Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác kiểm toán ngân sách địa phương tại Kiểm toán nhà nước Khu vực X giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc kiểm soát tài chính công trên địa bàn 6 tỉnh miền núi phía Bắc bao gồm Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Kạn. Được thành lập từ ngày 10/06/2011, sau 8 năm xây dựng và phát triển với đội ngũ 65 cán bộ công chức và người lao động, đơn vị đã đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán theo các chuẩn mực chuyên môn hóa.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc nhận diện các điểm nghẽn trong tổ chức bộ máy, quy trình thực hiện và phương thức kiểm soát chất lượng kiểm toán tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán phù hợp với đặc thù kinh tế vùng trung du và miền núi.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc siết chặt kỷ luật tài chính ngân sách. Kết quả kiểm toán trong 3 năm đã kiến nghị xử lý tài chính hàng trăm tỷ đồng, tiêu biểu là việc xử lý 232,461 tỷ đồng nợ đọng, tạm ứng và ghi thu ghi chi, đồng thời giảm chi thường xuyên 12,347 tỷ đồng. Những phát hiện này cung cấp luận cứ xác thực giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 6 tỉnh hoàn thiện công tác phân bổ và điều hành ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành. Cơ sở lý thuyết nền tảng bao gồm Tuyên bố Lima năm 1977 của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao về các nguyên tắc kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và năm 2015, cùng Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC về chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Khung phân tích tập trung vào ba khái niệm trọng tâm:

  1. Ngân sách địa phương: Hệ thống các khoản thu, chi gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương 3 cấp tỉnh, huyện, xã.
  2. Chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương: Mức độ thỏa mãn về tính khách quan, độ tin cậy và giá trị gia tăng từ các kiến nghị kiểm toán đối với cơ quan quản lý nhà nước và công chúng.
  3. Quy trình kiểm toán chuẩn hóa 4 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán thực địa, giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán, giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kết luận kiến nghị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tổng kết hoạt động kiểm toán giai đoạn 2016 - 2018 của Kiểm toán nhà nước Khu vực X, cùng các đề tài khoa học chuyên ngành đã công bố. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi chuẩn hóa gồm 25 câu hỏi chi tiết.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 35 kiểm toán viên và chuyên viên đang công tác tại đơn vị, được thực hiện vào tháng 12/2019. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện, tiến hành phỏng vấn thử nghiệm trên 5 kiểm toán viên để hiệu chỉnh bảng hỏi trước khi phát phiếu chính thức. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích định tính dựa trên duy vật biện chứng và lượng hóa tần suất phản hồi bằng phần mềm bảng tính. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh trung thực góc nhìn từ chính các kiểm toán viên trực tiếp làm việc tại địa bàn 6 tỉnh phụ trách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương tại Kiểm toán nhà nước Khu vực X giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu nhân lực có sự mất cân đối chuyên môn rõ rệt. Đơn vị có 65 cán bộ với 34% trình độ sau đại học (22 người) và 52% đại học (34 người). Tuy nhiên, nhóm chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán chiếm tới 66% (43 người), trong khi nhóm ngành kỹ thuật xây dựng chỉ chiếm 20% (13 người) và nhóm luật, công nghệ thông tin chỉ đạt 14% (9 người). Tỷ trọng kiểm toán viên ngạch cơ bản chiếm 50% (33 người), kiểm toán viên chính chiếm 16,2% (11 người) và kiểm toán viên cao cấp chỉ đạt 4,3% (2 người).

Thứ hai, kết quả xử lý tài chính đạt quy mô lớn. Giai đoạn 2016 - 2018, tổng số kiến nghị xử lý nợ đọng, vay tạm ứng và ghi thu ghi chi đạt 232,461 tỷ đồng; giảm chi thường xuyên đạt 12,347 tỷ đồng; giảm chi đầu tư xây dựng đạt 6,952 tỷ đồng; tăng thu ngân sách địa phương đạt 3,326 tỷ đồng và xử lý nộp khác đạt 5,572 tỷ đồng.

Thứ ba, mô hình tổ chức đoàn kiểm toán còn bộc lộ điểm nghẽn. Kết quả điều tra cho thấy 91% ý kiến xác nhận đơn vị chủ yếu áp dụng mô hình đoàn lớn diện rộng với 01 Trưởng đoàn, 01 - 02 Phó trưởng đoàn và 04 - 05 tổ kiểm toán (mỗi tổ 5 - 8 người). Có tới 86% kiểm toán viên cho rằng nên chuyển đổi sang mô hình đoàn quy mô nhỏ chuyên sâu. Ngoài ra, 71% ý kiến đánh giá khâu chuẩn bị kiểm toán là quan trọng nhất nhưng chỉ có 24% đánh giá đội ngũ khảo sát đáp ứng tốt về cả số lượng và chất lượng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế quản lý 3 cấp trung gian khiến luồng luân chuyển thông tin bị chậm trễ. Khảo sát chỉ ra có 30 trên 65 kiểm toán viên đề xuất tinh giản cấp quản lý trung gian để tăng quyền chủ động tác nghiệp.

So sánh với kinh nghiệm của Kiểm toán nhà nước Khu vực II (thành lập năm 2007) và Khu vực XI, việc duy trì từ 20% đến 30% lực lượng kiểm toán viên thường trực không tham gia đoàn để làm nhiệm vụ khảo sát và kiểm soát chất lượng đã đem lại hiệu quả vượt trội. Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cơ cấu nhân sự và bảng tổng hợp kết quả xử lý tài chính qua 3 năm cho thấy rõ nét xu hướng tăng trưởng về quy mô kiến nghị nhưng chất lượng chiều sâu trong đánh giá chính sách vĩ mô tại 6 tỉnh miền núi vẫn cần được hoàn thiện mạnh mẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương trong giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu nhân sự theo hướng đa dạng hóa chuyên môn. Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước Khu vực X phối hợp cùng Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện tuyển dụng bổ sung 30 chỉ tiêu chuyên ngành xây dựng, giao thông và 30 chỉ tiêu nhóm ngành luật, công nghệ thông tin. Mục tiêu đến năm 2020 đưa tỷ trọng nhóm tài chính kế toán từ 66% giảm xuống mức 50%, nâng tỷ trọng nhóm kỹ thuật và công nghệ lên 25% mỗi nhóm, cân bằng năng lực kiểm toán dự án hạ tầng.

Thứ hai, đổi mới mô hình tổ chức đoàn kiểm toán theo hướng tinh gọn, chuyên sâu. Chuyển đổi từ mô hình đoàn lớn sang các đoàn quy mô nhỏ chia làm 2 đợt: đợt 1 kiểm toán tổng hợp tại cơ quan tài chính đầu mối; đợt 2 kiểm toán chi tiết tại các đơn vị sử dụng ngân sách. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn 15% thời gian kiểm toán tại hiện trường và nâng cao 25% độ tin cậy của các phát hiện sai phạm.

Thứ ba, hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng và khảo sát tiền kiểm. Duy trì cố định 20% - 30% lực lượng kiểm toán viên giàu kinh nghiệm trực tại đơn vị để chuyên trách lập kế hoạch và hậu kiểm hồ sơ. Phòng Tổng hợp và các Tổ kiểm soát chất lượng thực hiện giám sát độc lập, phấn đấu giảm 50% các thiếu sót nghiệp vụ trong biên bản kiểm toán trước khi trình phát hành báo cáo.

Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kết nối dữ liệu. Xây dựng phần mềm liên thông dữ liệu thu chi với Kho bạc Nhà nước và Cục Thuế tại 6 tỉnh quản lý. Thời gian thực hiện từ năm 2021 đến 2023, giúp rút ngắn 30% thời gian thu thập chứng từ sơ cấp và ngăn ngừa rủi ro thất thoát ngân sách ngay từ khâu lập dự toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Lãnh đạo và Kiểm toán viên tại 13 Kiểm toán nhà nước khu vực trên toàn quốc. Các đơn vị có thể áp dụng mô hình bố trí 20% - 30% nhân sự chuyên trách kiểm soát và quy trình tổ chức đoàn kiểm toán quy mô nhỏ nhằm tối ưu hóa 100% các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương hàng năm.

Thứ tư, Cơ quan quản lý tài chính tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Sở Tài chính, Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước. Tài liệu giúp các đơn vị nhận diện rõ các kẽ hở quản lý đối với 232,461 tỷ đồng nợ đọng, tạm ứng để chủ động chấn chỉnh công tác lập quyết toán ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Bộ công cụ khảo sát 25 câu hỏi cùng phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu 35 cán bộ là khung tham chiếu chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu về kiểm toán công và giám sát tài chính công.

Thứ tư, Đại biểu Hội đồng nhân dân và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn giúp cơ quan dân cử nâng cao năng lực giám sát, thẩm tra báo cáo quyết toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương minh bạch, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần chuyển đổi từ mô hình đoàn kiểm toán lớn sang đoàn quy mô nhỏ? Mô hình đoàn lớn thường dàn trải, cồng kềnh và khó kiểm soát chuyên sâu. Khảo sát 86% kiểm toán viên đồng thuận việc chia nhỏ đoàn theo chuyên đề sẽ giúp tập trung nguồn lực, giảm 15% thời gian thực địa và nâng cao chất lượng biên bản kiểm toán tại 6 tỉnh phụ trách.

Tỷ lệ 20% - 30% kiểm toán viên ở lại đơn vị có gây thiếu hụt nhân sự kiểm toán không? Không gây thiếu hụt mà giúp tối ưu hóa vận hành. Lực lượng này chuyên trách thẩm định hồ sơ, khảo sát tiền kiểm và kiểm tra kiến nghị, giúp phát hiện sớm sai sót và rút ngắn thời gian phát hành báo cáo kiểm toán theo đúng bài học kinh nghiệm từ các đơn vị kiểm toán khu vực đi trước.

Trọng tâm xử lý tài chính nào chiếm quy mô lớn nhất giai đoạn 2016 - 2018? Kiến nghị xử lý nợ đọng, vay tạm ứng và ghi thu ghi chi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 232,461 tỷ đồng, tiếp theo là giảm chi thường xuyên với 12,347 tỷ đồng và giảm chi đầu tư xây dựng 6,952 tỷ đồng tại các địa phương được kiểm toán.

Phương pháp khảo sát của luận văn được thực hiện với cỡ mẫu và quy mô ra sao? Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ cấp trên mẫu 35 kiểm toán viên và chuyên viên tại đơn vị vào tháng 12/2019, sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa 25 chỉ tiêu sau khi đã phỏng vấn thử nghiệm trên 5 kiểm toán viên để đảm bảo độ tin cậy.

Luận văn giải quyết bài toán mất cân đối chuyên ngành nhân sự như thế nào? Luận văn đề xuất lộ trình quy hoạch đến năm 2020 điều chỉnh cơ cấu 65 nhân sự hiện tại: giảm tỷ trọng nhóm tài chính ngân hàng từ 66% xuống 50%, đồng thời tuyển bổ sung 60 chỉ tiêu nhóm ngành xây dựng, luật và công nghệ thông tin để đạt tỷ trọng 25% mỗi nhóm.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các yêu cầu thực tiễn trong công tác kiểm toán tài chính công thông qua các kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương theo 4 giai đoạn chuẩn mực.
  • Đánh giá sắc bén thực trạng hoạt động của Kiểm toán nhà nước Khu vực X tại 6 tỉnh phía Bắc, chỉ ra kết quả xử lý 232,461 tỷ đồng nợ đọng và các hạn chế trong cơ cấu 65 nhân sự.
  • Khảo sát thực chứng 35 kiểm toán viên, lượng hóa chính xác nhu cầu đổi mới mô hình tổ chức đoàn kiểm toán và nâng cao chất lượng khảo sát tiền kiểm.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về tổ chức bộ máy, nghiệp vụ, kiểm soát chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025, định hướng xây dựng đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp và minh bạch hóa tài chính công.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cơ quan kiểm toán khu vực và đơn vị quản lý tài chính địa phương cần chủ động phối hợp áp dụng ngay các khuyến nghị của luận văn vào kỳ kiểm toán ngân sách tiếp theo.