MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nước ta là một nước phần lớn dân cư sống bằng canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 70%, diện tích đất nông nghiệp đến thời điểm hiện nay là 9 triệu ha trong đó có trên 4 triệu ha là đất trồng lúa, còn lại là đất trồng các loại hoa màu và cây trồng lâu năm. Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùng với xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con người chỉ còn cách thâm canh để tăng sản lượng cây trồng. Khi thâm canh cây trồng một hậu quả tất yếu không thể tránh được là gây mất cân bằng sinh thái, kéo theo là sự phá hoại của dịch hại ngày càng gia tăng. Để giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải đầu tư thêm kinh phí để tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hóa học được coi là quan trọng.
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng thuốc BVTV của người dân đã gây nên tác động lớn đến môi trường. Nhiều nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện theo phương châm “phòng hơn chống” đã sử dụng thuốc BVTV theo kiểu phòng ngừa định kì vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu bệnh hại phát triển thành dịch và lượng thuốc BVTV được sử dụng càng tăng. Nhiều năm qua, vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp đã và đang được các nhà khoa học và các nhà QLMT quan tâm. Tuy nhiên thực trạng ngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế tài cụ thể.
Vì vậy, việc tìm hiểu mức độ sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam nói chung và của xã Thượng Đình nói riêng, ảnh hưởng của thuốc BVTV đến n 2 môi trường sống nhằm bổ sung kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc BVMT cho công đồng là rất cần thiết đối với sinh viên ngành môi trường. Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi trường, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Thượng Đình - huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Trần Thị Phả – Giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên 1. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc BVTV trên địa bàn xã Thượng Đình huyện - Phú Bình tỉnh - Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương - Đánh giá hiểu biết, tình hình sử dụng thuốc BVTV và ảnh hưởng của việc ô nhiễm thuốc BVTV đến sức khỏe người dân địa phương.
- Trên cơ sở đánh giá để đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại địa phương. Yêu cầu của đề tài Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành nghề khác nhau. Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu. Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn; bộ câu hỏi trong phiếu phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. n 3 Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Khái quát được mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con người và HST ở xã Thượng Đình huyện - Phú Bình tỉnh - Thái Nguyên để đề xuất được các giải pháp phù hợp góp phần vào việc QLMT xã Thượng Đình nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. +Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn cho công tác BVMT sau này.
- Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm thuốc BVTV ở xã Thượng Đình - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên + Đưa ra được các tác động của thuốc BVTV đối với sức khỏe con người và HST. + Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV một cách phù hợp. + Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về BVMT cho nhân dân địa phương. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học 2. Cơ sở lý luận Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan: - Khái niệm về môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người và có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. - Khái niệm về hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn hải, 2008) [7]. - Khái niệm về thuốc BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật.
Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) [7] - Khái niệm về chất độc Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể n 5 sinh vật, phá hủy nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết (Trần Oánh và cs, 2007) [19]. - Khái niệm về độc tính Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó ( Trần Oánh và cs, 2007) [19]. Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính được chia ra các dạng: Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức thì, ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm( thường là chuột hoặc thỏ).
Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nước) thì được ký hiệu LC50 ( Letal Concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 không khí hoặc một lit nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. Độc mãn tính(độc trường diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. - Khái niệm về ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng tới con người và sinh vật [22].
Cơ sở pháp lý - Luật BVMT của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 29/2005/L – CTN - Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật do nhà nước ban hành ngày 15/02/1993. n 6 - Quyết định số 184/2006/QĐ – TTg ngày 10/08/2006 do thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. - Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 về ciệc ban hành quy định quản lý thuốc BVTV. - Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN của bộ NN & PTNT về việc sử đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT.
- Nghị định 58/2002/NĐ – CP về “hướng dẫn thi hành pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật”. trong đó có “điều lệ BVTV”. - Nghị định số 26/2003/NĐ – CP về “quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật”. - Thông tư số 38/2010/TT – BNN ngày 28/06/2010 của Bộ NN & PTNT về việc quy định thuốc BVTV và công văn số 1538/BVTV – QLT ngày 08/09/2010 hướng dẫn thi hành thông tư số 38/2010/TT – BNN.
- Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14/04/2011 do Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ban hành quy định về quản lý chất thải nguy hại. - Thông tư 36/2011/TT – BNNPTNT ngày 20/05/2011 về ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. - Thông tư số 10/2012/TT – BNNPTNT ngày 20/02/2012 về việc ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Giới thiệu chung về thuốc BVTV Chủng loại HCBVTV đang được sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng.
Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Clo hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm Cacbarmat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1]. n 7 Theo báo cáo của bộ thương mại thì hằng năm, mức tiêu thụ của HCBVTV trong nước khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lượng không nhỏ được nhập cảng lậu qua đường biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát được. Theo thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Bộ nâng nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng có 1.634 hoạt chất, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 12 hoạt chất, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau [2]. Phân loại độ độc của HBVTV Các nhà sản xuất HCBVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể.
Các loại HCBVTV được chia mức độ độc như sau: Bảng 2.