mở đầu cho công tác nghiên cứu môi trƣờng ở nƣớc ta, mà còn mang tính tiếp cận và hoà nhập với cộng đồng quốc tế. Ngay trong thời gian từ 1978 đến 1990, do nhu cầu phát triển kinh tế, Việt Nam đã đầu tƣ vào nhiều chƣơng trình điều tra cơ bản cho các vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh giáp biển Miền Trung… Nhƣng những số liệu thu đƣợc từ các chƣơng trình này đƣợc phân tích dựa trên phƣơng pháp tiếp cận tƣơng tự nhƣ công tác kiểm kê hiện trạng môi trƣờng đƣợc quy định trong NEPA. Đặc biệt sau năm 1990, lại cho tiến hành chƣơng trình nghiên cứu môi trƣờng mang mã số KT02, trong đó có một đề tài trực tiếp nghiên cứu về ĐTM mang mã số KT02-16 do GS Lê Thạc Cán chủ trì. Trong khuôn khổ đề tài này, một số báo cáo ĐTM mẫu đã đƣợc lập, đáng chú ý là báo cáo ĐTM nhà máy giấy Bãi Bằng và ĐTM công n 6 trình thủy lợi Thạch Nham.
Mặc dù lúc này ĐTM chƣa có tính pháp lý, song Đảng và Nhà nƣớc ta đã nhìn thấy trƣớc nhiệm vụ đƣợc đặt ra và yêu cầu một số dự án cần phải thực hiện ĐTM nhƣ thủy điện Trị An, nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ. Năm 1993, Luật Bảo vệ môi trƣờng lần đầu tiên của nƣớc ta ra đời thì một loạt cơ quan quản lý môi trƣờng đã đƣợc thành lập nhƣ Cục Môi trƣờng trong Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng), các Sớ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng (nay là Sở Tài nguyên và Môi trƣờng) ở các địa phƣơng cấp tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Các trung tâm, các viện nghiên cứu và theo dõi các vấn đế mỏi trƣờng lần lƣợt ra đời trong cả nƣớc nhằm đảm nhận công tác lập báo cáo ĐTM hoặc thẩm định loại báo cáo này. Sau hơn 10 năm thực hiện, Luật Bảo vệ môi trƣờng 1993 đã đƣợc thay thế bằng Luật Bảo vệ môi trƣờng 2005 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006) với nhiều nội dung thiết thực và cụ thể hơn.
Luật đã dành riêng 6 điều ở chƣơng 3 (từ điều 18 đến điều 23) quy định về Đánh giá tác động môi trƣờng. Và hiện nay, Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Nội dung của báo cáo ĐTM Theo Điều 22, Luật Bảo vệ môi trƣờng [1], nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng gồm: 1. Xuất xử của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng.
Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trƣờng. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án. Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
Biện pháp xử lý chất thải. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. Kết quả tham vấn 9. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng.
Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trƣờng và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trƣờng. Phƣơng án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng. Trình tự thực hiện ĐTM Trình tự thực hiện ĐTM ở Việt Nam hiện nay có những bƣớc sau [7]: - Bƣớc 1: Sàng lọc dự án (lƣợc duyệt). Đây là bƣớc xem dự án có phải thực hiện ĐTM hay không? - Bƣớc 2: ĐTM sơ bộ (ĐTM nhanh).
- Bƣớc 3: ĐTM đầy đủ (ĐTM chi tiết). - Bƣớc 4: Thẩm định. * Sàng lọc dự án Sàng lọc (lýợc duyệt) là býớc thực hiện ðầu tiên của quy trình ÐTM với mục tiêu xác ðịnh có cãn cứ khoa học một dự án ðýợc ðề xuất có cần phải thực hiện ÐTM hay không và nếu cần thì thực hiện ðến mức nào, ÐTM chi tiết hay chỉ ở mức ðộ sõ bộ hoặc không phải làm gì về mặt môi trýờng. Sàng lọc là býớc thực hiện n 8 mang lại lợi ích không chỉ giải ðáp những vấn ðề nêu trên mà còn giúp tránh ðýợc sự lãng phí về thời gian, tiền của của cõ quan nhà nýớc, của chủ dự án nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Có 2 cách sàng lọc gồm sàng lọc dựa trên việc lập danh mục dự án xác ðịnh và sàng lọc dựa trên bộ tiêu chí và kiến thức chuyên gia: - Sàng lọc bằng việc lập danh mục dự án Dựa trên kinh nghiệm quản lý, quy mô tính chất của dự án, cõ quan nhà nýớc có thẩm quyền (thýờng ở mức ðộ Chính phủ) xây dựng và ban hành danh mục các dự án phải thực hiện ÐTM ở mức ðộ khác nhau. Danh mục các dự án phải lập báo cáo ÐTM ðýợc quy ðịnh tại phụ lục 2 của Nghị ðịnh số 18/2015/NÐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy ðịnh về quy hoạch BVMT, ÐMC, ÐTM và Kế hoạch BVMT. - Sàng lọc dựa trên bộ tiêu chí Cách tiếp cận này ðýợc dựa trên cõ sở các chỉ tiêu gồm: chỉ tiêu ngýỡng; chỉ tiêu về các vùng nhạy cảm và chỉ tiêu về các kiểu dự án. Chỉ tiêu ngýỡng ðýợc xây dựng trên các yếu tố nhý: vị trí, diện tích ðất sử dụng, yêu cầu về cõ sở hạ tầng, chi phí và quy mô dự án.
Chỉ tiêu về vùng nhạy cảm là cãn cứ vào mối quan hệ của vị trí dự án với các vùng nhạy cảm môi trýờng nhý các khu vực ðông dân cý, các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt về lịch sử, vãn hóa, tài nguyên thiên nhiên hoặc khu vực có ðiều kiện môi trýờng dễ bị suy thoái, phá hủy (vùng ðất ngập nýớc, vùng cửa sông. Chỉ tiêu về kiểu dự án ðýợc phân thành các nhóm: Dự án nhằm cải thiện môi trýờng; Những dự án có tiềm nãng gây tác ðộng xấu lên môi trýờng nhýng dễ xác ðịnh và hạn chế; Những dự án có tác ðộng môi trýờng lớn phải thực hiện ÐTM chi tiết. Cách sàng lọc này có ðộ chính xác, tuy nhiên cũng có những hạn chế cõ bản ðó là thủ tục hành chính và nhiều khi mất thời gian, tốn kém kinh phí do khó ðạt ðýợc sự ðồng thuận giữa chủ dự án và cõ quan quản lý môi trýờng có thẩm quyền. n 9 Ðể sàng lọc đến đƣợc các nhà quản lý, cần có một văn bản quyết định bƣớc sàng lọc.
Ðây là văn bản quyết định cuối cùng. Văn bản của sàng lọc phải đƣa ra đƣợc kết luận: có cần thiết phải tiếp tục thực hiện ÐTM hay không cần? Tiếp theo đó cần có quyết định tiếp theo để giải quyết những vƣớng mắc, những khuyến nghị chƣa thống nhất giữa chủ dự án và cơ quan kiểm soát. * Ðánh giá tác động môi trường sơ bộ (IEE) Ðánh giá tác ðộng môi trýờng sõ bộ (Initial Environmental examination - IEE) còn ðýợc gọi là ðánh giá tác ðộng môi trýờng ban ðầu hay ðánh giá nhanh các tác ðộng môi trýờng (Rapid Environment Impacts Assessment - REIA). Nếu việc sàng lọc vẫn không làm rõ các vấn ðề môi trýờng của dự án thì chủ dự án ðýợc yêu cầu ðánh giá sõ bộ.
Việc này cần có nghiên cứu ðầy ðủ và ý kiến chuyên gia ðể xác ðịnh các tác ðộng chính yếu của dự án ðến môi trýờng. Ðánh giá sơ bộ tác động môi trƣờng gồm các bƣớc sau: - Xác định các tác động chính của môi trƣờng (từ các hành động quan trọng của dự án) tại khu vực dự án sẽ xảy ra. - Mô tả chung các tác động đó, dự báo phạm vi và mức độ của các tác động đó trong khi đánh giá ÐTM. - Trình bày và làm rõ đƣợc tính chất các tác động, tầm quan trọng của các tác động đó đối với môi trƣờng.
Yêu cầu của bƣớc này là phải rõ và ngắn gọn để cơ quan quản lý có thể đƣa ra các quyết định phù hợp. ÐTM sơ bộ cần đƣợc tiến hành ngay trong giai đoạn luận chứng sơ bộ (nghiên cứu tiền khả thi). Ðánh giá này giúp cho ta thu hẹp sự tranh cãi về một số vấn đề quan trọng, nhƣ về vị trí, quy mô của dự án. Trong một số trƣờng hợp, do làm tốt đánh giá sơ bộ, kịp thời điều chỉnh khái niệm về dự án, làm cho việc ÐTM đầy đủ trở lên không cần thiết nữa.
n 10 ÐTM sơ bộ do cơ quan chủ trì dự án thực hiện theo các hƣớng dẫn ÐTM của quốc gia hoặc của các tổ chức quốc tế. Các phƣơng pháp thƣờng dùng là phƣơng pháp danh mục và phƣơng pháp ma trận tác động môi trƣờng. Việc thẩm định báo đánh giá sơ bộ bởi cơ quan quản lý môi trƣờng có thể dẫn tới 2 kết luận: - Không cần thiết làm ÐTM chi tiết - Cần thiết làm ÐTM chi tiết. Việc thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng sơ bộ là một công việc khó và phức tạp hơn việc thực hiện một lƣợc duyệt.
Vì vậy, khi thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng sơ bộ (hay đánh giá nhanh), chúng ta cần lựa chọn một nhóm chuyên gia có trình độ cao hơn, nhiều kinh nghiệm hơn và đúng, đủ phạm vi chuyên môn mà dự án đang xem xét có liên quan đến. Ðể quyết định mức độ tiến hành trong một đánh giá môi trƣờng sơ bộ, cũng có thể dựa vào các bƣớc trong ÐTM chi tiết sau này và nhóm chuyên gia sẽ quyết định sử dụng phần bƣớc nào là đủ cho công việc của mình. * Ðánh giá tác ðộng môi trýờng chi tiết Sau các býớc “sàng lọc”, “ðánh giá sõ bộ”, nghiên cứu ÐTM chi tiết ðýợc thực hiện ðể trả lời 5 câu hỏi: - Ðiều gì sẽ xảy ra do dự án? - Phạm vi các biến ðổi sẽ là gì? - Các biến ðổi có nghiêm trọng không? - Có thể làm gì ðể giải quyết chúng? - Các cõ quan có chức nãng quyết ðịnh có thể ðýợc thông báo nhý thế nào? Sản phẩm của býớc này là báo cáo ÐTM có cấu trúc và nội dung theo phục lục 2.3 của Thông tý số 27/2015/TT-BTNMT. * Thẩm ðịnh và phê duyệt báo cáo ðánh giá tác ðộng môi trýờng chi tiết Býớc tiếp theo trong chu trình ÐTM là thẩm ðịnh báo cáo ÐTM.
Hoạt ðộng thẩm ðịnh nhằm mục tiêu ðánh giá, xác ðịnh mức ðộ ðầy ðủ, tin cậy và chính xác của các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ÐTM.