Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông nghiệp và là nền tảng phân bố không gian kinh tế - xã hội. Dưới tác động của gia tăng dân số, đô thị hóa và áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quỹ đất nông nghiệp tại các địa phương đang có xu hướng bị thu hẹp, đồng thời nhiều diện tích phải đối mặt với nguy cơ thoái hóa, giảm độ phì nhiêu. Khả năng mở rộng diện tích canh tác thông qua khai hoang tại các vùng trung du, miền núi gặp nhiều rào cản về địa hình và chi phí.
Xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng là địa bàn thuần nông, trong đó hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo đối với thu nhập và đời sống của người dân. Mặc dù địa phương đã có những chuyển biến trong việc đưa các giống cây trồng mới vào thâm canh, song tập quán canh tác nhìn chung vẫn mang tính truyền thống, cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán và chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp đã trực tiếp làm giảm quỹ đất sản xuất. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lý Thị Tuyến thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" nhằm thiết lập căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc định hướng sử dụng đất bền vững tại địa phương.
Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Bế Triều.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT) nông nghiệp hiện có trên địa bàn xã theo các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và phù hợp với điều kiện sinh thái, kinh tế của địa phương.
- Yêu cầu nghiên cứu: Số liệu thu thập phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, phản ánh chính xác thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Bế Triều, tạo cơ sở tin cậy cho công tác định hướng sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Toàn bộ địa giới hành chính xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (được phân bố thành 2 tiểu vùng địa hình: Vùng đồi núi phía Bắc và vùng đồng bằng thấp trũng ven sông Bằng Giang ở phía Nam).
- Thời gian thực hiện: Đề tài tiến hành từ ngày 25/08/2014 đến ngày 23/11/2015; các dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và số liệu thống kê sản xuất nông nghiệp được tổng hợp tính đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý đất đai, khoa học đất và phương pháp đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 1976):
- Khái niệm và căn cứ pháp lý: Vận dụng định nghĩa kinh điển của V.V. Dokuchaev (1887) về 5 yếu tố hình thành đất (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu, thời gian); định nghĩa đất đai theo quan điểm sinh thái thổ nhưỡng; phân loại đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam (gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác).
- Nguyên lý hiệu quả và phát triển bền vững: Dựa trên quy luật tiết kiệm thời gian của C. Mác và lý thuyết hệ thống trong sản xuất xã hội, hiệu quả sử dụng đất được xem xét đồng bộ qua 3 tiêu chí:
- Hiệu quả kinh tế: Mối tương quan giữa giá trị đầu ra và chi phí đầu tư đầu vào ($T$, $N$, $H_v$, giá trị ngày công).
- Hiệu quả xã hội: Khả năng giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn, nâng cao thu nhập, giảm nghèo và phù hợp với tập quán văn hóa địa phương.
- Hiệu quả môi trường: Bảo vệ độ phì nhiêu của đất, duy trì độ che phủ sinh thái (>35%), kiểm soát xói mòn rửa trôi và mức độ an toàn trong sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê định kỳ, báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê năm 2014 của UBND xã Bế Triều, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hòa An và các tài liệu khoa học liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Tiến hành khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 50 hộ nông dân phân bố tại 4 xóm đại diện (Nà Mò, An Phú, Bản Vạn 1, Đà Lạn) nhằm thu thập thông tin về cơ cấu mùa vụ, năng suất, chi phí đầu tư và kỹ thuật canh tác.
- Phương pháp tính toán chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng giá trị sản xuất: $T = \sum (p_i \times q_i)$ (trong đó $p_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$ trên 1 ha/năm; $q_i$ là đơn giá thị trường tại thời điểm đánh giá).
- Thu nhập thuần túy: $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất gồm chi phí vật chất và chi phí lao động trên 1 ha/năm).
- Hiệu quả sử dụng vốn: $H_v = \frac{T}{C_{sx}}$ (lần).
- Giá trị ngày công lao động: $\text{Giá trị 1 công} = \frac{N}{\text{Tổng số công lao động/ha/năm}}$.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ khuyến nông, lãnh đạo địa phương và các hộ gia đình sản xuất giỏi để định hướng loại hình sử dụng đất tối ưu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, tính toán và xử lý số liệu thống kê thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh quỹ đất canh tác bị thu hẹp và suy thoái do áp lực phát triển kinh tế. Tác giả xác định rõ mục đích tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch sử dụng đất tại xã Bế Triều.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên đất, vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp và các nhân tố chi phối quá trình sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật canh tác). Phần này tổng hợp tình hình nghiên cứu đánh giá đất đai trên thế giới (theo khung đánh giá FAO) và tại Việt Nam (kết quả phân hạng 340 đơn vị đất đai, 90 loại hình sử dụng đất chính). Đồng thời, chương làm rõ nội hàm của 3 khía cạnh hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) và cơ sở khoa học của việc định hướng cơ cấu cây trồng thích nghi sinh thái.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu tại xã Bế Triều; phân chia địa bàn nghiên cứu thành 2 tiểu vùng địa hình để tiến hành khảo sát. Xác định các nội dung nghiên cứu trọng tâm gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng đất đai; phân loại các LUT; tính toán hiệu quả KT-XH-MT và đề xuất giải pháp. Mô tả cụ thể quy trình thu thập số liệu sơ cấp (50 phiếu điều tra PRA/RRA) và các công thức toán kinh tế dùng trong phân tích.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích theo 5 nhóm nội dung chính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bế Triều:
- Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên 2.941,00 ha (trong phần thuyết minh tổng quan có đoạn ghi nhận diện tích tự nhiên theo ranh giới hành chính là 2.491,00 ha, chiếm 3,77% diện tích huyện Hòa An). Địa hình phân hóa thành vùng núi phía Bắc (cao trung bình 450 m, đỉnh cao nhất 460,7 m tại Khuổi Chủ hình thành trên đá Sa Thạch và phiến thạch sét) và vùng thấp phía Nam (cao trung bình 300 m, điểm thấp nhất 191,4 m tại An Phú).
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình 22 - 23°C (cao nhất 39,9°C vào tháng 6, thấp nhất 8,2°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm (mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm); độ ẩm 83 - 85%. Nguồn nước mặt chính gồm sông Bằng Giang (đoạn qua xã dài hơn 6 km, rộng 25 - 40 m), suối Tả Sẩy (dài >5 km), suối Cầu Khanh (dài 3 km) và hồ Nà Tấu.
- Tài nguyên đất: Toàn xã có 7 loại đất chính gồm: Đất đỏ nâu trên đá mácma trung tính ($F_k$ - 32,4%), Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất ($F_s$ - 29,1%), Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa ($F_l$ - 17,1%), Đất nâu vàng trên phù sa cổ ($F_p$ - 5,1%), Đất phù sa ngòi suối ($P_y$ - 3,1%), Đất phù sa không được bồi đắp ($P$ - 2,7%) và Núi đá (7,3% - 182 ha).
- Dân số và lao động: Dân số 5.670 người (1.464 hộ; nữ 51,45%, nam 48,55%). Thành phần dân tộc gồm: Tày (82,17%), Nùng (16,17%), Kinh (1,66%). Lao động nông nghiệp chiếm 90% tổng số lao động xã hội.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 2.568,08 ha (chiếm 87,32% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp 325,86 ha (11,08%) và đất chưa sử dụng 47,06 ha (1,60%). Trong đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 749,37 ha (đất lúa 502,62 ha), đất lâm nghiệp chiếm 1.808,72 ha (hoặc 1.521,11 ha diện tích rừng sản xuất) và đất nuôi trồng thủy sản có 7,35 ha.
- Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT): Qua điều tra 50 hộ nông dân, tác giả phân loại hệ thống canh tác thành 5 LUT chính:
- LUT 1 (Chuyên 2 lúa): Lúa xuân - lúa mùa (trồng trên chân đất chủ động nước tưới).
- LUT 2 (1 lúa - 1 màu): Ngô xuân - lúa mùa (bố trí ở chân đất chưa chủ động nước tưới).
- LUT 3 (2 lúa - 1 màu): Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây; Lúa xuân - lúa mùa - đỗ tương đông (bố trí trên đất phù sa, chủ động nước).
- LUT 4 (Chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày): Ngô xuân - ngô mùa; Chuyên sắn; Chuyên thuốc lá (thuốc lá gieo trồng tháng 12 - 1, thu hoạch tháng 4 - 5).
- LUT Cây lâu năm và Rừng trồng: Cây ăn quả (táo lê); Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất trồng keo lai và bạch đàn).
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất:
- Giá trị sản xuất cây trồng hàng năm ghi nhận sự chênh lệch lớn: Cây thuốc lá cho giá trị sản xuất cao nhất đạt 106.300 nghìn đồng/ha; khoai tây đạt 59.000 nghìn đồng/ha; lúa xuân đạt 36.000 nghìn đồng/ha; sắn đạt 33.000 nghìn đồng/ha; lúa mùa đạt 31.000 nghìn đồng/ha; ngô xuân đạt 26.000 nghìn đồng/ha; ngô mùa đạt 23.000 nghìn đồng/ha và đỗ tương đạt 16.000 nghìn đồng/ha.
- Về mặt xã hội và môi trường, các mô hình luân canh tăng vụ (2 lúa - 1 màu) và trồng cây công nghiệp (thuốc lá) giải quyết tốt lao động nông nhàn lúc nông nhàn; mô hình trồng rừng sản xuất (keo lai) giúp cố định đạm, hạn chế xói mòn và nâng cao độ che phủ.
- Định hướng và đề xuất giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách, hoàn thiện hệ thống kênh mương thủy lợi và liên kết bao tiêu sản phẩm cây thuốc lá nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng, phân hạng hiệu quả các loại hình canh tác và kiến nghị các cấp quản lý địa phương tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông nội đồng, hệ thống tưới tiêu và mở rộng các LUT có hiệu quả kinh tế cao.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm chính
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu chi tiết về hiện trạng đất đai và sản xuất nông nghiệp tại xã Bế Triều năm 2014:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
2.568,08 |
87,32 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
749,37 |
25,48 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
502,62 |
17,09 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
180,58 |
6,14 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
66,17 |
2,25 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.808,72 |
61,50 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
7,35 |
0,25 |
| 1.4 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
NHK |
2,65 |
0,09 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
OTC |
325,86 |
11,08 |
| 2.1 |
Đất ở |
ONT |
126,46 |
4,30 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
202,05 |
6,87 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
CTS |
72,35 |
2,46 |
| - |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
10,88 |
0,37 |
| - |
Đất sông, suối |
SMN |
118,82 |
4,04 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
47,06 |
1,60 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
1,47 |
0,05 |
| 3.2 |
Đất đồi chưa sử dụng |
DCS |
44,12 |
1,50 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2.941,00 |
100,00 |
Nguồn: Ban địa chính xã Bế Triều (2014)
Tình hình sản xuất lúa và ngô trên địa bàn xã năm 2014:
| Tên cây trồng |
Diện tích gieo trồng (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| Lúa xuân |
128,0 |
52,0 |
665,6 |
| Lúa mùa |
360,0 |
44,3 |
1.594,8 |
| Ngô xuân |
160,0 |
44,2 |
707,2 |
| Ngô mùa |
54,0 |
36,7 |
198,1 |
Nguồn: UBND xã Bế Triều (2014)
Tổng sản lượng lương thực có hạt toàn xã đạt 1.372 tấn (tổng sản lượng các vụ lúa và ngô đạt trên 3.165 tấn tính gộp các mùa vụ), bình quân lương thực đầu người đạt 558 kg/người/năm.
Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha của các loại cây trồng hàng năm chính:
- Thuốc lá: Giá trị sản xuất đạt cao nhất với 106.300 nghìn đồng/ha (được xếp cấp hiệu quả kinh tế Rất cao - VH).
- Khoai tây: Giá trị sản xuất đạt 59.000 nghìn đồng/ha.
- Lúa xuân: Giá trị sản xuất đạt 36.000 nghìn đồng/ha.
- Sắn: Giá trị sản xuất đạt 33.000 nghìn đồng/ha.
- Lúa mùa: Giá trị sản xuất đạt 31.000 nghìn đồng/ha.
- Ngô xuân: Giá trị sản xuất đạt 26.000 nghìn đồng/ha.
- Ngô mùa: Giá trị sản xuất đạt 23.000 nghìn đồng/ha.
- Đỗ tương: Giá trị sản xuất đạt 16.000 nghìn đồng/ha.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp chung:
- Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết, kiểm soát việc chuyển đổi đất lúa sang mục đích phi nông nghiệp.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Về cơ cấu cây trồng: Mở rộng diện tích trồng cây thuốc lá (cây mũi nhọn có giá trị kinh tế cao nhất) tại các khu vực đất đồi và đất màu thích hợp; đưa các giống lúa lai ngắn ngày, giống ngô lai (CP989, NK4300, NK54) vào gieo trồng vụ xuân để tạo quỹ đất cho vụ đông (khoai tây, đỗ tương).
- Về kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xen canh cây họ đậu cố định đạm; đẩy mạnh trồng rừng sản xuất bằng giống keo lai trên đất đồi dốc nghèo dinh dưỡng nhằm chống xói mòn và cải tạo đất.
- Về cơ sở hạ tầng và chính sách: Đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng bằng bê tông (khắc phục tình trạng kênh mương đất gây thất thoát nước); nâng cấp đường giao thông liên xóm; xây dựng các hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và nông hộ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thuốc lá.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Vận dụng quy trình đánh giá đất đai của FAO vào điều kiện cụ thể của một xã miền núi tỉnh Cao Bằng, kết hợp hài hòa giữa đánh giá hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu về 7 loại đất, 5 LUT chính và định lượng cụ thể giá trị kinh tế của từng loại cây trồng; giúp chính quyền xã Bế Triều và huyện Hòa An có căn cứ điều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ và lập kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Mẫu điều tra sơ cấp (50 hộ nông dân) tập trung tại 4 xóm (Nà Mò, An Phú, Bản Vạn 1, Đà Lạn) nên chưa bao quát toàn bộ các biến số vi khí hậu và tập quán canh tác của tất cả các thôn bản trong xã.
- Đề tài chưa có điều kiện phân tích định lượng chuyên sâu trong phòng thí nghiệm về sự suy giảm các chỉ tiêu hóa lý của đất (mùn, đạm, lân, kali) sau các chu kỳ thâm canh cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, sắn).
- Nguồn dữ liệu về trữ lượng và chất lượng nước ngầm chưa được đo đạc bằng số liệu quan trắc chuyên ngành mà chỉ dừng lại ở khảo sát sơ bộ tại các giếng đào dân sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô khảo sát nông hộ trên toàn bộ các xóm thuộc 2 tiểu vùng sinh thái của xã.
- Thiết lập các điểm quan trắc thực nghiệm để theo dõi độ phì nhiêu đất, mức độ rửa trôi và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên các chân đất chuyên canh thuốc lá và cây ăn quả.
- Phân tích chuỗi giá trị và thị trường đầu ra cho các sản phẩm nông sản chủ lực (thuốc lá, táo lê) nhằm xây dựng mô hình liên kết sản xuất bền vững.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Nông nghiệp học có thể tham khảo phương pháp kết hợp RRA/PRA trong thu thập số liệu sơ cấp và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($T$, $N$, $H_v$, công lao động) trên 1 ha canh tác.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Ban địa chính, khuyến nông xã Bế Triều và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hòa An có thể sử dụng các số liệu về 7 loại đất chính, hiện trạng 502,62 ha đất lúa và bảng phân hạng kinh tế cây trồng để xây dựng quy hoạch nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu cây trồng địa phương.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân loại các LUT chính (Bảng 4.4), hệ số phân cấp hiệu quả kinh tế cây trồng (Bảng 4.5, 4.6) và phương pháp phân vùng địa hình thành 2 tiểu vùng sinh thái để bố trí cây trồng phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của xã Bế Triều năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã Bế Triều là 2.941,00 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm 2.568,08 ha (87,32%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 749,37 ha, đất lâm nghiệp 1.808,72 ha và đất nuôi trồng thủy sản 7,35 ha; nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 325,86 ha (11,08%); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 47,06 ha (1,60%).
2. Địa hình xã Bế Triều được phân chia thành những tiểu vùng sinh thái nào?
Địa hình của xã được chia làm 2 vùng rõ rệt:
- Phía Bắc (Vùng 1): Vùng đồi núi cao trung bình 450 m (đỉnh cao nhất 460,7 m tại núi Khuổi Chủ), gồm các dãy núi xen kẽ thung lũng nhỏ hình thành trên nền đá Sa Thạch và phiến thạch sét (thuộc các xóm Khuổi Chủ, Nà Mò, Bản Vạn 1...).
- Phía Nam (Vùng 2): Vùng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng dọc theo sông Bằng Giang với độ cao trung bình 300 m, điểm thấp nhất 191,4 m (thuộc các xóm An Phú, Bản Sẩy, Bản Đon, Đà Lạn...).
3. Trong các loại cây trồng hàng năm tại xã Bế Triều, loại cây nào mang lại giá trị sản xuất cao nhất?
Cây thuốc lá mang lại giá trị sản xuất cao nhất trong nhóm cây trồng hàng năm, đạt 106.300 nghìn đồng/ha (được xếp cấp hiệu quả kinh tế Rất cao - VH). Đây là cây công nghiệp hàng năm chủ lực mũi nhọn của xã, được trồng vào đầu mùa mưa (tháng 12 - tháng 1) và thu hoạch vào tháng 4 - tháng 5.
4. Toàn xã Bế Triều có bao nhiêu loại đất chính và loại nào chiếm diện tích lớn nhất?
Xã có 7 loại đất chính: Đất đỏ nâu trên đá mácma trung tính ($F_k$ - chiếm tỷ lệ lớn nhất với 32,4%), Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất ($F_s$ - 29,1%), Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa ($F_l$ - 17,1%), Đất nâu vàng trên phù sa cổ ($F_p$ - 5,1%), Đất phù sa ngòi suối ($P_y$ - 3,1%), Đất phù sa không được bồi đắp ($P$ - 2,7%) và Núi đá (7,3% - 182 ha).
5. Cơ cấu thành phần dân tộc của xã Bế Triều có đặc điểm gì?
Dân số xã năm 2014 là 5.670 người (1.464 hộ). Thành phần dân tộc gồm 3 dân tộc chính: Dân tộc Tày chiếm đa số với 4.746 người (82,17%), dân tộc Nùng có 832 người (16,17%) và dân tộc Kinh có 92 người (1,66%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lý Thị Tuyến đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng tài nguyên đất đai và các loại hình canh tác nông - lâm nghiệp tại xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng năm 2014. Qua việc khảo sát 50 hộ nông dân và tính toán các chỉ tiêu kinh tế, nghiên cứu đã lượng hóa được giá trị sản xuất vượt trội của cây thuốc lá (106,3 triệu đồng/ha) và khoai tây (59 triệu đồng/ha) so với cây lúa và ngô truyền thống. Các định hướng chuyển đổi mùa vụ và giải pháp kiên cố hóa thủy lợi được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương.