Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng sản xuất công nghiệp tại các địa phương đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường không khí, nguồn nước và hệ sinh thái. Hoạt động luyện kim màu, đúc kim loại và gia công mạ điện tiềm ẩn nguy cơ phát sinh khí thải độc hại, bụi kim loại, nước thải chứa hóa chất xi mạ và chất thải nguy hại. Dự án "Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp" do Công ty TNHH Italisa Việt Nam làm chủ đầu tư, triển khai tại Lô B5 và B6, Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là bước pháp lý và kỹ thuật bắt buộc nhằm xác định phạm vi phát thải, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xây dựng các công trình xử lý chất thải phù hợp trước khi đưa các hạng mục mở rộng vào vận hành.

Mục tiêu của đề tài được tác giả xác định theo 3 nội dung:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường vùng dự án.
  2. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường.
  3. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khi triển khai dự án.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm: đảm bảo tính chính xác, trung thực của các số liệu quan trắc; tính toán đầy đủ tải lượng, nồng độ, phạm vi tác động của các nguồn thải trong cả hai giai đoạn thi công xây dựng và vận hành nhà máy; đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa và xử lý ô nhiễm có tính khả thi cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tác động môi trường phát sinh từ hoạt động xây dựng và vận hành của dự án "Sản xuất vật liệu hợp kim màu, phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp".
  • Phạm vi không gian: Mặt bằng dự án tại Lô B5, B6 Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích mặt bằng 136.210,6 m² và khu vực tiếp giáp xung quanh.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 30/12/2015 đến ngày 05/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý luận về đánh giá tác động môi trường được luật hóa tại Việt Nam và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Khái niệm ĐTM được áp dụng theo Điều 22 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, quy định ĐTM là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường. Trình tự ĐTM tuân thủ quy trình 4 bước: Sàng lọc dự án (theo danh mục Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP); Đánh giá tác động môi trường sơ bộ (IEE/REIA); Đánh giá tác động môi trường chi tiết (cấu trúc theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT); Thẩm định và phê duyệt báo cáo theo thẩm quyền phân cấp tại Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ thực hiện:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, ĐMC, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu;
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
  • Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 hướng dẫn về ĐMC, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường;
  • Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT và Quyết định số 05/2013/QĐ-BTNMT ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Quy chuẩn so sánh chất lượng môi trường nền và phát thải:

  • QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
  • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
  • QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
  • QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
  • QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
  • QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp áp dụng:

  • Phương pháp liệt kê: Tổng hợp thông tin, số liệu phân tích hiện trạng môi trường để so sánh trực tiếp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Phương pháp kế thừa: Khai thác số liệu báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang, số liệu điều tra kinh tế - xã hội địa phương và các nội dung kỹ thuật trong Báo cáo ĐTM đã lập của dự án "Xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu hợp kim màu".
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Thu thập dữ liệu thực tế tại thực địa Lô B5, B6 và khu vực lân cận, làm việc với các cơ quan quản lý tại địa phương.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường: Đo đạc hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu vi khí hậu, tiếng ồn, không khí xung quanh, khí thải ống khói và nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt theo đúng quy trình quy chuẩn.
  • Phương pháp dự báo: Áp dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) trong tài liệu "Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường" để tính toán tải lượng phát thải từ giao thông cơ giới và sinh hoạt của người lao động.
  • Phương pháp phân tích hệ thống và tổng hợp: Xem xét dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu đầu vào, các công đoạn phát thải để kết luận về mức độ tác động và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo quản lý của Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Việt-Sing, Công ty TNHH Italisa Việt Nam và Trung tâm Quan trắc môi trường Bắc Giang (TTQTMTBG); dữ liệu sơ cấp là kết quả phân tích mẫu môi trường đo đạc tại hiện trường dự án.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công cụ ĐTM đối với các dự án công nghiệp sản xuất nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Nêu rõ xuất xứ đề tài gắn liền với kế hoạch vận hành và mở rộng sản xuất của Công ty TNHH Italisa Việt Nam tại Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng. Thiết lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu phương pháp luận và nêu bật ý nghĩa khoa học, thực tiễn của hồ sơ ĐTM làm căn cứ xét duyệt môi trường cho dự án.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý của công tác ĐTM. Phân tích quá trình hình thành ĐTM trên thế giới bắt đầu từ Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia của Mỹ (NEPA năm 1969), sự tham gia của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNEP, USAID; điểm lại lịch sử ĐTM tại Việt Nam từ đầu những năm 1980 qua các nghiên cứu của GS. Lê Thạc Cán (chương trình KT02, đề tài KT02-16) cho đến hệ thống văn bản pháp luật hiện hành (Luật Bảo vệ môi trường 1993, 2005, 2014). Trình bày chi tiết 10 nội dung bắt buộc của một báo cáo ĐTM theo Điều 22 Luật Bảo vệ môi trường 2014 và quy trình thực hiện ĐTM 4 bước (Sàng lọc, ĐTM sơ bộ, ĐTM chi tiết, Thẩm định và phê duyệt).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là Dự án sản xuất vật liệu hợp kim màu và phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp; phạm vi không gian tại Lô B5, B6 KCN Song Khê - Nội Hoàng (diện tích 136.210,6 m²); thời gian thực hiện từ 30/12/2015 đến 05/05/2016. Mô tả các nội dung nghiên cứu chính gồm tóm tắt dự án, đánh giá môi trường nền, đánh giá các tác động môi trường và đề xuất biện pháp kiểm soát. Trình bày chi tiết cơ sở lý luận và cách thức triển khai của từng phương pháp nghiên cứu: phương pháp liệt kê, phương pháp kế thừa, phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích môi trường, phương pháp dự báo tải lượng ô nhiễm và phương pháp phân tích hệ thống.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích kỹ thuật và số liệu thực nghiệm:

  • Mô tả dự án: Chủ đầu tư là Công ty TNHH Italisa Việt Nam (thuộc Công ty TNHH Tập đoàn Powerway, đại diện pháp luật là ông Zheng Xiao Feng - Trịnh Tiếu Phong, quốc tịch Trung Quốc). Dự án giáp Công ty Cáp và Thiết bị Viễn thông, Công ty Thép số 10 ở phía Tây Bắc; giáp đất KCN ở phía Đông; giáp Nhà máy Giấy Xương Giang ở phía Nam; giáp Công ty Thép Phương Bắc và Thép Việt Anh ở phía Bắc.
  • Quy mô công suất: 3.000 tấn hợp kim đồng/năm (phân chia theo 4 dải quy cách đường kính: ≥50 mm, <50 ÷ ≥40 mm, <40 ÷ ≥30 mm, <30 ÷ ≥15 mm) và 900.000 bộ van nước/năm (gồm vòi đơn: 300.000 bộ, vòi kép: 300.000 bộ, vòi 3 ngả: 300.000 bộ).
  • Quy mô công trình: Xưởng sản xuất hiện hữu 10.800 m², nhà văn phòng 4 tầng 3.473 m², các hạng mục phụ trợ và đường nội bộ 10.000 m², khu cây xanh 47.000 m². Hạng mục dự kiến xây mới gồm xưởng sản xuất dây chuyền hợp kim màu 13.000 m² và hệ thống xử lý nước thải riêng. Tổng số lao động khi hoạt động ổn định là 700 người (100 người gián tiếp, 500 công nhân dây chuyền thiết bị vệ sinh, 100 công nhân dây chuyền hợp kim màu).
Hạng mục công trình Diện tích / Quy mô Kết cấu xây dựng Hiện trạng
Nhà văn phòng 3.473 m² Nhà cấp II, 4 tầng, khung bê tông cốt thép, mái tôn chống nóng Đã xây dựng, đang sử dụng
Xưởng sản xuất (thiết bị vệ sinh) 10.800 m² Khung thép chịu lực, mái tôn, nền bê tông M200 dày 20 cm Đã xây dựng, đang sử dụng
Xưởng sản xuất (hợp kim màu) 13.000 m² Khung thép chịu lực, mái tôn, nền bê tông M200 dày 20 cm Chưa xây dựng (dự kiến 2016-2017)
Nhà để xe 1.000 m² Nhà cấp 4, tường gạch, vì kèo thép, mái tôn Đã xây dựng, đang sử dụng
Đường nội bộ 10.000 m² Nền đá dăm loại 2, mặt đường bê tông M200 dày 20 cm Đã xây dựng, đang sử dụng
Vườn hoa, cây cảnh 47.000 m² Cây xanh cảnh quan khuôn viên Đã xây dựng, đang sử dụng
Bể tự hoại (nước thải sinh hoạt) 4 bể (tổng 120 m³) Bể tự hoại 3 ngăn Đã xây dựng, đang sử dụng
  • Quy trình công nghệ: Dây chuyền sản xuất thiết bị vệ sinh gồm các khâu nấu chảy trong lò điện cảm ứng hai khoang, đúc tạo hình trọng lực, gia công cơ khí, hàn chi tiết, đánh bóng bề mặt, mạ điện tự động và lắp ráp kiểm tra theo tiêu chuẩn Châu Âu. Dây chuyền sản xuất hợp kim màu sử dụng nguyên liệu đồng, kẽm, chì điện phân phối liệu nung trong lò cảm ứng trung - cao tần ở nhiệt độ lên đến 1.800°C, trang bị chụp hút bụi xoay chiều, làm nguội xỉ bằng nước tuần hoàn khép kín, đúc thành phôi, kéo dãn bằng dung dịch xà phòng tuần hoàn và ủ non trước khi đóng gói.
  • Đánh giá hiện trạng môi trường nền:
    • Không khí xung quanh (3 điểm đo KKI, KKII, KKIII): Nhiệt độ 35,0 - 35,3°C; tiếng ồn 66 - 68 dBA (dưới ngưỡng 70 dBA của QCVN 26:2010); bụi lơ lửng 95 - 103 µg/m³ (dưới chuẩn 300 µg/m³ theo QCVN 05:2013); SO2 đạt 76,02 - 83,12 µg/m³; NO2 đạt 67,42 - 69,55 µg/m³; CO đạt 1.213 - 1.216 µg/m³; H2S đạt 0,22 - 0,25 µg/m³; không phát hiện O3 và NH3.
    • Khí thải công nghiệp: Bụi tổng 1,13 mg/Nm³ (chuẩn QCVN 19:2009 Cột B là 200 mg/Nm³); SO2 là 0,127 mg/Nm³; NO2 là 0,117 mg/Nm³; CO là 1,553 mg/Nm³; H2S là 1,16 mg/Nm³.
    • Nước thải công nghiệp: Mẫu nước thải chưa xử lý tại bể chứa số 1 (NTI) và số 2 (NTII) có tính axit nhẹ với pH 5,13 - 5,14; BOD5 vượt quy chuẩn 1,75 - 1,79 lần (đạt 87 - 89 mg/l so với Cmax 50 mg/l); COD đạt 130 - 133 mg/l; Sunfua đạt 0,51 - 0,52 mg/l (chuẩn 0,5 mg/l). Sau khi qua trạm xử lý nước thải công nghiệp (mẫu NTIII tại điểm xả vào hệ thống chung của KCN), toàn bộ chỉ tiêu đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (pH đạt 6,76; BOD5 giảm xuống 47 mg/l; COD còn 71 mg/l; Zn còn 1,12 mg/l; Cu còn 1,01 mg/l; TSS còn 7 mg/l; không phát hiện Cd và Hg).
    • Nước thải sinh hoạt: Đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (BOD5 đạt 57 mg/l so với Cmax 60 mg/l; TSS đạt 24 mg/l; Amoni đạt 11,01 mg/l; Coliform đạt 3.400 MPN/100ml so với giới hạn 5.000 MPN/100ml).
Thông số phân tích Đơn vị Nước thải chưa xử lý NTI Nước thải chưa xử lý NTII Nước thải đã xử lý NTIII QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (Cmax)
pH - 5,13 5,14 6,76 5,5 - 9,0
BOD5 (20°C) mg/l 87 89 47 50
COD mg/l 130 133 71 150
Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 15 14 7 100
Kẽm (Zn) mg/l 2,14 2,19 1,12 3,0
Đồng (Cu) mg/l 1,07 1,05 1,01 2,0
Sunfua mg/l 0,51 0,52 0,44 0,5
Amoni (tính theo N) mg/l 5,48 5,37 3,255 10,0
Tổng Nitơ mg/l 21,19 21,34 11,26 30,0
Tổng Phốt pho mg/l 4,097 3,820 0,249 6,0
Coliform MPN/100ml 3.600 3.700 3.000 5.000
  • Đánh giá tác động và dự báo tải lượng:
    • Giai đoạn xây dựng: Lực lượng thi công trên công trường tiêu thụ 1,2 m³ nước/ngày, thải ra 1 m³ nước thải sinh hoạt/ngày; phát sinh khoảng 20 kg chất thải rắn xây dựng/ngày và 6 kg rác thải sinh hoạt/ngày.
    • Giai đoạn vận hành: Phương tiện giao thông vận tải ra vào nhà máy vào ngày cao điểm (4 - 6 lượt xe/ngày) phát thải 3,6 - 5,4 g bụi; 17,16 - 25,74 g SO2; 47,2 - 70,8 g NO2; 24 - 36 g CO và 10,4 - 15,6 g THC. Quá trình nung luyện phát sinh bụi kim loại (Cu, Pb, Zn và oxit kim loại) chưa qua xử lý là 1,9 tấn/năm (6,3 kg/ngày) đối với dây chuyền hợp kim màu và 0,7 tấn/năm (2,3 kg/ngày) đối với dây chuyền thiết bị vệ sinh. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ 700 cán bộ công nhân viên tính theo định mức 60 lít/người/ngày (nước thải bằng 90% nước cấp) là 37,8 m³/ngày đêm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng cụ thể các nguồn phát thải và kiểm chứng hiệu quả các công trình xử lý môi trường tại dự án:

  • Về kiểm soát nước thải: Dự án vận hành 4 bể tự hoại 3 ngăn với tổng dung tích 120 m³ để xử lý nước thải sinh hoạt đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B trước khi xả ra cống chung KCN. Nước thải sản xuất từ công đoạn mạ được xử lý qua chuỗi bể tập trung, bể phản ứng keo tụ - tạo bông và bể trung hòa; nước thải dây chuyền hợp kim màu được thiết kế qua hệ thống tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể lọc kỵ khí và bể lắng, đảm bảo các thông số kim loại nặng và chất hữu cơ sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.
  • Về xử lý khí thải và bụi: Công nghệ lò nung chảy trung - cao tần được tích hợp chụp hút bụi xoay chiều thu hồi khói bụi tái nạp vào lò nấu; hệ thống lọc bụi túi vải và xử lý khói đồng bộ thu gom khí thải từ các khâu hàn, đánh bóng, nung chảy giúp nồng độ bụi tổng trong khí thải chỉ ở mức 1,13 mg/Nm³, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng giới hạn 200 mg/Nm³ của QCVN 19:2009/BTNMT.
  • Về tái tuần hoàn nước và giảm thiểu chất thải: Khóa luận chỉ rõ giải pháp kỹ thuật tuần hoàn 100% nước làm nguội xỉ lò và nước làm lạnh khuôn đúc thông qua trạm bơm và bể lắng làm mát dung tích 48 m², không xả nước làm mát ra môi trường ngoài; dịch bôi trơn xà phòng trong công đoạn kéo dãn cũng được thu gom tuần hoàn tái sử dụng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hoàn thiện bộ dữ liệu đo đạc thực nghiệm về hiện trạng môi trường nền khu vực KCN Song Khê - Nội Hoàng năm 2016; tính toán chi tiết cân bằng vật liệu tiêu hao cho hai quy trình sản xuất cơ khí - luyện kim đặc thù; cung cấp hồ sơ kỹ thuật đầy đủ làm cơ sở khoa học để chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục xin phê duyệt đánh giá tác động môi trường mở rộng nhà máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và tiến độ triển khai thực tế của dự án:

  • Thời gian nghiên cứu và quan trắc tập trung từ ngày 30/12/2015 đến 05/05/2016 (chỉ phản ánh đặc trưng chất lượng môi trường trong điều kiện khí hậu mùa khô - giao mùa, chưa theo dõi biến động theo chu kỳ cả năm).
  • Dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu tại thời điểm nghiên cứu mới ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng nhà xưởng và thiết kế hệ thống xử lý (kế hoạch lắp đặt và chạy thử nghiệm vào năm 2017). Do đó, các thông số về tải lượng phát thải khí lò và nước thải của dây chuyền này chủ yếu dựa trên tính toán lý thuyết và hệ số phát thải nhanh của WHO, chưa có số liệu đo kiểm thực tế từ ống khói và trạm xử lý của dây chuyền mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc quan trắc, lấy mẫu đo đạc khí thải lò nung và nước thải phát sinh thực tế sau khi dây chuyền sản xuất hợp kim màu đi vào vận hành chính thức năm 2017 nhằm đánh giá chính xác hiệu suất xử lý của hệ thống lọc bụi túi vải và trạm xử lý nước thải kỵ khí - lắng lọc mới xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, chuyên đề ĐTM về ngành cơ khí luyện kim màu, gia công mạ điện và sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh.
  • Cán bộ kỹ thuật môi trường, tư vấn lập báo cáo ĐTM cho các cơ sở công nghiệp chế biến kim loại trong các khu công nghiệp, cần tham khảo phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông (theo WHO) và công nghệ tái tuần hoàn nước làm nguội xỉ lò.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: bảng danh mục định mức nguyên nhiên liệu hóa chất xi mạ chi tiết (Bảng 4.2 và 4.3); số liệu đối chiếu chất lượng nước thải trước và sau trạm xử lý hóa lý (Bảng 4.6); và sơ đồ nguyên lý kết hợp chụp hút bụi xoay chiều tại lò luyện kim nhiệt độ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ đầu tư của dự án là đơn vị nào và quy mô sản xuất thiết kế của nhà máy đạt bao nhiêu?
Chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH Italisa Việt Nam, thuộc Công ty TNHH Tập đoàn Powerway (người đại diện là ông Zheng Xiao Feng - Trịnh Tiếu Phong, quốc tịch Trung Quốc). Quy mô công suất thiết kế của nhà máy gồm: 3.000 tấn vật liệu hợp kim đồng/năm (chia thành 4 dải quy cách đường kính: ≥50 mm, <50 ÷ ≥40 mm, <40 ÷ ≥30 mm, <30 ÷ ≥15 mm) và 900.000 bộ van nước/năm (gồm vòi đơn 300.000 bộ, vòi kép 300.000 bộ và vòi 3 ngả 300.000 bộ).

2. Nước thải sản xuất trước khi xử lý có những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn và chất lượng sau xử lý đạt mức nào?
Theo kết quả phân tích mẫu tại hai bể chứa nước thải chưa xử lý (NTI và NTII), nước thải có pH thấp (5,13 - 5,14), hàm lượng BOD5 vượt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B từ 1,75 đến 1,79 lần (đạt 87 - 89 mg/l so với Cmax 50 mg/l), COD đạt 130 - 133 mg/l, chỉ tiêu Sunfua đạt 0,51 - 0,52 mg/l (vượt nhẹ mức 0,5 mg/l). Sau khi qua trạm xử lý nước thải (mẫu NTIII tại cống gom chung), tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (pH đạt 6,76; BOD5 giảm còn 47 mg/l; COD còn 71 mg/l; kẽm 1,12 mg/l; đồng 1,01 mg/l; chất rắn lơ lửng 7 mg/l).

3. Tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ công đoạn nấu luyện kim loại của hai dây chuyền là bao nhiêu?
Tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ lò nung luyện kim loại khi chưa qua xử lý được ước tính là 1,9 tấn/năm (tương đương 6,3 kg/ngày) đối với dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu và 0,7 tấn/năm (tương đương 2,3 kg/ngày) đối với dây chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp. Khí thải chứa các hạt bụi mang hơi oxit kim loại đồng, kẽm, chì được thu gom trực tiếp tại nguồn bằng chụp hút xoay chiều dẫn qua hệ thống xử lý khói và lọc bụi túi vải.

4. Nhà máy giải quyết vấn đề nước thải sinh hoạt cho 700 cán bộ công nhân viên bằng phương án kỹ thuật nào?
Lưu lượng nước thải sinh hoạt của 700 người được tính toán theo định mức cấp nước 60 lít/người/ngày và hệ số thoát thải 90%, tương đương 37,8 m³/ngày đêm. Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt này được thu gom và dẫn vào hệ thống 4 bể tự hoại 3 ngăn có tổng dung tích 120 m³ đã xây dựng trong khuôn viên nhà máy. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột B trước khi thoát vào mạng lưới thoát nước chung của KCN Song Khê - Nội Hoàng.

5. Tiến độ thực hiện các hạng mục dự án được phân kỳ như thế nào?
Các công trình chính và phụ trợ phục vụ dây chuyền sản xuất phụ tùng thiết bị vệ sinh cao cấp (nhà xưởng 10.800 m², văn phòng 3.473 m², trạm xử lý nước thải, bể tự hoại) đã hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động ổn định. Đối với dây chuyền sản xuất vật liệu hợp kim màu, chủ dự án thực hiện xây mới nhà xưởng 13.000 m² và hệ thống xử lý nước thải riêng trong năm 2016, sau đó tiến hành lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành thử nghiệm vào năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Anh Phương đã thực hiện đầy đủ quy trình đánh giá tác động môi trường cho dự án sản xuất vật liệu hợp kim màu và thiết bị vệ sinh của Công ty TNHH Italisa Việt Nam tại Bắc Giang theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014. Tác giả đã tổng hợp chi tiết công nghệ sản xuất, định mức tiêu hao nguyên liệu, đồng thời phân tích thực nghiệm môi trường nền và kiểm chứng hiệu quả các công trình xử lý nước thải, khí thải hiện hữu của nhà máy. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất như tái tuần hoàn nước làm nguội xỉ, chụp hút bụi tại lò nung và trạm xử lý nước thải tập trung là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát ô nhiễm và hoàn thiện thủ tục pháp lý môi trường khi mở rộng quy mô.