Tổng quan nghiên cứu
Khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện chiếm hơn 65% lực lượng lao động xã hội, đóng vai trò nền tảng trong ổn định chính trị và phát triển kinh tế. Tại tỉnh Bắc Kạn, một địa bàn miền núi với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở mức cao trên 25%, việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sản xuất hàng hóa. Nhằm giải quyết bài toán thiếu vốn cho hội viên nông dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã ban hành Quyết định số 1980/QĐ-UBND thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn với mức vốn điều lệ ban đầu từ ngân sách là 1 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2014 - 2016, công tác quản lý quỹ bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô nguồn vốn còn khiêm tốn, tốc độ tăng trưởng vốn chậm dưới 12%/năm, mô hình tổ chức chưa độc lập và 100% đội ngũ cán bộ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn trên địa bàn 8 huyện, thành phố trong giai đoạn 2014 - 2016. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản trị tài chính quỹ xã hội; phân tích thực trạng huy động, giải ngân, thu hồi nợ và quản lý tài chính; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2020, tầm nhìn 2025. Nghiên cứu xác lập ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập của hộ vay lên gấp 1,5 lần (tăng 50%) so với trước khi vay, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 2%, duy trì trích lập quỹ dự phòng rủi ro 0,9% trên tổng dư nợ và hỗ trợ tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản trị tài chính vi mô và Lý thuyết quy trình quản lý của Henry Fayol (bao gồm 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra), kết hợp quan điểm quản lý theo mục tiêu của Mary Parker Follett và F.W. Taylor. Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân qua 4 mắt xích liên hoàn: Quản lý huy động vốn, Quản lý thẩm định và cho vay theo dự án, Quản lý thu hồi nợ - xử lý rủi ro, và Quản lý hạch toán tài chính nội bộ.
Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Quỹ Hỗ trợ nông dân: Tổ chức tài chính đặc biệt có tư cách pháp nhân, trực thuộc Hội Nông dân, hoạt động theo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm hỗ trợ hội viên phát triển sản xuất.
- Tín chấp theo dự án nhóm hộ: Phương thức cho vay không cần tài sản thế chấp, dựa trên uy tín của tổ chức Hội và cam kết liên kết sản xuất của tối thiểu 10 hộ với quy mô vốn từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng/dự án.
- Phí cho vay: Mức phí dịch vụ theo quy định thống nhất của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam là 0,7%/tháng (tương đương 8,4%/năm) nhằm bù đắp chi phí quản lý công vụ và trích lập các quỹ nghiệp vụ.
- Xử lý rủi ro tín dụng: Cơ chế miễn giảm phí khi thiệt hại tài sản từ 40% đến trên 80%, hoặc thực hiện khoanh nợ, gia hạn nợ không quá 12 tháng đối với vốn ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, báo cáo tài chính định kỳ của Hội Nông dân tỉnh và hệ thống văn bản pháp lý gồm Nghị định số 30/2014/NĐ-CP, Quyết định số 673/QĐ-TTg, Thông tư số 69/2013/TT-BTC. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 8/8 đơn vị Hội Nông dân cấp huyện, kết hợp khảo sát chọn mẫu toàn bộ 100% hồ sơ tín dụng của 15 dự án nhóm hộ với quy mô khảo sát trên 150 hộ nông dân vay vốn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh, loại bỏ sai số chọn mẫu trong bối cảnh số lượng dự án nhóm hộ tại địa phương còn tập trung.
Phương pháp phân tích số liệu kết hợp dãy số thời gian, phân tổ thống kê và thống kê so sánh. Lý do lựa chọn phương pháp dãy số thời gian và thống kê so sánh là vì các chỉ tiêu tài chính mang tính kế thừa liên tục qua các chu kỳ ngân sách hàng năm; việc xác định lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\delta_i = Y_i - Y_{i-1}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$) cho phép đánh giá chính xác động thái tăng trưởng nguồn vốn, hiệu suất sử dụng vốn và tỷ lệ quay vòng vốn thực tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 có sự tăng trưởng nhưng còn chậm và phụ thuộc lớn vào ngân sách. Vốn điều lệ ban đầu do ngân sách tỉnh cấp là 1 tỷ đồng theo Quyết định 1980/QĐ-UBND, tổng nguồn vốn vận động toàn tỉnh đạt mức tăng trưởng bình quân dưới 12%/năm, chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu vốn thực tế của các hộ hội viên nông dân.
Thứ hai, phương thức giải ngân chuyển biến tích cực sang mô hình cho vay theo dự án nhóm hộ. 100% nguồn vốn được chuyển tải thông qua các dự án sản xuất có liên kết, mỗi dự án quy tụ từ 10 đến 15 hộ với mức vay bình quân từ 20 đến 30 triệu đồng/hộ, thời hạn vay trung hạn chủ yếu từ 24 đến 36 tháng nhằm phục vụ các chu kỳ chăn nuôi trâu bò vỗ béo, lợn thịt và trồng cây ăn quả đặc sản.
Thứ ba, công tác thu hồi nợ và quản lý dòng tiền đạt hiệu quả cao với tỷ lệ thu hồi nợ gốc đến hạn đạt trên 98%, nợ quá hạn được khống chế ở mức an toàn dưới 2%. Mức thu phí 0,7%/tháng (8,4%/năm) được thực hiện nghiêm túc định kỳ 3 tháng/lần, đảm bảo nguồn trích lập quỹ dự phòng rủi ro 0,9% trên tổng dư nợ và trích 20% chênh lệch thu chi bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển theo Thông tư 69/2013/TT-BTC.
Thứ tư, bộ máy điều hành 100% là cán bộ kiêm nhiệm từ các ban chuyên môn của Hội Nông dân; cơ sở vật chất và công nghệ thông tin còn thiếu thốn, chưa có phần mềm kế toán và quản lý tín dụng chuyên biệt kết nối dữ liệu giữa cấp tỉnh và cấp huyện.
Thảo luận kết quả
Hạn chế về tốc độ tích lũy nguồn vốn xuất phát từ nguyên nhân nội tại: Bắc Kạn là tỉnh miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp nên mức cấp bổ sung cho quỹ hàng năm còn khiêm tốn; công tác vận động xã hội hóa từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế gặp nhiều khó khăn. Về mặt quản trị, cán bộ Hội các cấp chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ thẩm định dự án tín dụng, dẫn đến thời gian thẩm định thực địa kéo dài.
Khi so sánh với các địa phương điển hình, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Thái Bình đạt quy mô 16,7 tỷ đồng với 35 dự án nhờ thành lập bộ máy chuyên trách độc lập; trong khi Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hà Tĩnh quản lý 8.064 triệu đồng, giải quyết vốn cho 2.820 lượt hộ và giúp 824 hộ thoát nghèo bền vững. Sự so sánh này chỉ ra rằng Bắc Kạn cần sớm kiện toàn tổ chức bộ máy và đa dạng hóa kênh vận động vốn.
Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu quản lý quỹ được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2014 - 2016, kết hợp bảng cân đối tỷ trọng nguồn vốn ngân sách so với vốn ngoài ngân sách. Bảng thống kê chi tiết tỷ lệ thu nợ gốc so với tổng dư nợ theo từng huyện giúp nhận diện rõ các đơn vị có hiệu quả thu hồi vốn cao trên 99% như huyện Chợ Đồn, Ba Bể, từ đó đúc rút bài học nhân rộng mô hình quản trị.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuyên trách hóa nhân sự quản lý: Tách dần bộ phận điều hành quỹ ra khỏi công tác phong trào Hội, bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn tài chính - ngân hàng tại cơ quan Quỹ cấp tỉnh vào năm 2020; tổ chức tập huấn nghiệp vụ thẩm định tín dụng cho 100% cán bộ Hội Nông dân cấp huyện và xã; chủ thể thực hiện là Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn.
-
Mở rộng quy mô và đa dạng hóa nguồn vốn hoạt động: Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt đề án cấp bổ sung ngân sách từ 2 đến 3 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2018 - 2025, phấn đấu nâng tổng nguồn vốn toàn tỉnh lên trên 10 tỷ đồng vào năm 2025; đẩy mạnh phát hành phiếu vận động đóng góp tự nguyện từ hội viên và các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn; chủ thể thực hiện là Hội Nông dân tỉnh phối hợp cùng Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
-
Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho vay và quản lý tài chính: Thực hiện nghiêm quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc; duy trì tỷ lệ thu hồi nợ gốc trên 99%, kiểm soát nợ quá hạn dưới 1%; trích lập đầy đủ 0,9% dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ và phân bổ tối thiểu 20% chênh lệch thu chi vào Quỹ đầu tư phát triển theo Thông tư số 69/2013/TT-BTC; chủ thể thực hiện là Ban Điều hành Quỹ và Ban Kiểm soát.
-
Hiện đại hóa công nghệ thông tin và số hóa quản lý tín dụng: Đầu tư trang thiết bị máy tính, két sắt đạt chuẩn cho 8/8 huyện, thành phố; triển khai áp dụng phần mềm quản lý kế toán và cơ sở dữ liệu tín dụng tập trung trong giai đoạn 2018 - 2020, giảm 50% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ; chủ thể thực hiện là Ban Điều hành Quỹ phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ.
-
Kết hợp cung ứng vốn với chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tổ chức tối thiểu 20 lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt mỗi năm cho 100% hộ tham gia dự án vay vốn; liên kết các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nông sản chủ lực, bảo đảm mục tiêu tăng thu nhập bình quân của hộ vay lên 1,5 lần sau chu kỳ vay; chủ thể thực hiện là Hội Nông dân tỉnh và Ban Quản lý Chương trình Nông thôn mới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Điều hành và cán bộ quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp: Tham khảo hệ thống biểu mẫu, quy trình thẩm định dự án nhóm hộ, quy chế thu phí 0,7%/tháng và phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 69/2013/TT-BTC để chuẩn hóa hoạt động nghiệp vụ tại địa phương.
- Lãnh đạo Hội Nông dân và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện: Sử dụng luận cứ khoa học và số liệu thực chứng của đề tài để xây dựng đề án cấp bù ngân sách, ban hành cơ chế tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp hàng hóa và hoàn thành tiêu chí tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Tài chính - Ngân hàng: Khai thác khung lý thuyết quản trị quỹ tài chính vi mô phi lợi nhuận, phương pháp phân tích dãy số thời gian và bài học kinh nghiệm quản lý nguồn vốn nông thôn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu.
- Ban quản trị các Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp: Nắm bắt các tiêu chí xét duyệt vay vốn theo dự án với hạn mức tối đa 1 tỷ đồng, từ đó xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, liên kết các hộ thành viên để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi không cần thế chấp tài sản.
Câu hỏi thường gặp
-
Hạn mức và thời hạn cho vay tối đa của một dự án Quỹ Hỗ trợ nông dân là bao nhiêu?
Mỗi dự án cho vay theo nhóm hộ hoặc tổ hợp tác có quy mô vốn tối thiểu từ 300 triệu đồng và tối đa không quá 1 tỷ đồng, với sự tham gia của ít nhất 10 hộ hội viên có địa bàn sản xuất liền kề. Thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng, trung hạn kéo dài từ trên 12 tháng đến 60 tháng tùy thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.
-
Mức phí cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định như thế nào?
Theo quy định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, mức phí cho vay hiện hành là 0,7%/tháng (tương đương 8,4%/năm). Mức phí này được thu định kỳ tối đa 3 tháng/lần qua Hội Nông dân cấp xã, dùng để chi công tác quản lý, bù đắp chi phí công vụ, trích 0,9% lập quỹ dự phòng rủi ro và bổ sung nguồn vốn hoạt động.
-
Điều kiện bắt buộc để hộ nông dân được tham gia vay vốn dự án là gì?
Hộ vay phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được UBND cấp xã xác nhận, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ. Dự án được bảo lãnh bằng tín chấp thông qua uy tín của tổ chức Hội Nông dân xã, hoàn toàn không cần thế chấp tài sản bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
-
Trường hợp người vay gặp thiên tai, dịch bệnh làm mất vốn thì được xử lý như thế nào?
Khi xảy ra rủi ro khách quan có xác nhận của chính quyền, nếu mức thiệt hại từ 40% đến 80% vốn sản xuất sẽ được xét giảm tối đa 50% số phí phải nộp; thiệt hại từ 80% trở lên được miễn 100% phí trong hạn. Trường hợp khó khăn kéo dài, quỹ sẽ xem xét khoanh nợ hoặc gia hạn nợ tối đa 12 tháng đối với khoản vay ngắn hạn.
-
Điểm khác biệt căn bản giữa Quỹ Hỗ trợ nông dân và các ngân hàng thương mại là gì?
Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động phi lợi nhuận, cho vay hoàn toàn bằng hình thức tín chấp theo dự án nhóm hộ thay vì yêu cầu tài sản thế chấp như ngân hàng thương mại. Nguồn vốn vay luôn đi kèm với các hoạt động tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm và củng cố tổ chức Hội tại cơ sở.
Kết luận
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 trên cơ sở nguồn vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng theo Quyết định 1980/QĐ-UBND.
- Nhận diện các hạn chế cơ bản: Quy mô vốn nhỏ chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu, tốc độ tăng trưởng vốn dưới 12%/năm, bộ máy 100% kiêm nhiệm và cơ sở vật chất công nghệ còn thiếu thốn.
- Khẳng định tính ưu việt của phương thức cho vay tín chấp theo dự án nhóm hộ (tối thiểu 10 hộ), duy trì tỷ lệ thu hồi nợ gốc đạt trên 98% và nợ quá hạn dưới 2%.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuyên trách hóa bộ máy, ứng dụng công nghệ thông tin và nâng quy mô vốn quỹ lên trên 10 tỷ đồng vào năm 2025.
- Đóng góp luận cứ khoa học giúp nâng cao thu nhập của hộ vay lên gấp 1,5 lần, giảm nghèo bền vững và thực hiện thắng lợi tiêu chí phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hường cung cấp hệ thống giải pháp quản lý quỹ mang tính ứng dụng cao, gắn liền với thực tiễn phát triển nông nghiệp miền núi. Các đơn vị quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa lộ trình giải pháp trong giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng 2025. Các nhà quản lý, cán bộ Hội và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tra cứu toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả vào công tác điều hành nguồn vốn hỗ trợ nông dân tại địa phương.