóm biến độc lập: (1) Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; (2) Quy định về phân cấp quản lý ngân sách; (3) Quy trình, thủ tục trong thu chi ngân sách; (4) Quy định và hoạt động thanh tra, kiểm tra; (5) Chính sách khuyến khích, khai thác nguồn lực; (6) Tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ công chức; (7) Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của tác giả trải qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Nghiên cứu sơ bộ): Thu thập y văn, xây dựng khung lý thuyết, xác lập mô hình và các giả thuyết nghiên cứu sơ bộ, tham vấn ý kiến hội đồng chuyên gia.
  • Giai đoạn 2 (Nghiên cứu thực trạng): Khai thác tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu thống kê quyết toán thu chi giai đoạn 2010 – 2017; thiết kế phiếu khảo sát và xác định thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng.
  • Giai đoạn 3 (Nghiên cứu định tính và định lượng kết hợp): Tiến hành điều tra khảo sát, xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình thực nghiệm, tổng hợp kết quả để xây dựng kiến nghị giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu, thảo luận không cấu trúc trực tiếp với 10 cán bộ chuyên trách, bao gồm 3 lãnh đạo cấp phòng và 7 công chức đang công tác tại các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính Hà Nội và Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện. Nội dung thảo luận tập trung vào tính sát thực của công tác lập dự toán, quy trình thẩm định phân bổ, tính minh bạch trong kiểm soát chi, công tác phối hợp giữa các đơn vị thu và Kho bạc, cũng như các rào cản hành chính trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Kỹ thuật chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gửi tới các cán bộ, công chức làm việc trong hệ thống quản lý tài chính - ngân sách của thành phố Hà Nội và đại diện các đơn vị thụ hưởng ngân sách liên quan.
  • Công cụ và quy trình phân tích: Nhập liệu và làm sạch dữ liệu; kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra tính hợp lệ của thang đo qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), kiểm định Bartlett và phân tích ma trận xoay nhân tố; phân tích tương quan Pearson giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mức độ tác động của từng nhân tố tới hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội.

Nguồn tư liệu và dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được tổng hợp chính thức từ các báo cáo tổng kết tình hình thực hiện dự toán ngân sách giai đoạn 2010 – 2017 của UBND thành phố Hà Nội, Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, các báo cáo tài chính - quyết toán của Sở Tài chính Hà Nội, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục Thuế Hà Nội và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN năm 2002, Luật NSNN năm 2015, các Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ ngân sách địa phương).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong và ngoài nước về quản lý ngân sách nhà nước, phân cấp tài khóa và các yếu tố chi phối quản lý tài chính công địa phương. Chương này chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính tại thành phố Hà Nội; đồng thời thiết lập quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia với 10 cán bộ chuyên môn) và phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát phiếu hỏi, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan và hồi quy OLS) để giải quyết các mục tiêu đặt ra.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương

Chương 2 làm rõ các khái niệm bản chất, chức năng phân phối và chức năng giám đốc của NSNN; xác lập nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN Việt Nam theo hướng thống nhất, lồng ghép giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã). Tác giả chuẩn hóa nội dung quản lý NSNN cấp địa phương gồm 7 hoạt động: tham mưu chính sách; quản lý lập dự toán; quản lý thu; quản lý chi; cân đối và quyết toán; thanh tra kiểm tra; phối hợp quản lý. Đồng thời, chương này thiết lập khung tiêu chí đánh giá kết quả quản lý (thu, chi, cân đối, tuân thủ) và phân tích kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số địa phương trong nước, rút ra các bài học thực tiễn cho Sở Tài chính Hà Nội về nâng cao tính chính xác của dự toán, quản lý chi tiêu công minh bạch và siết chặt kỷ cương tài khóa.

Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về quản lý ngân sách trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010 – 2017:

Về tổ chức hệ thống và chu trình quản lý ngân sách: Luận án mô tả cơ chế vận hành giữa Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, KBNN Hà Nội và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Giai đoạn 2010 – 2017, Sở Tài chính đã làm tốt vai trò tham mưu cho UBND và HĐND thành phố ban hành các quyết định phân cấp ngân sách, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo từng thời kỳ ổn định ngân sách (giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2017 – 2020 theo Luật NSNN 2015). Công tác lập dự toán thu - chi hàng năm từng bước bám sát định hướng phát triển của thành phố; phối hợp thu ngân sách đảm bảo huy động nguồn lực; việc thẩm định, cấp phát vốn chi thường xuyên và đầu tư phát triển được kiểm soát qua hệ thống kho bạc.

Về kết quả thực hiện ngân sách giai đoạn 2010 – 2017: Số liệu thực chứng được phản ánh chi tiết qua hệ thống 23 bảng biểu thống kê trong chương 3. Kết quả tổng hợp chỉ ra các nét chính:

Nhóm chỉ tiêu Diễn biến thực tế giai đoạn 2010 – 2017 Đánh giá từ số liệu của luận án
Thu NSNN trên địa bàn Tăng trưởng liên tục qua các năm; các quận trung tâm chiếm tỷ trọng thu lớn (Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy), trong khi các huyện ngoại thành có số thu thấp. Hoàn thành và vượt dự toán thu HĐND giao trong phần lớn các năm; quy mô thu ngân sách củng cố vai trò trung tâm kinh tế của Thủ đô.
Chi NSNN địa phương Quy mô chi tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư hạ tầng sau hợp nhất; cơ cấu chi có sự chuyển dịch giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Mức độ thực hiện dự toán chi cơ bản bám sát kế hoạch; tuy nhiên tỷ trọng chi thường xuyên vẫn chiếm mức cao, gây áp lực lên chi đầu tư.
Cân đối và kết dư Ngân sách thành phố duy trì trạng thái cân đối hàng năm, có kết dư ngân sách chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật NSNN. Đảm bảo an toàn tài chính địa phương, song việc chuyển nguồn kết dư kéo dài qua các năm phản ánh tiến độ giải ngân ở một số nhiệm vụ còn chậm.
Cải cách tài chính công Đánh giá chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) và cải cách tài chính công năm 2017 giữa các quận/huyện cho thấy sự phân hóa rõ nét. Các quận nội thành đạt điểm số tiêu chí tài chính công cao hơn đáng kể so với các huyện xa trung tâm do điều kiện hạ tầng và nhân lực.

Về kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng:

  • Tác giả thực hiện kiểm định thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc (hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội).
  • Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhóm thang đo đều đạt độ tin cậy (> 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3). Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO phù hợp, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value < 0,05), ma trận xoay phân tách rõ các nhóm nhân tố.
  • Phân tích tương quan và kết quả hồi quy tuyến tính bội OLS xác nhận các nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới hoạt động quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội: (1) Quy định về phân cấp quản lý ngân sách; (2) Tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ, công chức; (3) Quy trình, thủ tục quản lý thu chi; (4) Hoạt động thanh tra, kiểm tra; (5) Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin; (6) Chính sách khuyến khích, khai thác nguồn lực; (7) Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố.

Đánh giá chung về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:

  • Kết quả đạt được: Đảm bảo nguồn thu cho các nhiệm vụ chi quan trọng của Thủ đô; phân cấp ngân sách từng bước tăng tính chủ động cho cấp huyện; quy trình thẩm định dự toán và kiểm soát thanh toán có chuyển biến tích cực.
  • Hạn chế: Dự toán thu ở một số lĩnh vực (nhất là thu tiền sử dụng đất, thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh) chưa thực sự sát thực tế; giải ngân vốn đầu tư công chậm, nợ đọng xây dựng cơ bản ở cấp huyện còn phát sinh; công tác quyết toán dự án hoàn thành còn kéo dài; thanh tra, kiểm tra chủ yếu xử lý tình huống phát sinh, tính phòng ngừa chưa cao; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin giữa các cấp chưa đồng bộ.
  • Nguyên nhân: Địa bàn Hà Nội mở rộng khiến số lượng đầu mối hành chính tăng nhanh; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong thời kỳ giao thời giữa Luật NSNN 2002 và 2015 có điểm chưa đồng bộ; sự phối hợp chia sẻ thông tin dữ liệu thuế - hải quan - kho bạc - tài chính chưa liên thông tuyệt đối; năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ cấp huyện, xã chưa đáp ứng kịp khối lượng công việc.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội

Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô đến năm 2020, tầm nhìn 2030, chương 4 đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống khuyến nghị:

  1. Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: Rà soát lại tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, mở rộng phân cấp nhiệm vụ chi gắn liền với trách nhiệm giải trình của chính quyền cấp quận, huyện.
  2. Đổi mới quy trình lập và quyết định dự toán NSNN: Chuyển dịch phương pháp lập dự toán truyền thống theo khoản mục sang lập dự toán trung hạn 3 năm gắn với kết quả đầu ra; nâng cao độ chính xác của dự báo thu ngân sách.
  3. Tăng cường hoạt động giám sát trong quá trình chấp hành NSNN: Kiểm soát chặt chẽ việc điều chỉnh, bổ sung dự toán trong năm; nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị dự toán.
  4. Đổi mới trong thực hiện quyết toán NSNN: Rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán ngân sách hàng năm; đơn giản hóa thủ tục quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, gắn trách nhiệm chủ đầu tư.
  5. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN: Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; cơ cấu lại chi đầu tư công theo hướng tập trung cho các công trình hạ tầng trọng điểm, dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.
  6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời vi phạm: Đổi mới phương thức thanh tra từ hậu kiểm sang kết hợp giám sát thường xuyên trong chu trình chấp hành ngân sách; xử lý nghiêm minh các vi phạm chế độ tài chính.
  7. Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ trong quản lý thu, chi NSNN: Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), liên thông dữ liệu điện tử giữa Sở Tài chính với cơ quan Thuế, Hải quan và KBNN Hà Nội.
  8. Nâng cao trình độ cán bộ, công chức: Chuẩn hóa ngạch bậc, đào tạo kỹ năng phân tích tài chính công và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ ngành tài chính cấp thành phố và cấp huyện.
  • Nhóm khuyến nghị: Khuyến nghị UBND thành phố sớm ban hành cơ chế đặc thù quản lý tài chính - ngân sách theo Luật Thủ đô; khuyến nghị Cục Thuế và Cục Hải quan Hà Nội tăng cường các biện pháp chống thất thu, quản lý nợ đọng thuế và chuyển giá.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương trong bối cảnh phân cấp tài khóa tại một quốc gia có cơ cấu ngân sách lồng ghép như Việt Nam.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và định tính phục vụ đánh giá toàn diện hoạt động quản lý NSNN tại một cơ quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
  • Thiết lập khung phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý ngân sách cấp địa phương, tạo tiền đề kiểm định thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính công đô thị.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát và phân tích có hệ thống bức tranh thực trạng quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội trong giai đoạn có ý nghĩa chuyển tiếp quan trọng 2010 – 2017 (sau mở rộng địa giới hành chính Thủ đô và thực thi Luật NSNN năm 2015).
  • Lượng hóa và kiểm định thành công mức độ tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan tới hiệu quả quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội thông qua việc xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm bằng các công cụ kinh tế lượng (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: việc lập dự toán chưa sát thực tế ở một số sắc thuế, tình trạng chậm giải ngân và chậm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công, cùng sự phân hóa về năng lực quản lý tài chính công giữa khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội.

Đóng góp về mặt giải pháp

  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý ngân sách bao quát toàn bộ chu trình ngân sách, từ phân cấp, lập dự toán trung hạn, kiểm soát chi, quyết toán, đến thanh tra, kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho UBND thành phố Hà Nội, cơ quan Thuế, Hải quan nhằm thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ trong huy động và quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn Thủ đô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý chu trình ngân sách (thu, chi, cân đối, quyết toán) mà chưa bao quát việc quản lý tài sản công hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Hà Nội.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Các chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về thu chi ngân sách tập trung trong giai đoạn 2010 – 2017; chưa đánh giá được toàn bộ tác động của chu kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017 – 2020 sau khi Luật NSNN 2015 đi vào vận hành đầy đủ.
  • Về phạm vi không gian và phương pháp: Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn trong đội ngũ cán bộ, công chức và các đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát so sánh đối chứng trực tiếp với các đô thị đặc biệt khác (như Thành phố Hồ Chí Minh).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp quản lý ngân sách nhà nước với quản lý tài sản công và nợ chính quyền địa phương.
  • Cập nhật số liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2017 để đánh giá toàn diện chu kỳ ngân sách 2016 – 2020 và giai đoạn 2021 – 2025.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý tài khóa giữa Hà Nội và các đô thị lớn khác, nghiên cứu sâu hơn về cơ chế ngân sách đặc thù cho các đô thị trực thuộc trung ương theo mô hình chính quyền đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính chu trình chính sách với mô hình hồi quy định lượng OLS) trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Phần tổng quan tài liệu và hệ thống bảng biểu số liệu giai đoạn 2010 – 2017 là nguồn tư liệu hữu ích cho các nghiên cứu về kinh tế đô thị Hà Nội.
  • Đối với Sở Tài chính Hà Nội và các cơ quan tài chính địa phương: Nội dung phân tích thực trạng tại Chương 3 và 8 nhóm giải pháp tại Chương 4 là căn cứ trực tiếp để rà soát quy trình tham mưu lập dự toán, khắc phục các tồn đọng trong thẩm tra quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản và xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên môn.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho HĐND và UBND thành phố Hà Nội trong việc xây dựng nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Sở Tài chính với Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội? Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Về định tính, tác giả phỏng vấn sâu 10 cán bộ gồm 3 lãnh đạo cấp phòng và 7 công chức tại Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Về định lượng, tác giả thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS trên phần mềm thống kê để kiểm định giả thuyết về 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng.

2. Giai đoạn 2010 – 2017, việc thu - chi ngân sách trên địa bàn Hà Nội có những đặc điểm nổi bật nào được luận án ghi nhận? Về thu ngân sách, tổng thu trên địa bàn tăng trưởng liên tục, cơ bản hoàn thành và vượt dự toán HĐND giao, trong đó các quận trung tâm đóng góp tỷ trọng lớn nhất. Về chi ngân sách, quy mô chi tăng nhanh sau khi sáp nhập Hà Tây, cơ cấu chi ưu tiên cho đầu tư phát triển hạ tầng nhưng tỷ trọng chi thường xuyên vẫn ở mức cao. Ngân sách thành phố duy trì trạng thái cân đối và có kết dư hàng năm, tuy nhiên số kết dư chuyển nguồn còn lớn do tiến độ giải ngân một số dự án còn chậm.

3. Hạn chế lớn nhất trong công tác lập và chấp hành dự toán ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội được chỉ ra là gì? Dự toán thu ngân sách ở một số lĩnh vực chưa sát thực tế phát sinh (đặc biệt là nguồn thu từ đất đai và khu vực ngoài quốc doanh); việc chấp hành chi đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm so với tiến độ được duyệt, dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản ở cấp huyện và kéo dài thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao kỷ luật tài khóa tại địa phương? Các giải pháp trọng tâm gồm: Chuyển dịch sang lập dự toán ngân sách trung hạn 3 năm gắn với kết quả thực hiện; tăng cường cơ chế thanh tra, giám sát từ đầu và trong suốt quá trình chấp hành ngân sách thay vì chỉ hậu kiểm; hiện đại hóa công nghệ thông tin liên thông dữ liệu giữa Sở Tài chính, KBNN, cơ quan Thuế và Hải quan; chuẩn hóa năng lực phân tích tài chính cho cán bộ cấp quận, huyện.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Hồng Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi và mở rộng địa giới hành chính 2010 – 2017. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kiểm định mô hình hồi quy định lượng, tác giả đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra những hạn chế trong chu trình lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Thủ đô. Hệ thống 8 nhóm giải pháp cùng các khuyến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ đổi mới công tác quản lý tài chính công của thành phố Hà Nội định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.