Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu ngữ dụng học trong văn học thiếu nhi đóng vai trò then chốt nhằm giải mã cơ chế bộc lộ cảm xúc và tương tác nhân vật. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam của tác giả Nông Thị Thu Huyền, thực hiện năm 2019 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hà Quang Năng, đã tập trung khảo cứu toàn diện hành vi cảm thán trong tác phẩm nổi tiếng "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh" của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ phương thức tổ chức ngôn ngữ biểu cảm và các chức năng tương tác hội thoại đa tầng của hành vi cảm thán dưới góc độ ngôn ngữ học hiện đại. Mục tiêu cụ thể gồm việc xác lập hệ thống lý thuyết về hành vi ngôn từ, khảo sát và thống kê 495 lượt từ ngữ cảm thán cùng 360 lượt quán ngữ đưa đẩy, đồng thời phân loại chi tiết các chức năng dẫn nhập, duy trì và kết thúc cuộc thoại qua 81 chương truyện của ấn bản phát hành bởi Nhà xuất bản Trẻ. Phạm vi khảo sát giới hạn trên ngữ liệu tác phẩm xuất bản năm 2015, đặt trong bối cảnh sáng tác của tác giả sở hữu hơn 100 đầu sách văn học thiếu niên.

Ý nghĩa lý luận của công trình nằm ở việc bổ sung một cách tiếp cận liên ngành giữa ngôn ngữ học và văn học, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa câu cảm thán ở bình diện cú pháp và hành vi cảm thán ở bình diện ngữ dụng. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào công tác giảng dạy tiếng Việt thực hành, nâng cao hiệu quả phân tích diễn ngôn tác phẩm nghệ thuật cho học sinh và sinh viên sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống nền tảng dựa trên Thuyết hành vi ngôn ngữ khởi xướng bởi J.L. Austin vào năm 1962 và phát triển hoàn thiện bởi John Searle vào năm 1969. Khung lý thuyết phân định rõ 3 loại hành vi ngôn từ cơ bản: hành vi tạo lời, hành vi mượn lời và hành vi ở lời. Trong đó, hành vi ở lời được coi là trung tâm khảo sát ngữ dụng học, gắn liền với 4 điều kiện thỏa mãn gồm điều kiện nội dung mệnh đề, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành và điều kiện căn bản.

Song song đó, tác giả vận dụng Lý thuyết hội thoại thuộc trường phái Thụy Sĩ - Pháp, cấu trúc hóa tương tác giao tiếp theo 5 bậc tôn ty: cuộc thoại, đoạn thoại, cặp trao đáp, tham thoại và hành vi ngôn ngữ. Hệ thống khái niệm chính bao gồm:

  • Hành vi cảm thán: Hành vi bộc lộ trạng thái cảm xúc, tâm lý tức thời, tự phát trước một sự vật, sự kiện khách quan.
  • Hành vi ở lời trực tiếp: Hành động nói có sự tương ứng 1-1 giữa cấu trúc hình thức và chức năng ngữ dụng.
  • Hành vi ở lời gián tiếp: Hành động người nói sử dụng một hình thức biểu đạt này nhằm thực hiện đích giao tiếp của một hành vi khác.
  • Quán ngữ đưa đẩy: Các tổ hợp từ cố định hoặc bán cố định được sử dụng lặp lại để rào đón, liên kết hoặc nhấn mạnh sắc thái tình cảm trong phát ngôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp trích xuất toàn văn từ 81 chương truyện dài "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh". Cỡ mẫu phân tích bao gồm 495 đơn vị từ ngữ cảm thán chuyên biệt và 360 đơn vị quán ngữ đưa đẩy xuất hiện trong toàn bộ các lượt lời của nhân vật và người dẫn chuyện.

Phương pháp chọn mẫu là khảo sát toàn bộ văn bản (exhaustive text sampling) nhằm đảm bảo tính bao quát và độ tin cậy tuyệt đối cho dữ liệu định lượng. Tác giả kết hợp ba phương pháp phân tích chính:

  • Phương pháp miêu tả: Phân tích cấu trúc ngữ nghĩa, ngữ pháp của các phát ngôn cảm thán nhằm nhận diện đặc trưng phong cách tác giả.
  • Phương pháp phân tích diễn ngôn: Đặt phát ngôn vào ngữ cảnh hội thoại cụ thể, xác định vị trí và vai trò tương tác giữa các nhân vật Thiều, Tường, Mận và chú Đàn. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ bản chất đa tầng của hội thoại nghệ thuật, nơi ngữ cảnh quyết định toàn bộ hiệu lực ở lời.
  • Thủ pháp thống kê và phân loại định lượng: Xử lý tỉ lệ phần trăm, lập bảng đối sánh tần số xuất hiện của từng loại từ cảm thán và quán ngữ.

Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát ngữ liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành trong mốc thời gian từ năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát định lượng trên toàn bộ ngữ liệu văn bản đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  1. Hệ thống phương tiện từ vựng cảm thán phong phú: Thống kê ghi nhận 495 lượt xuất hiện của các từ ngữ cảm thán. Nhóm từ xuất hiện nhiều nhất bao gồm phụ từ "lắm" với 49 lần (chiếm 9,90%), "quá" với 40 lần (chiếm 8,08%), thán từ "ờ" với 37 lần (chiếm 7,47%) và "chắc" với 22 lần (chiếm 3,96%). Những từ ngữ này bộc lộ trực tiếp trạng thái cảm xúc tự nhiên, đặc trưng cho lời ăn tiếng nói mộc mạc của tuổi thơ.

  2. Sự linh hoạt của hệ thống quán ngữ đưa đẩy: Luận văn xác định 360 lượt sử dụng quán ngữ đưa đẩy để biểu đạt sắc thái cảm thán. Chiếm tỉ trọng cao nhất là quán ngữ "dĩ nhiên" với 43 lượt (tỉ lệ 11,91%), tiếp theo là "tức là" với 38 lượt (tỉ lệ 10,53%), "có thể" với 35 lượt (tỉ lệ 9,70%) và "vẫn còn" với 14 lượt (tỉ lệ 3,88%).

  3. Cấu trúc chức năng hội thoại đa dạng: Hành vi cảm thán tham gia vào cả 3 giai đoạn của cuộc thoại:

  • Chức năng duy trì cuộc thoại: Chiếm tỉ lệ áp đảo, thể hiện qua 10 kiểu hồi đáp khác nhau (hồi đáp cho hành vi hỏi, cầu khiến, thông báo, đánh giá, thuyết phục, kể, xin lỗi, đe dọa, nhắc nhở và hồi đáp cho chính hành vi cảm thán).
  • Chức năng dẫn nhập cuộc thoại: Mở đầu tương tác thông qua các biểu thức hô gọi, tuyên bố hoặc nhận xét.
  • Chức năng kết thúc cuộc thoại: Thực hiện gián tiếp qua biểu thức cầu khiến, khen ngợi, chửi hoặc tuyên bố.
  1. Phân hóa 6 nhóm trạng thái cảm xúc rõ nét: Ngữ liệu phản ánh đa dạng các cung bậc tâm lý gồm: khẳng định dứt khoát; tức giận, sợ hãi; xót thương, tiếc nuối; khen ngợi chân thành; mỉa mai, chế giễu; ngạc nhiên và mừng vui.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát định lượng trong luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một bảng thống kê tần suất từ vựng và hai biểu đồ chuyên dụng: biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tỉ lệ các nhóm quán ngữ đưa đẩy và biểu đồ cột đối sánh tần suất xuất hiện của hành vi cảm thán ở 3 vị trí chức năng trong hội thoại.

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự phân bố này bắt nguồn từ tâm lý lứa tuổi nhân vật thiếu nhi. Trẻ em thường có xu hướng bộc lộ cảm xúc trực tiếp, chưa bị ước chế quá nhiều bởi các nghi thức xã giao phức tạp của người lớn. Bên cạnh đó, phong cách nghệ thuật của Nguyễn Nhật Ánh đậm chất phương ngữ Nam Trung Bộ, sử dụng ngôn từ đời thường bình dị, giàu hình ảnh và nhạc tính.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như luận án của tác giả Hà Thị Hải Yến năm 2004 về hành vi cảm thán trong đời sống, nghiên cứu của tác giả Phạm Kim Thoa năm 2009 về Truyện Kiều, hay nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Việt Lê năm 2013 về tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng, có thể thấy hành vi cảm thán trong tác phẩm của Nguyễn Nhật Ánh mang tính hồn nhiên, ít chứa đựng dụng ý mỉa mai cay độc hay bi kịch nặng nề, mà chủ yếu hướng đến việc gắn kết tình cảm anh em, bạn bè và bồi đắp lòng trắc ẩn cho độc giả.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị hành động thiết thực:

  1. Tích hợp phân tích ngữ dụng học vào giảng dạy Ngữ văn:
  • Hành động: Biên soạn tài liệu bổ trợ và hệ thống bài tập thực hành phân tích hành vi ngôn ngữ cho giáo viên phổ thông.
  • Mục tiêu: Giúp tối thiểu 80% học sinh trung học nhận diện và phân tích chính xác các hành vi ở lời trực tiếp và gián tiếp trong văn bản tự sự.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong 6 tháng trước năm học mới.
  • Chủ thể thực hiện: Giảng viên các khoa Sư phạm Ngữ văn và chuyên viên phụ trách bộ môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo.
  1. Đổi mới phương pháp tiếp cận tác phẩm văn học thiếu nhi:
  • Hành động: Triển khai các chuyên đề đọc hiểu văn bản nghệ thuật dưới góc nhìn dụng học, khai thác lời thoại nhân vật để giải mã tâm lý.
  • Mục tiêu: Nâng cao 30% mức độ hứng thú và năng lực cảm thụ văn học của học sinh trong các tiết đọc hiểu văn bản truyện dài.
  • Thời gian thực hiện: Áp dụng xuyên suốt các học kỳ chính khóa trong năm học.
  • Chủ thể thực hiện: Giáo viên bộ môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.
  1. Chuẩn hóa ngữ liệu hội thoại trong biên soạn sách giáo khoa:
  • Hành động: Rà soát, lựa chọn và đưa các đoạn đối thoại tiêu biểu từ tác phẩm văn học thiếu nhi đương đại vào phần thực hành tiếng Việt.
  • Mục tiêu: Đạt 100% ngữ liệu trích dẫn phản ánh sinh động ngôn ngữ giao tiếp tự nhiên của lứa tuổi học đường.
  • Thời gian thực hiện: Lộ trình 12 tháng theo chu kỳ tái bản và hoàn thiện sách giáo khoa.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng biên soạn sách giáo khoa môn Ngữ văn và các nhà nghiên cứu ngôn ngữ.
  1. Thúc đẩy nghiên cứu liên ngành Ngôn ngữ - Văn học:
  • Hành động: Thành lập các nhóm nghiên cứu chuyên sâu về ngữ dụng học văn học, tổ chức hội thảo khoa học thường niên.
  • Mục tiêu: Công bố ít nhất 3 công trình nghiên cứu chuyên sâu mỗi năm về phong cách ngôn ngữ của các tác giả lớn viết cho thiếu nhi.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai định kỳ hàng năm từ năm 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Các viện nghiên cứu ngôn ngữ học, trường đại học và hội nghiên cứu văn học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên và sinh viên ngành Ngôn ngữ học, Sư phạm Ngữ văn: Luận văn cung cấp khung lý thuyết ngữ dụng học chuẩn xác và quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm mẫu mực, hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy các học phần Ngữ dụng học, Ngôn ngữ học đại cương và Tiếng Việt thực hành.

  2. Giáo viên Ngữ văn các cấp học: Tài liệu là cẩm nang thực hành hữu ích giúp giáo viên thiết kế các bài giảng đọc hiểu văn bản tự sự, cung cấp công cụ phân tích ngôn ngữ nhân vật một cách khách quan, khoa học và hấp dẫn.

  3. Nhà nghiên cứu lý luận và phê bình văn học: Cung cấp góc nhìn liên ngành mới mẻ, giúp các nhà phê bình đánh giá chính xác giá trị nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ độc đáo của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh thông qua dữ liệu định lượng cụ thể.

  4. Nhà văn, biên kịch và tác giả sáng tác cho thiếu nhi: Luận văn phân tích chi tiết cơ chế tương tác ngôn ngữ và cách dùng từ cảm thán của trẻ thơ, giúp các tác giả nắm bắt tâm lý nhân vật để xây dựng thoại phim, kịch bản hoặc truyện ngắn chân thực, giàu sức thuyết phục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sự khác biệt cốt lõi giữa hành vi cảm thán và câu cảm thán là gì? Hành vi cảm thán là khái niệm thuộc phạm trù ngữ dụng học, chỉ hành động bộc lộ cảm xúc khi nói năng. Câu cảm thán là khái niệm thuộc phạm trù cú pháp học, chỉ cấu trúc câu có dấu hiệu hình thức chuyên biệt. Một hành vi cảm thán có thể được biểu hiện bằng câu cảm thán, hoặc gián tiếp qua câu hỏi như lời nhân vật trách móc đối phương.

  2. Những từ ngữ cảm thán nào xuất hiện nhiều nhất trong tác phẩm? Trong tổng số 495 lượt khảo sát, phụ từ "lắm" xuất hiện nhiều nhất với 49 lần (chiếm 9,90%), theo sau là "quá" với 40 lần (chiếm 8,08%), thán từ "ờ" với 37 lần (chiếm 7,47%) và từ "chắc" với 22 lần (chiếm 3,96%). Đây là các từ ngữ diễn tả trực tiếp mức độ cảm xúc tự nhiên của trẻ em.

  3. Quán ngữ đưa đẩy đóng vai trò gì trong việc thể hiện hành vi cảm thán? Quán ngữ đưa đẩy giúp định hình thái độ, liên kết lập luận và làm tăng tính dứt khoát cho lời thoại. Khảo sát 360 lượt quán ngữ cho thấy từ "dĩ nhiên" chiếm tỉ lệ cao nhất 11,91% nhằm khẳng định sự việc tất yếu, trong khi "tức là" chiếm 10,53% giúp giải thích và nhấn mạnh cảm xúc của người nói.

  4. Hành vi cảm thán gián tiếp được thể hiện như thế nào trong hội thoại? Hành vi cảm thán gián tiếp được thực hiện thông qua các hành vi ngôn ngữ khác như hỏi, cầu khiến hoặc thông báo. Ví dụ, câu hỏi về việc có sợ ngã không thực chất không nhằm tìm kiếm câu trả lời mà đóng vai trò bộc lộ sự lo lắng, trách móc đối với hành động nguy hiểm của bạn.

  5. Vì sao tác phẩm của Nguyễn Nhật Ánh lại là ngữ liệu lý tưởng cho nghiên cứu ngữ dụng? Tác phẩm gồm 81 chương truyện với hệ thống lời thoại thiếu nhi dày đặc, chân thực và giàu sắc thái biểu cảm. Khảo sát tác phẩm giúp làm sáng tỏ cách thức ngôn ngữ phản ánh tâm lý lứa tuổi, mở ra hướng tiếp cận định lượng sinh động thay cho các phân tích văn học thuần túy.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết về hành vi ngôn từ và cấu trúc hội thoại nghệ thuật.
  • Khảo sát thực nghiệm xác lập hệ thống dữ liệu gồm 495 lượt từ ngữ cảm thán và 360 lượt quán ngữ đưa đẩy.
  • Chứng minh hành vi cảm thán đảm nhiệm trọn vẹn cả 3 chức năng dẫn nhập, duy trì và kết thúc cuộc thoại.
  • Khẳng định đóng góp của việc kết hợp ngữ dụng học và thi pháp học trong nghiên cứu văn học thiếu nhi Việt Nam.
  • Đề xuất giải pháp khả thi nhằm ứng dụng kết quả phân tích ngôn từ vào đổi mới phương pháp giảng dạy Ngữ văn.

Công trình của tác giả Nông Thị Thu Huyền là một đóng góp học thuật nghiêm túc, mở rộng biên độ nghiên cứu cho phân ngành Ngôn ngữ học ứng dụng. Trong giai đoạn 12 tháng tới, các cơ sở đào tạo và nhóm nghiên cứu ngôn ngữ cần tiếp tục đẩy mạnh số hóa ngữ liệu, mở rộng phân tích ngữ dụng học trên toàn bộ các tác phẩm văn học thiếu nhi đương đại. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và giáo viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp tài liệu luận văn này tại thư viện các trường đại học sư phạm để phục vụ công tác chuyên môn và giảng dạy.