MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng nông thôn mới là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm làm thay đổi bộ mặt của nông thôn cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Sau 5 năm triển khai chƣơng trình đã đạt đƣợc nhiều kết quả quan trọng nhƣ kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đƣợc tăng cƣờng. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc chú trọng quan tâm đầu tƣ, trình độ dân trí của ngƣời dân đƣợc nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát huy, an ninh quốc phòng đƣợc đảm bảo, chất lƣợng hệ thống trính trị ngày càng đƣợc củng cố.
Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ măt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc tiếp tục nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. Trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015, bƣớc đầu các địa phƣơng ƣu tiên dành nhiều nguồn lực cho các tiêu chí về xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội. Đây đƣợc coi là yếu tố quan trọng nhất để cải tạo bộ mặt nông thôn, tạo đà cho phát triển kinh tế – xã hội – văn hoá – an ninh và đặc biệt là tăng hƣởng thụ trực tiếp cho ngƣời dân. Tuy nhiên ở nhiều địa phƣơng trên cả nƣớc việc triển khai xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trong bộ tiêu chí nông thôn mới còn chậm, các công trình đƣợc xây dựng còn thiếu tính liên kết, thiếu đồng bộ, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu và nguyện vọng của ngƣời dân, gây ra sự lãng phí trong đầu tƣ dẫn tới việc nhiều xã có nợ đọng trong xây dựng cơ bản cao làm thiếu vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng.
Là tỉnh dẫn đầu trong các tỉnh trung du và miền núi phía bắc về xây dựng nông thôn mới. Thái Nguyên đã huy động đƣợc nhiều nguồn lực từ cộng đồng và nhận đƣợc sự đồng thuận nhất trí cao từ ngƣời dân trong xây dựng cơ sở hạ. Kết quả đã có nhiều công trình đƣợc triển khai xây dựng đúng, vƣợt tiến độ và nhận đƣợc phản hồi tích cực từ ngƣời dân. n 2 Phú lƣơng là huyện thuộc phía bắc của tỉnh Thái nguyên với địa hình mang nét đặc trƣng của vùng trung du và miền núi phía bắc.
Trong giai đoạn 2010 – 2015 huyện đã tích cực chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, kết quả tới hết năm 2015 Phú Lƣơng đã có 5 xã về đích nông thôn mới gồm: Sơn Cẩm, Cổ Lũng, Tức Tranh, Ôn Lƣơng, Phấn Mễ. Năm 2015 xã Tức Tranh về đích nông thôn mới, cơ bản đã đạt 19/19 tiêu chí. Là những xã tiên phong thực hiện xây dựng nông thôn mới nên cả chính quyền địa phƣơng và cơ sở đã gặp không ít những khó khăn trở ngại, nhƣng với sự quyết tâm, lỗ lực của cán bộ và tham gia hƣởng ứng nhiệt tình từ phía cộng đồng và ngƣời dân địa phƣơng nên hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ giao thông, trƣờng học, cơ sở vật chất văn hóa, điện, thủy lợi, y tế, chợ, hệ thống xử lý chất thải, thông tin liên lạc, nhà ở đƣợc xây dựng và nâng cấp đáp ứng nhu cầu của nhân dân và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, diện mạo của xã ngày càng khang trang và hiện đại hơn. Đối với xã Tức Tranh cũng nhƣ với nhiều các địa phƣơng khác trên cả nƣớc, các tiêu chí về cơ sở hạ tầng là các tiêu chí khó đạt đƣợc nhất trong xây dựng nông thôn mới vì các tiêu chí này cần có sự đầu tƣ lớn để thực hiện, chính vì vậy Đảng ta đã có chủ trƣơng “Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm” để qua đó tập hợp đƣợc sức mạnh và sự đồng thuận trong nhân dân.
Vậy trong xây dựng nông thôn mới của xã Tức Tranh ngƣời dân và cộng đồng có những tham gia đóng góp và vai trò gì trong việc xây dựng các công trình hạ tầng. Xuất phát từ câu hỏi trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự đóng góp của cộng đồng và người dân để thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục đích của đề tài Nghiên cứu đƣợc mức độ tham gia, đóng góp của cộng đồng và ngƣời dân vào quá trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới, từ đó tìm ra những nguyên nhân gây cản trở quá trình triển khai xây dựng các công n 3 trình. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho địa phƣơng trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn tiếp theo và những địa phƣơng chƣa xây dựng xong cơ sở hạ tầng.
Mục tiêu của đề tài - Đánh giá sự tham gia của ngƣời dân vào xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại địa phƣơng - Xác định các yếu tố là nguyên nhân gây cản trở đến quá trình triển khai xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng. - Rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp để nâng cao, phát huy vai trò của ngƣời dân để hoàn thiện các tiêu chí về cơ sở hạ tầng. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học - Đề tài giúp sinh viên vận dụng đƣợc những kiến thức đã học tại nhà trƣờng vào trong thực tiễn, bổ sung kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này. - Nâng cao khả năng tƣ duy, làm việc của sinh viên - Giúp sinh viên nắm đƣợc quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới - Đề tài cũng là một nguồn tài liệu tham khảo cho nhà trƣờng, khoa, địa phƣơng và các sinh viên khóa sau.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài là một phần cơ sở để các cơ quan quản lý, lãnh đạo của địa phƣơng đánh giá hiệu quả trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới của địa phƣơng. - Từ những nguyên nhân gây khó khăn cản trở sẽ giúp cho cán bộ tại địa phƣơng rút ra những bài hoc kinh nghiệm và tạo những cách làm mới, giải pháp phù hợp hơn để xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Khái niệm nông thôn mới Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt. Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhƣng vẫn giữ đƣợc nét đẹp của truyền thống Việt Nam (Vũ Trọng Khải và cộng sự, 2003). Theo Thông tƣ số 54/TT-NNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN) là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân (UBND) xã". Nhƣ vậy, nông thôn mới trƣớc hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn.
Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nông thôn ngày càng đƣợc nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống đƣợc bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ (Nguyễn Mậu Thái, 2015)[5]. Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ đƣợc những nét đặc trƣng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần. Theo đó, một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới là: Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dƣỡng các nguồn lực, đạt tăng n 5 trƣởngkinhtếcaovàbềnvững;môitrƣờngsinhtháiđƣợcgiữgìn;tiềmnăngdulịch đƣợckhaithác.Bốnlà,dânchủnôngthônmởrộngvàđivàothựcchất.Nămlà,nông dân,nôngthôncóvănhoápháttriển,dântríđƣợcnânglên(Nguyễn Mậu Thái,2015)[5]. Nhƣ vậy, nông thôn mới là nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dânchủ. Cơ sở hạ tầng nông thôn Hạ tầng kinh tế xã hội không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống của ngƣời dân. Trong công tác xây dựng.
nông thôn mới, hạ tầng kinh tế xã hội thể hiện 8 nội dung: Giao thông, thủy lợi, điện, trƣờng học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bƣu điện, nhà ở dân cƣ. Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật đƣợc tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp. Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống công trình chủ yếu sau: + Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đƣờng xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lƣu đi lại của dân cƣ.
+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trƣờng trong nông nghiệp nông thôn nhƣ: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mƣơng thuỷ lợi, các trạm bơm. + Mạng lƣới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lƣới thông tin liên lạc. n 6 + Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nƣớc sạch sinh hoạt cho dân cƣ nông thôn.