Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, dân số hoạt động trong lĩnh vực canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 70%, với tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 9 triệu ha, trong đó đất trồng lúa chiếm hơn 4 triệu ha, phần còn lại dành cho hoa màu và cây lâu năm. Áp lực gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa buộc sản xuất nông nghiệp phải chuyển dịch mạnh mẽ sang thâm canh nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Quá trình thâm canh liên tục làm suy giảm tính đa dạng sinh học và phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên, dẫn tới sự bùng phát nghiêm trọng của các đối tượng dịch hại. Để hạn chế thiệt hại, biện pháp hóa học sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) trở thành công cụ chủ đạo. Tuy nhiên, tập quán canh tác lạc hậu và tâm lý "phòng hơn chống" đã dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc BVTV, phun xịt định kỳ bất kể mật độ sâu bệnh, tiêu diệt thiên địch có ích, thúc đẩy tính kháng thuốc của dịch hại và làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí cũng như nông sản.

Tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhưng công tác quản lý việc buôn bán, sử dụng và thu gom chất thải thuốc BVTV còn bộc lộ nhiều bất cập. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Nguyễn Văn Công đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường với đề tài: "Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Thượng Đình - huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên", dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2015).

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc BVTV trên địa bàn xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
    2. Đánh giá hiểu biết, tình hình sử dụng thuốc BVTV và ảnh hưởng của việc ô nhiễm thuốc BVTV đến sức khỏe người dân địa phương.
    3. Trên cơ sở đánh giá, đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại địa phương.
  • Yêu cầu của đề tài:
    • Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, lứa tuổi, ngành nghề khác nhau tại địa phương.
    • Thu thập đầy đủ, chính xác, khách quan các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
    • Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra lập sẵn với bộ câu hỏi rõ ràng, thu thập đủ thông tin phục vụ đánh giá.
    • Các kiến nghị đề xuất phải bám sát thực tế địa phương và có tính khả thi cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hóa chất BVTV được lưu thông và sử dụng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực địa từ ngày 10/01/2015 đến ngày 10/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường, hóa chất BVTV, nông dược, độc tính cấp tính ($LD_{50}$, $LC_{50}$), độc tính mãn tính (độc trường diễn), và ô nhiễm môi trường nông nghiệp theo các tài liệu chuyên ngành của Trần Văn Hải (2008), Trần Oánh và cộng sự (2007). Khóa luận áp dụng bảng phân loại độ độc thuốc trừ dịch hại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và quy định ghi nhãn tại Việt Nam, bao gồm 4 nhóm độc tính:

  • Nhóm I (Rất độc - biểu tượng đầu lâu xương chéo, vạch màu đỏ, $LD_{50}$ qua miệng thể rắn $\le 50\text{ mg/kg}$).
  • Nhóm II (Độc cao - biểu tượng chữ thập chéo, vạch màu vàng, $LD_{50}$ qua miệng thể rắn $>50 - 500\text{ mg/kg}$).
  • Nhóm III (Nguy hiểm - biểu tượng đường chéo không liền nét, vạch màu xanh nước biển, $LD_{50}$ qua miệng thể rắn $500 - 2000\text{ mg/kg}$).
  • Nhóm IV (Cẩn thận - vạch màu xanh lá cây, $LD_{50}$ qua miệng $>2000\text{ mg/kg}$).

Cơ sở pháp lý của đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các Bộ ngành:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 29/2005/L-CTN;
  • Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 15/02/1993 (và văn bản công bố tháng 8/2001);
  • Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
  • Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN và Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN ban hành và sửa đổi quy định quản lý thuốc BVTV;
  • Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ban hành Điều lệ Bảo vệ thực vật và Nghị định số 26/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
  • Thông tư số 38/2010/TT-BNN và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại;
  • Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng (1.634 hoạt chất), hạn chế sử dụng (12 hoạt chất) và cấm sử dụng (29 hoạt chất);
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (đặc biệt là tiêu chí 17.5 về môi trường).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khoa học môi trường:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường xã Thượng Đình, Trạm BVTV huyện Phú Bình, các báo cáo tổng kết nông nghiệp địa phương, sách báo và các công trình nghiên cứu đã công bố.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (khảo sát thực địa): Quan sát trực tiếp, ghi chép hành vi pha chế, phun xịt thuốc, hiện trạng xả thải và tồn đọng vỏ bao bì thuốc BVTV trên đồng ruộng, mương máng, đường làng ngõ xóm.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra 2 phần (thông tin chung và các vấn đề chuyên sâu về thuốc BVTV), tiến hành phỏng vấn trực tiếp 3 nhóm đối tượng:
    • $140$ hộ nông dân trực tiếp sử dụng thuốc BVTV tại 15 xóm trên địa bàn xã Thượng Đình;
    • $05$ chủ cơ sở kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn;
    • $03$ cán bộ chuyên trách tại Trạm BVTV xã Thượng Đình.
  4. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 và Microsoft Word để làm sạch, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ so sánh.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu tăng năng suất cây trồng qua thâm canh hóa học và các hệ lụy suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái. Xác lập mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công trình đối với công tác quản lý môi trường tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lịch sử phát triển hóa chất BVTV trên thế giới và Việt Nam qua các giai đoạn (trước 1957, 1957–1975, 1976–1985, 1986–1990, và từ 1990 đến nay). Phân tích cơ chế phát tán của hóa chất BVTV: ước tính có tới 50% lượng thuốc rơi xuống đất khi phun và khoảng 90% lượng thuốc sử dụng không tiếp xúc trúng đích dịch hại mà phát tán gây độc cho môi trường đất, nước, không khí và nông sản. Tổng hợp các bằng chứng dịch tễ học và độc học về tác động của hóa chất BVTV đến sức khỏe (ức chế men cholinesterase, tổn thương thần kinh, ung thư, quái thai) dựa trên nghiên cứu của Hà Minh Trung (2000), Hà Huy Kỳ (2001), Cao Thúy Tạo (2003), và Nguyễn Duy Thiết.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng khảo sát là các loại hóa chất BVTV lưu hành tại xã Thượng Đình trong mốc thời gian từ 10/01/2015 đến 10/05/2015. Mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên 140 hộ nông dân tại 15 xóm, 5 cửa hàng kinh doanh và 3 cán bộ chuyên môn, cùng khung xử lý dữ liệu thống kê mô tả.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực địa của tác giả, phân tích qua các khía cạnh:

1. Hiện trạng quản lý và mạng lưới kinh doanh

Xã Thượng Đình có quy mô canh tác gồm 896 ha lúa cả năm (vụ xuân 416 ha, vụ mùa 480 ha), 178 ha ngô và sắn, 243 ha rau màu và bầu bí, 100 ha lạc, và 14 ha cây ăn quả. Năm 2014, diện tích nhiễm sâu bệnh là 889,79 ha, diện tích thực hiện các biện pháp phòng trừ là 1432,8 ha. Mạng lưới cung ứng thuốc BVTV gồm 5 cơ sở kinh doanh, trong đó:

  • 1 cơ sở thuộc Nhà nước (Trạm BVTV xã, chiếm 20%);
  • 4 cơ sở thuộc sở hữu tư nhân (chiếm 80%). Đáng chú ý, trong 4 cơ sở tư nhân có 1 cơ sở chưa được cấp giấy phép hành nghề (chiếm 25% tổng số hộ tư nhân).

2. Chủng loại và khối lượng thuốc BVTV sử dụng

Khảo sát ghi nhận 100% (12/12) loại thuốc BVTV được người dân sử dụng phổ biến đều nằm trong danh mục được phép sử dụng, phân bổ theo 6 nhóm: thuốc trừ sâu (33,33%), thuốc diệt cỏ (25,00%), thuốc trừ bệnh (16,68%), thuốc kích thích sinh trưởng (8,33%), thuốc trừ ốc bươu vàng (8,33%) và thuốc diệt chuột (8,33%).

Mùa vụ Diện tích gieo trồng (ha) Khối lượng thuốc BVTV sử dụng (kg) Lượng thuốc BVTV dùng cho cây lúa (kg)
Vụ Xuân 2014 768 116,48 – 199,20 62,40 – 108,16
Vụ Mùa 2014 751 132,92 – 210,91 86,40 – 129,60
Tổng cả năm 2014 - 249,40 – 410,11 148,80 – 237,76
Vụ Xuân 2015 777 118,26 – 204,69 71,25 – 123,50

Lượng thuốc sử dụng ở vụ mùa 2014 cao hơn vụ xuân 2014 từ 11,71 – 16,44 kg do điều kiện thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều làm sâu bệnh (rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu đục thân, khô vằn) phát sinh phức tạp. Cây lúa tiêu thụ lượng hóa chất lớn nhất, chiếm 57,97% – 59,66% tổng lượng thuốc BVTV toàn xã năm 2014.

3. Nhận thức và hành vi thực hành của người dân

Kết quả điều tra 140 hộ nông dân cho thấy:

  • Tần suất sử dụng: 17,9% thường xuyên sử dụng, 60,7% sử dụng khi cần thiết, 21,4% không sử dụng.
  • Ý thức tìm hiểu: 100% nhận thấy hiệu quả diệt sâu bệnh, 88,57% biết thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng chỉ 54,29% quan tâm tìm hiểu nguồn gốc xuất xứ thuốc.
  • Kỹ thuật phun và hiểu biết an toàn: Chỉ 28,6% nắm vững kỹ thuật chọn thời tiết và hướng gió; 40,47% thừa nhận từng phun ngược chiều gió và 15,72% đi tiến về phía trước luồng thuốc. Chỉ 55,7% hiểu đầy đủ điều kiện sức khỏe khi phun; tỷ lệ biết không được phun quá 2 giờ/ngày (2 tuần/đợt) chỉ đạt 17,1% và tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ chỉ đạt 8,57%.
  • Sử dụng trang bị bảo hộ lao động (BHLĐ): Chỉ 19,3% người dân sử dụng đầy đủ BHLĐ. Tỷ lệ sử dụng từng loại trang bị lần lượt là: mũ/nón (81,4%), khẩu trang (75,7%), găng tay (54,3%), quần áo bảo hộ (51,4%), và kính mắt (25,0%). Khảo sát thực địa ghi nhận tình trạng dùng tay không xé bao bì và mặc áo cộc khi phun thuốc.
  • Phương thức pha chế: 63,57% thực hiện theo chỉ dẫn của cán bộ khuyến nông, 25,01% tự phối trộn thêm các loại thuốc khác, và 11,42% tự pha theo lượng sâu bệnh hại.
  • Xử lý chất thải bao bì: Tình trạng xả thải vỏ bao bì thuốc BVTV sau sử dụng diễn ra nghiêm trọng:
Hình thức xử lý bao bì sau sử dụng Số hộ (n=140) Tỷ lệ (%)
Bỏ tại nơi sử dụng (bờ ruộng, đường đi, dưới ruộng) 63 45,01
Vứt ra sông, ao, hồ, kênh, mương 39 27,86
Bỏ vào nơi đổ rác sinh hoạt trên đường về 18 12,85
Bỏ vào bể thu gom chuyên dụng ngoài đồng 14 10,00
Tự chôn, đốt thủ công trong vườn 6 4,28

4. Tác động tới sức khỏe cộng đồng

Người trực tiếp phun thuốc nằm trong độ tuổi 20 – 60 (68% nam, 32% nữ). Khảo sát ghi nhận tỷ lệ cao các triệu chứng cơ năng nhiễm độc mãn tính và bệnh lý phổ biến:

  • Triệu chứng cơ năng: Đau đầu (72,86%), hoa mắt/chóng mặt (69,29%), uể oải (65,71%), mệt mỏi khó chịu (59,29%), chảy nước mắt (54,29%), run tay chân (50,71%), khô họng (48,57%), tăng tiết nước bọt (46,43%), da mẩn ngứa (37,86%), buồn nôn (32,86%), ho (30,71%), mất ngủ (29,29%).
  • Tỷ lệ mắc bệnh theo cơ quan: Tai mũi họng (74,29%), bệnh về mắt (67,86%), bệnh cơ xương khớp (62,14%), tiêu hóa (55,00%), da liễu (51,29%), tâm thần kinh (49,29%), hô hấp (34,29%), tiết niệu (32,86%), tim mạch (24,29%).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các phát hiện nghiên cứu, khẳng định việc sử dụng thuốc BVTV tại xã Thượng Đình mang lại hiệu quả bảo vệ mùa màng nhưng gây áp lực lớn lên môi trường sinh thái và sức khỏe người dân do thói quen xả thải bừa bãi và thiếu bảo hộ lao động. Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý chuyên ngành.


Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Lượng hóa nhu cầu hóa chất BVTV địa phương: Xác định tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ trên địa bàn xã Thượng Đình năm 2014 dao động từ $249,40\text{ kg}$ đến $410,11\text{ kg}$, trong đó cây lúa tiêu thụ từ $148,80\text{ kg}$ đến $237,76\text{ kg}$. Vụ xuân năm 2015 sử dụng từ $118,26\text{ kg}$ đến $204,69\text{ kg}$.
  2. Chỉ ra lỗ hổng trong quản lý kinh doanh và thực hành an toàn: 25% cơ sở kinh doanh tư nhân hoạt động không có giấy phép hành nghề; 80,7% người dân không trang bị đầy đủ bảo hộ lao động; 72,87% vỏ bao bì thuốc BVTV bị thải bỏ trực tiếp ra đồng ruộng, kênh mương, sông ngòi; chỉ có 10% được bỏ vào bể thu gom chuyên dụng.
  3. Thống kê mối liên hệ lâm sàng: Ghi nhận tỷ lệ người phun thuốc xuất hiện các biểu hiện đau đầu (72,86%), hoa mắt chóng mặt (69,29%) và các bệnh tai mũi họng (74,29%), mắt (67,86%).

Giải pháp tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp quản lý:
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với 5 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn; đình chỉ và xử lý nghiêm cơ sở kinh doanh không có giấy phép hành nghề.
    • Phổ biến sâu rộng Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, lồng ghép tiêu chí 17.5 trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (theo Quyết định số 491/QĐ-TTg).
    • Triển khai "Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV", tăng cường các lớp tập huấn kỹ thuật 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng cách).
  • Nhóm giải pháp xử lý kỹ thuật:
    • Quy hoạch và xây dựng hệ thống bể chứa xi măng đạt chuẩn đặt tại các cánh đồng để thu gom bao bì, chai lọ thuốc BVTV.
    • Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì thuốc BVTV theo đúng quy trình quản lý chất thải nguy hại quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT; nghiêm cấm việc tự đốt hoặc chôn lấp thủ công gây ô nhiễm thứ cấp.

Đóng góp thực tiễn của công trình

Khóa luận đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu sơ cấp chi tiết và cập nhật về hiện trạng sử dụng nông dược, thói quen xả thải chất thải nguy hại và các triệu chứng sức khỏe tại xã Thượng Đình. Đây là tài liệu thực chứng có giá trị cho Ủy ban nhân dân xã Thượng Đình và Trạm BVTV huyện Phú Bình trong việc xây dựng quy chế quản lý môi trường nông thôn và thiết lập hạ tầng thu gom rác thải nguy hại đồng ruộng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi thời gian khảo sát thực địa ngắn: Quá trình nghiên cứu thực hiện trong 4 tháng (từ 10/01/2015 đến 10/05/2015), chủ yếu thu thập số liệu trực tiếp của vụ xuân 2015 kết hợp số liệu hồi cứu năm 2014, chưa theo dõi được chuỗi số liệu quan trắc liên tục nhiều năm.
  • Phương pháp đánh giá sức khỏe mang tính định tính: Các chỉ số bệnh lý và triệu chứng cơ năng được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi tự khai của 140 người dân, chưa tiến hành các xét nghiệm lâm sàng hay sinh hóa chuyên sâu (như định lượng hoạt tính enzyme cholinesterase huyết thanh hoặc hồng cầu).
  • Thiếu phân tích thực nghiệm mẫu môi trường: Nghiên cứu chưa thực hiện lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định dư lượng cụ thể của các hoạt chất BVTV trong môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và nông sản tại địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quan trắc thực nghiệm: Lấy mẫu đất, bùn đáy, nước tưới tiêu và nông sản tại các vùng chuyên canh lúa, rau màu của xã để phân tích dư lượng các nhóm thuốc lân hữu cơ, carbamate, pyrethroid bằng phương pháp sắc ký (GC-MS, HPLC).
  • Thực hiện nghiên cứu dịch tễ học chuyên sâu: Kết hợp với cơ quan y tế để xét nghiệm sinh hóa định kỳ cho nông dân trực tiếp phun thuốc, đánh giá mức độ ức chế hoạt tính cholinesterase và các tổn thương chức năng gan, thận.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học: Tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học, quy trình khảo sát thực địa nông thôn và phương pháp tính toán lượng hoạt chất bảo vệ thực vật theo diện tích canh tác từng mùa vụ.
  • Cán bộ khuyến nông và trạm BVTV cấp huyện/xã: Sử dụng các số liệu thực chứng về tỷ lệ vi phạm BHLĐ, hành vi vứt vỏ bao bì để xây dựng nội dung tập huấn, tuyên truyền sát với thực tế của người nông dân.
  • Chính quyền địa phương xã Thượng Đình và huyện Phú Bình: Sử dụng căn cứ thực tiễn từ khóa luận để phân bổ ngân sách xây dựng bể chứa bao bì thuốc BVTV trên đồng ruộng và siết chặt công tác cấp phép kinh doanh hóa chất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tổng khối lượng thuốc BVTV sử dụng tại xã Thượng Đình trong năm 2014 là bao nhiêu và phân bổ cho cây trồng nào nhiều nhất? Theo tính toán của khóa luận, tổng khối lượng thuốc BVTV sử dụng tại xã Thượng Đình năm 2014 dao động từ $249,40\text{ kg}$ đến $410,11\text{ kg}$. Trong đó, lượng hóa chất dùng cho cây lúa chiếm tỷ trọng cao nhất, từ $148,80\text{ kg}$ đến $237,76\text{ kg}$ (chiếm 57,97% – 59,66% tổng lượng hóa chất toàn xã).

2. Tỷ lệ nông dân sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động và hành vi xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại xã Thượng Đình như thế nào? Khảo sát 140 hộ dân cho thấy chỉ có 19,3% người dân sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động khi phun thuốc. Về xử lý rác thải bao bì, có tới 45,01% hộ vứt bỏ trực tiếp tại nơi sử dụng (bờ ruộng, đường đi), 27,86% vứt xuống sông, ao, hồ, kênh mương, 12,85% bỏ vào bãi rác sinh hoạt, 4,28% tự chôn đốt, và chỉ có 10,00% bỏ vào bể thu gom chuyên dụng.

3. Cơ cấu mạng lưới kinh doanh thuốc BVTV tại xã Thượng Đình có điểm gì bất cập về mặt pháp lý? Toàn xã có 5 cơ sở kinh doanh buôn bán thuốc BVTV, gồm 1 cơ sở thuộc Nhà nước (Trạm BVTV xã, chiếm 20%) và 4 cơ sở tư nhân (chiếm 80%). Trong số 4 cơ sở tư nhân, có 1 cơ sở chưa được cấp giấy phép hành nghề (chiếm 25% tổng số hộ kinh doanh tư nhân), gây khó khăn cho việc kiểm soát nguồn gốc và chất lượng thuốc lưu thông.

4. Những triệu chứng cơ năng và nhóm bệnh lý nào xuất hiện với tỷ lệ cao nhất ở người trực tiếp tiếp xúc với thuốc BVTV? Các triệu chứng cơ năng phổ biến nhất ở người phun thuốc gồm: đau đầu (72,86%), hoa mắt chóng mặt (69,29%), uể oải (65,71%), và mệt mỏi khó chịu (59,29%). Về bệnh lý cơ quan, các bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh tai mũi họng (74,29%), bệnh về mắt (67,86%), và bệnh cơ xương khớp (62,14%).

5. Cơ sở pháp lý chính về quản lý chất thải nguy hại và danh mục hoạt chất thuốc BVTV được tác giả áp dụng trong khóa luận là gì? Tác giả áp dụng Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại đối với bao bì thuốc BVTV, và Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục 1.634 hoạt chất được phép sử dụng, 12 hoạt chất hạn chế và 29 hoạt chất cấm sử dụng tại Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Công đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên qua hệ thống số liệu điều tra thực địa từ 140 hộ dân và các điểm kinh doanh. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập nghiêm trọng trong thực hành nông nghiệp như tỷ lệ sử dụng bảo hộ lao động đạt chuẩn rất thấp (19,3%), thói quen xả thải vỏ bao bì bừa bãi ra đồng ruộng và nguồn nước (72,87%), cùng tỷ lệ cao các triệu chứng nhiễm độc cơ năng ở người lao động. Các giải pháp quản lý cấp phép kinh doanh và xây dựng hệ thống bể thu gom chất thải nguy hại đồng ruộng do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ địa phương hoàn thiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.