Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay hoàn thiện quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh bắc kạn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Đóng góp của luận văn

0.5. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN

1.1. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân

1.1.1. Khái niệm về quỹ

1.1.2. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân

1.2. Quá trình hình thành Quỹ HTND

1.3. Quan niệm về quản lý, vai trò, đặc điểm, chức năng mục tiêu quản lý

1.3.1. Quan niệm về quản lý

1.3.2. Vai trò của Quỹ HTND

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

3.1. Khái quát về địa bàn tỉnh Bắc Kạn

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng quản lý Quỹ HTND tỉnh Bắc Kạn

3.2.1. Quản lý việc huy động nguồn vốn

3.2.2. Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ HTND tỉnh

3.2.3. Quản lý thu hồi vốn Quỹ HTND tại Bắc Kạn

3.2.4. Thực trạng quản lý tài chính Quỹ HTND tại Bắc Kạn

3.2.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Quỹ HTND trên địa bàn Bắc Kạn

3.3.1. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2. Cơ chế, chính sách

3.3.3. Chất lượng cán bộ

3.3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin

3.3.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát

3.3.6. Cơ sở vật chất và trang thiết bị khác

3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý Quỹ HTND trong thời gian qua

3.4.1. Ưu điểm phát triển quỹ

3.4.2. Một số hạn chế, bất cập

3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH BẮC KẠN

4.1. Quan điểm, mục tiêu về quản lý Quỹ HTND

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý của Quỹ HTND

4.2.1. Hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý

4.2.2. Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ quản lý

4.2.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản hoạt động quản lý

4.2.4. Hoàn thiện mô hình tổ chức Quỹ

4.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát

4.2.6. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính

4.2.6.1. Với Quỹ HTND Trung ương
4.2.6.2. Với UBND tỉnh Bắc Kạn
4.2.6.3. Với Ban Nông thôn mới
4.2.6.4. Với sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính
4.2.6.5. Với Hội Nông dân tỉnh Bắc Kạn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn

Quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân. Quỹ này được thành lập nhằm hỗ trợ tài chính cho nông dân, giúp họ có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, việc quản lý quỹ còn gặp nhiều thách thức, cần có những giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ hỗ trợ nông dân

Quỹ hỗ trợ nông dân là tổ chức tài chính phi lợi nhuận, có nhiệm vụ hỗ trợ vốn cho nông dân phát triển sản xuất. Vai trò của quỹ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tài chính mà còn góp phần xây dựng mô hình sản xuất bền vững.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển quỹ hỗ trợ nông dân

Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn được thành lập từ năm 1995, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nông dân. Qua thời gian, quỹ đã có những bước phát triển đáng kể, nhưng vẫn cần cải thiện để phục vụ tốt hơn cho nông dân.

II. Thách thức trong quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn

Mặc dù quỹ hỗ trợ nông dân đã đạt được một số thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong quản lý. Tốc độ tăng trưởng vốn chậm, quy mô vốn nhỏ và thiếu sự chuyên nghiệp trong quản lý là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tốc độ tăng trưởng vốn chậm

Tốc độ tăng trưởng vốn của quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn còn chậm, ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ nông dân. Cần có các biện pháp để tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác nhau.

2.2. Quy mô vốn nhỏ và thiếu chuyên nghiệp

Nhiều đơn vị cấp xã chưa xây dựng được quỹ, dẫn đến quy mô vốn nhỏ. Việc thiếu cán bộ chuyên trách cũng làm giảm hiệu quả quản lý quỹ.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn

Để nâng cao hiệu quả quản lý quỹ hỗ trợ nông dân, cần có những giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý.

3.1. Cải thiện tổ chức bộ máy quản lý

Cần xây dựng một bộ máy quản lý quỹ chuyên nghiệp, với các chức năng và nhiệm vụ rõ ràng. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý quỹ là cần thiết để họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Cán bộ cần được trang bị kiến thức về quản lý tài chính và kỹ năng giao tiếp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quỹ hỗ trợ nông dân

Nghiên cứu về quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong việc hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất. Các mô hình sản xuất hiệu quả đã được triển khai, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.

4.1. Các mô hình sản xuất hiệu quả

Nhiều mô hình sản xuất đã được xây dựng thành công nhờ vào sự hỗ trợ của quỹ. Những mô hình này không chỉ giúp nông dân tăng thu nhập mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Tác động đến đời sống nông dân

Quỹ hỗ trợ nông dân đã giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ gia đình. Việc tiếp cận vốn dễ dàng hơn đã tạo điều kiện cho nông dân đầu tư vào sản xuất.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của quỹ hỗ trợ nông dân

Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nông dân. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc mở rộng quy mô vốn và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ.

5.1. Định hướng phát triển quỹ trong tương lai

Quỹ cần có kế hoạch phát triển rõ ràng, với mục tiêu tăng cường huy động vốn và mở rộng đối tượng hỗ trợ. Điều này sẽ giúp quỹ hoạt động hiệu quả hơn.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Hợp tác với các tổ chức tài chính và xã hội sẽ giúp quỹ mở rộng nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Sự liên kết này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho nông dân.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay hoàn thiện quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN 1. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân 1. Khái niệm về quỹ Quỹ là tổ chức phi Chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện dành một khoản tài sản nhất định để thành lập hoặc thành lập thông qua hợp đồng, hiến tặng, di chúc; có mục đích tổ chức, hoạt động theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 30/2014/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập, công nhận điều lệ. Quỹ được tổ chức và hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận (Chính phủ, 2014).

Quỹ xã hội: Là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích chính nhằm hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận (Chính phủ, 2014). Quỹ hỗ trợ: là số tiền hay nói chung là tiền của dành riêng cho những hoạt động giúp đỡ, tương trợ. Không vì lợi nhuận: Là không tìm kiếm lợi nhuận để phân chia, lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động được dành cho các hoạt động của quỹ theo điều lệ đã được công nhận. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ: Thành lập và hoạt động không vì lợi nhuận, hoạt động theo điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, theo quy định của Nghị định số: 30/2014/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các quy định khác của pháp luật liên quan; công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của Quỹ; không phân chia tài sản của quỹ trong quá trình quỹ đang hoạt động (Chính phủ, 2014).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm về Quỹ hỗ trợ nông dân Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam được thành lập trên cơ sở văn bản số 4035/KHTT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ và và Quyết định số 673/QĐ - TTG ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Quỹ hỗ trợ nông dân chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ hỗ trợ nông dân có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng, đặt trụ sở tại cơ quan Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Tên giao dịch tiếng anh của Quỹ hỗ trợ nông dân là Supporting Fund for Famers, viết tắt là SFF (Hội Nông dân Việt Nam, 2014). Trong khuôn khổ luận văn này, khái niệm Quỹ hỗ trợ nông dân được hiểu như sau: Quỹ hỗ trợ nông dân là một tổ chức tài chính đặc biệt có tư cách pháp nhân, có con dấu, được đặt trong hệ thống tổ chức Hội Nông dân Việt Nam nhằm hỗ trợ vốn cho hội viên nông dân phát triển sản xuất kinh doanh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thông qua đó thu hút, tập hợp hội viên nông dân tham gia thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Hội. Quá trình hình thành Quỹ HTND Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về tín dụng, Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ nông dân. Bên cạnh các hoạt động tín dụng chính thức, Đảng và nhà nước còn khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng thành lập các loại quỹ nhằm thu hút sự đóng góp của toàn xã hội tạo thêm nguồn lực giúp nông dân có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.

Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nghị quyết Đại hội II của Hội Nông dân Việt Nam (năm 1993), Ban thường vụ Trung ương Hội Nông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 dân Việt Nam đã chủ trương xây dựng đề án thành lập Quỹ hỗ trợ nông dân, mà trước hết là nông dân nghèo có vốn phát triển sản xuất. Đề án đã được Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý và Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Ngày 02 tháng 3 năm 1996, ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đã quyết định thành lập Quỹ hỗ trợ Nông dân thuộc Hội nông dân Việt Nam. Quan niệm về quản lý, vai trò, đặc điểm, chức năng mục tiêu quản lý 1.

Quan niệm về quản lý Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau nên quan niệm về quản lý giữa các nhà nghiên cứu, các học giả và những nhà thực tiễn cũng khác nhau: Mary Parker Follett định nghĩa: quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác. Như vậy, theo quan điểm này nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình.W Taylor, từ góc độ kinh tế - kỹ thuật lại cho rằng: quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Henrry Fayol là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình, cho rằng: quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich thì cho rằng: quản lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được. Có thể hiểu: quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 định trước.

Hệ thống quản lý bao gồm: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý và bộ máy quản lý; giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối liên hệ với nhau bằng các dòng thông tin. Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.Theo đó, các công việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất định; những hoạt động này còn được gọi là các chức năng quản lý. Vai trò của Quỹ HTND Quỹ HTND có các vai trò chính sau: * Vai trò phát triển kinh tế: Hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xoá đói giảm nghèo. Giúp các hội viên Nông dân mở rộng quy mô sản xuất và sản xuất hàng hoá, phát triển ngành nghề.

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn. Thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, từ đó làm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng nâng cao chất lượng cây trồng, vật nuôi.v, tăng thu nhập cho nông dân. Khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng để tạo ra các loại nông sản mang tính hàng hoá, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao. * Vai trò xã hội: Các dự án được triển khai: tạo việc làm thường xuyên và thời vụ cho nhiều lao động, tạo thu nhập ổn định và nâng cao mức sống cho các hộ hội viên nông dân tham gia dự án; góp phần xây dựng xã hội ổn định, bảo vệ trị an; góp phần thay đổi nhận thức của nông dân về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nông, lâm, ngư nghiệp; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Thông qua các hoạt động của dự án, có thể trực tiếp và gián tiếp, tuyên truyền tới hội viên nông dân về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

* Vai trò đối với tổ chức Hội Nông dân: Thông qua việc thực hiện các dự án vay vốn từ Quỹ HTND, nông dân tích cực tham gia các phong trào thi đua do Hội phát động như: phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi; thi đua xây dựng nông thôn mới; tham gia đảm bảo quốc phòng, an ninh. Qua hoạt động quỹ HTND, trình độ năng lực của cán bộ Hội các cấp được nâng lên về nhiều mặt như: tổ chức chỉ đạo, quản lý điều hành, am hiểu sâu hơn về nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền vốn, về xây dựng mô hình kinh tế phát triển sản xuất. Các dự án Quỹ HTND được triển khai cũng tạo điều kiện để Hội Nông dân Việt Nam đẩy mạnh hoạt động, tuyên truyền, tập hợp nông dân, thực hiện thắng lợi các chương trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân và xây dựng tổ chức Hội vững mạnh. Đặc điểm của quản lý Quản lý có những đặc điểm cơ bản sau: - Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến Khi con người cùng tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có tác nhân quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả.

Chính vì vậy, hoạt động quản lý tồn tại như một tất yếu ở mọi loại hình tổ chức khác nhau. - Hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người Thực chất của quan hệ giữa con người với con người trong quản lý là quan hệ giữa chủ thể quản lý (người quản lý) và đối tượng quản lý (người bị quản lý). Trong khi các hoạt động cụ thể của con người là quan hệ giữa chủ thể (con người) với đối tượng của nó (phi con người), thì trong hoạt động quản lý, dù ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lĩnh vực hay cấp độ nào cũng là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người. Vì vậy, hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa người với người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ nông dân nhằm nâng cao đời sống và phát triển kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình quản lý quỹ, từ đó giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, thúc đẩy sản xuất và nâng cao thu nhập. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, nơi trình bày các chiến lược phát triển bền vững trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn thị trấn Phong Châu huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ sẽ cung cấp cái nhìn cụ thể về phát triển kinh tế trang trại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu nông sản khi Việt Nam tham gia hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP, giúp bạn nắm bắt được xu hướng xuất khẩu nông sản trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của phát triển nông nghiệp.