Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh đã tạo nên bước đột phá ngoạn mục khi vươn lên vị trí Quán quân bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) liên tiếp trong hai năm 2017 và 2018, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2015 - 2020 đạt mức 11,12%/năm, vượt xa mức bình quân chung 6,78% của cả nước. Đóng góp vào thành quả mang tính bước ngoặt đó là sự ra đời và vận hành của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh (IPA Quảng Ninh) từ tháng 2/2012. Đây là mô hình cơ quan chuyên trách tiên phong trên toàn quốc, tích hợp đồng bộ giữa hoạt động mời gọi xúc tiến và trực tiếp hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trước sự biến động khó lường của kinh tế toàn cầu, làn sóng Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh", tổ chức này đang đối mặt với nhiều thách thức nội tại cũng như rủi ro an ninh kinh tế, an ninh môi trường mới nảy sinh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của IPA Quảng Ninh, từ đó xác định các điểm nghẽn thể chế, nguồn lực và phương thức điều hành. Mục tiêu cụ thể hướng tới việc xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược phát triển bền vững cho Ban IPA giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 dựa trên cách tiếp cận quản trị an ninh phi truyền thống.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ quá trình triển khai chức năng, nhiệm vụ của IPA Quảng Ninh từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua các chỉ số định lượng: tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, cắt giảm trên 50% thời gian xử lý hồ sơ đầu tư, nâng cao năng suất lao động xã hội lên 276,4 triệu đồng/người vào năm 2020 và nâng cao năng lực chống chịu trước các cú sốc kinh tế bên ngoài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai hệ thống lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản trị an ninh phi truyền thống và Lý thuyết Quản trị chiến lược phát triển bền vững.

Thứ nhất, khung lý thuyết Quản trị An ninh phi truyền thống (UNDP 1994, Nguyễn Văn Hưởng và Hoàng Đình Phi 2015) cung cấp phương trình cân bằng đánh giá mức độ an ninh và phát triển bền vững:

$$S'S = (S1 + S2 + S3) - (C1 + C2 + C3)$$

Trong đó, luận văn tập trung phân tích thành tố S3 (mức độ phát triển bền vững của tổ chức) trong mối tương quan với các chi phí phòng ngừa rủi ro (C1), quản trị khủng hoảng (C2) và khắc phục hậu quả (C3).

Thứ hai, lý thuyết Quản trị chiến lược và Lợi thế cạnh tranh (Michael Porter, Alfred Chandler, Hoàng Đình Phi 2015) với mô hình hình tháp 17 yếu tố cạnh tranh bền vững được sử dụng để định vị năng lực cạnh tranh cốt lõi của một tổ chức hành chính công.

Hệ thống khái niệm chính được xây dựng xoay quanh:

  • An ninh phi truyền thống trong lĩnh vực kinh tế và đầu tư
  • Phát triển bền vững tổ chức công lập
  • Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tại chỗ
  • Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
  • Bộ chỉ số Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI)

Các công cụ phân tích chiến lược kinh điển gồm Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE) và Ma trận định vị chiến lược TOWS được tích hợp nhằm lượng hóa điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong toàn bộ mốc thời gian từ năm 2012 đến tháng 5/2020. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND tỉnh Quảng Ninh, số liệu thống kê thu ngân sách nhà nước, báo cáo thường niên PCI của VCCI từ năm 2012 đến 2018, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Quyết định 03/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 2136/QĐ-UBND và Quyết định 2188/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi an-két với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu lấy ý kiến từ đội ngũ cán bộ, công chức, chuyên viên tại Ban IPA và lãnh đạo các Sở, ngành liên quan, kết hợp phân tích dữ liệu phản hồi thực tế từ hơn 4.500 lượt tiếp xúc, đối thoại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu có mục đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo đối tượng khảo sát là những người am hiểu sâu sắc quy trình thẩm định dự án, đại diện cho cả phía cơ quan quản lý nhà nước lẫn cộng đồng doanh nghiệp thụ hưởng dịch vụ hành chính công.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp lượng hóa chính xác trọng số trong các ma trận IFE, EFE, đồng thời phản ánh chân thực những rào cản vận hành mà các phương pháp thống kê thuần túy không thể đo lường hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình IPA Quảng Ninh đã tạo ra bước đột phá vượt bậc trong công tác cải cách hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chỉ số PCI của Quảng Ninh từ vị trí thứ 20 vào năm 2012 với 59,36 điểm đã có bước nhảy vọt ngoạn mục lên vị trí thứ 4 vào năm 2013, xếp thứ 2 năm 2016 và liên tục giữ vị trí Quán quân toàn quốc trong hai năm 2017 và 2018. Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư được cắt giảm trên 50%, giúp tỉnh dẫn đầu cả nước về Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index) năm 2018 và đứng thứ 7 về Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).

Thứ hai, hiệu quả thu hút dòng vốn đầu tư ngoài ngân sách và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng trưởng vượt bậc. Trong giai đoạn 2012 - 2018, Ban IPA đã tham mưu thu hút 42 dự án FDI với tổng vốn đạt 4,48 tỷ USD, chiếm tới 60% tổng vốn FDI lũy kế sau 30 năm đổi mới của tỉnh. Riêng giai đoạn 2017 - 2019, tỉnh đã cấp mới và điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 132 dự án với tổng số vốn đăng ký đạt 106.890 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư trong nước đạt 79.365 tỷ đồng từ 62 dự án.

Thứ ba, hoạt động xúc tiến đầu tư đã trực tiếp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và gia tăng nguồn thu ngân sách bền vững. Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng mạnh từ 43,1% năm 2015 lên 46,4% năm 2020, trong khi công nghiệp - xây dựng giảm từ 50,1% xuống 48%. Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm ước đạt 208.678 tỷ đồng, tăng 27,2% so với giai đoạn trước; trong đó thu nội địa đạt 153.460 tỷ đồng, tăng 92% và chiếm tỷ trọng 73,5% tổng thu ngân sách.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện các điểm nghẽn nội tại về cơ chế chính sách chưa đủ linh hoạt, nguồn nhân lực dù có trình độ chuyên môn cao với 62,16% Thạc sĩ và 5% Tiến sĩ nhưng vẫn thiếu hụt kỹ năng xúc tiến quốc tế chuyên sâu, cùng với áp lực rủi ro an ninh phi truyền thống ngày càng gia tăng đối với an ninh môi trường và an toàn năng lượng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công của IPA Quảng Ninh nằm ở cấu trúc tổ chức đặc thù: Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp kiêm nhiệm, cùng 11 Phó Trưởng ban kiêm nhiệm là Thủ trưởng các Sở, ngành then chốt như Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính. Cơ chế này chuyển đổi căn bản quy trình thẩm định dự án từ phương thức "dưới lên" truyền thống sang chỉ đạo điều hành trực tiếp từ "trên xuống", xóa bỏ hoàn toàn độ trễ phối hợp liên ngành.

So với các mô hình Trung tâm xúc tiến đầu tư đơn lẻ tại các địa phương khác, IPA Quảng Ninh vượt trội nhờ sáng kiến áp dụng Bộ chỉ số DDCI, tạo ra áp lực thi đua và giám sát minh bạch từ chính cộng đồng doanh nghiệp đối với từng phòng ban, địa phương.

Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này khẳng định tính ưu việt của mô hình quản trị công hiện đại gắn liền với bảo đảm an ninh kinh tế.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ chuỗi dữ liệu tăng trưởng kinh tế của tỉnh có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự bứt phá của GRDP Quảng Ninh (11,12%) so với mức tăng trưởng chung cả nước (6,78%), đi kèm bảng ma trận TOWS chi tiết nhằm phân định rõ các kịch bản tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm sinh thái từ các dự án FDI công nghệ lạc hậu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn khung thể chế và tối ưu hóa quy trình điều hành tác nghiệp tại Ban IPA. Chủ thể thực hiện là UBND tỉnh Quảng Ninh và Ban Lãnh đạo IPA. Hành động cụ thể: Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành số hóa trong tiếp nhận, xử lý và phê duyệt chủ trương đầu tư; phân định rõ trách nhiệm thẩm định của 11 sở, ban, ngành liên quan. Mục tiêu định lượng: Rút ngắn thêm 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục chấp thuận địa điểm nghiên cứu quy hoạch và chủ trương đầu tư. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số dùng chung phục vụ xúc tiến và hỗ trợ đầu tư thông minh. Chủ thể thực hiện: Phòng Xúc tiến đầu tư và Phòng Hỗ trợ đầu tư. Hành động cụ thể: Số hóa 100% dữ liệu quy hoạch xây dựng, quỹ đất sạch, thông tin thị trường lao động và chính sách ưu đãi; nâng cấp cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ tích hợp bản đồ số đầu tư. Mục tiêu định lượng: Đảm bảo 100% các yêu cầu tra cứu thông tin của nhà đầu tư được xử lý tự động trong vòng 24 giờ. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc dự án đầu tư gắn với an ninh môi trường và phát triển bền vững. Chủ thể thực hiện: Ban IPA chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ. Hành động cụ thể: Thiết lập ma trận đánh giá tác động môi trường, suất tiêu hao năng lượng và chuyển giao công nghệ đối với tất cả các dự án FDI đăng ký mới. Mục tiêu định lượng: Đạt 100% dự án được cấp phép thuộc nhóm ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng lớn. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách xúc tiến đầu tư theo chuẩn quốc tế. Chủ thể thực hiện: Văn phòng Ban IPA. Hành động cụ thể: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, luật đầu tư song phương, quản trị an ninh phi truyền thống và ngoại ngữ chuyên ngành. Mục tiêu định lượng: 100% cán bộ chuyên trách đạt chuẩn năng lực xúc tiến số và làm chủ các kỹ năng đối thoại trực tiếp với các nhà đầu tư đa quốc gia. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND và các cơ quan tham mưu chính sách cấp tỉnh. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và bài học thực tiễn giá trị về việc tái cấu trúc bộ máy hành chính, vận hành mô hình xúc tiến đầu tư tinh gọn, hiệu quả và phương pháp triển khai Bộ chỉ số DDCI nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

Nhóm thứ hai là Ban Giám đốc và đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch trên phạm vi toàn quốc. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình chăm sóc nhà đầu tư theo vòng đời dự án, phương pháp lập hồ sơ dự án kêu gọi đầu tư theo chuẩn quốc tế và kỹ năng xử lý vướng mắc pháp lý ngoài ngân sách.

Nhóm thứ ba là Các giảng viên, nhà nghiên cứu khoa học, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Quản trị An ninh phi truyền thống. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu trong việc vận dụng phương trình quản trị 3S-3C và các công cụ ma trận IFE, EFE, TOWS vào giải quyết bài toán phát triển bền vững của một đơn vị sự nghiệp hành chính công.

Nhóm thứ tư là Hiệp hội doanh nghiệp, các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Tài liệu giúp các nhà đầu tư nắm bắt toàn cảnh bức tranh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh, thấu hiểu cơ chế vận hành chính sách và quy trình thủ tục pháp lý để đưa ra quyết định đầu tư an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh có điểm gì khác biệt so với các trung tâm xúc tiến truyền thống?

Điểm khác biệt căn bản là IPA Quảng Ninh trực thuộc UBND tỉnh, có Trưởng ban là Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó ban kiêm nhiệm là Giám đốc các Sở ngành then chốt. Cấu trúc này cho phép xử lý thủ tục đầu tư theo cơ chế từ trên xuống, tích hợp chức năng xúc tiến, hỗ trợ tại chỗ và tham mưu giải quyết thủ tục hành chính, giúp cắt giảm hơn 50% thời gian xử lý so với quy trình cũ.

Khung lý thuyết Quản trị An ninh phi truyền thống đóng vai trò như thế nào trong nghiên cứu này?

Khung lý thuyết này cung cấp phương trình cốt lõi $S'S = (S1+S2+S3) - (C1+C2+C3)$, giúp luận văn lượng hóa mức độ phát triển bền vững của tổ chức. Qua đó, nghiên cứu cân bằng giữa mục tiêu thu hút dòng vốn đầu tư với việc quản trị các rủi ro an ninh kinh tế, an ninh môi trường và chi phí ứng phó khủng hoảng, đảm bảo sự phát triển ổn định, lâu dài.

Sáng kiến triển khai Bộ chỉ số DDCI đã tác động như thế nào đến năng lực cạnh tranh của Quảng Ninh?

Được triển khai trên nền tảng chỉ số PCI, DDCI đã chuyển hóa áp lực cải cách từ cấp tỉnh xuống tận các phòng ban chuyên môn và chính quyền cấp huyện. Khảo sát thường niên từ hàng ngàn doanh nghiệp tạo động lực thi đua minh bạch, trực tiếp đưa Quảng Ninh duy trì vị trí top 5 cả nước suốt 6 năm liên tiếp và giành ngôi vị Quán quân PCI năm 2017, 2018.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động của IPA Quảng Ninh được luận văn chỉ ra là gì?

Luận văn chỉ rõ 3 điểm nghẽn chính: cơ chế phối hợp liên ngành đôi lúc còn thiếu đồng bộ; chất lượng đội ngũ cán bộ chưa đồng đều về kỹ năng xúc tiến quốc tế chuyên sâu; và cơ sở dữ liệu dùng chung về quy hoạch, đất đai, dự án chưa được số hóa toàn diện để hỗ trợ nhà đầu tư tra cứu trực tuyến tức thì.

Doanh nghiệp và nhà đầu tư được hưởng lợi ích trực tiếp nào từ các giải pháp được đề xuất?

Các giải pháp đề xuất giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn dữ liệu quy hoạch minh bạch 100%, rút ngắn thêm 20% đến 30% thời gian thẩm định dự án, được đồng hành xử lý dứt điểm các vướng mắc pháp lý và tiếp cận quy trình hỗ trợ đầu tư tại chỗ chuyên nghiệp, hạn chế tối đa các chi phí không chính thức.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược phát triển bền vững và quản trị an ninh phi truyền thống áp dụng cho cơ quan hành chính sự nghiệp công lập.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh phát triển của IPA Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2020, làm rõ vai trò then chốt của đơn vị trong việc đưa Quảng Ninh 2 năm liên tiếp giữ vị trí Quán quân PCI và thu hút 4,48 tỷ USD vốn FDI.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn nội tại về thể chế phối hợp, cơ sở dữ liệu số hóa và năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực của đơn vị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc chỉ số định lượng và lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp mô hình thực tiễn mẫu mực để các tỉnh, thành phố trên cả nước tham khảo, nhân rộng mô hình cơ quan xúc tiến đầu tư chuyên trách, hiện đại.

Lộ trình thực hiện tiếp theo đòi hỏi Ban IPA nhanh chóng triển khai đề án chuyển đổi số toàn diện hoạt động xúc tiến đầu tư trong giai đoạn 2021 - 2023, đồng thời hoàn thiện bộ tiêu chí sàng lọc dự án xanh trước năm 2025. Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo, ứng dụng các giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa công tác xúc tiến đầu tư, kiến tạo môi trường kinh doanh an toàn, minh bạch và phát triển bền vững cho nền kinh tế địa phương.