Chương 1: TÔNG QUAN VỀ DỰ ÁN. Nội dung chủ yếu của dự án. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của Dự án.
Danh mục máy móc, thiết bị,.-- + - 2+S2+E+SE9EE+E£2EEEEEEE2EE212211212171171211717111 1. 14 Chương 2 - ĐÁNH GIÁ MỘT SÓ TÁC ĐỘNG CHÍNH TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN NHỰA CHO MÁY GIẶT. Các tác động chính tới môi trường của dự an [1]. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải.
Chất thai ran. Chat thai nguy hai. Bui — Khí thải. Nước thải và nước mưa chảy tràn [Š].
Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải.--- ¿22 2 22c++cxvzxvzxesreee 29 Chương 3 - BIỆN PHÁP GIẢM THIÊU TÁC ĐỘNG XÁU, PHÒNG NGỪA VA UNG PHO SỰ CÓ MÔI TRƯỜNG. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIÊU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ) “1a. Cac bién phap nh 6. Biện pháp giảm thiểu các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải.
Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải. 41 KET LUAN ooo ccccccecsccssssssscsesscssesessessssvcsvsscsussessvsstsussvssssussssesassussssesussussesassessessesieseseesees 44 CAC TAI LIEU, DU’ LIEU THAM KHAO\.ecsccsescesscssssesessescsessessesssessesassessessesnssessees 45 Sinh viên: Đặng Thị Kim Chỉ — MT1S§01Q KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG DANH MỤC HÌNH Hình 1. Quy trình sản xuất các linh kiện nhựa. Quy trình đột dập sản xuất chỉ tiết bằng thép.
Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng khuôÔn. Quy trình sản xuất cdc b6 phan cla MAY Qidte eee eeesesessessesessessesseseeseesees 12 Hình 3. So d6 thu gom nude mua Chay tran. Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoat.
Sơ đồ thu gom thanh thải nhiệt của nước làm mát.--2- 2-2 5c x2sz2s++>s 40 Sinh viên: Đặng Thị Kim Chỉ — MT1S§01Q KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG DANH MUC BANG Bang 1. Nhu cầu nguyén ligt daU V0 o. Công suất san xuất của Nhà máy trong năm sản xuất Ổn định. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản XUẤT.
Nguồn gây tác động trong quá trình vận hành dự án. Khối lượng chất thái nguy hại hàng năm của dự án.---2- 2+scs+cezzczxcrs 18 Bảng 2. Hệ số ô nhiễm không khí đối với các loại Xe.--- 2 2+s++s+c++xe£E+rxzrzrerrcrs 20 Bảng 2. Tải lượng phát thải ô nhiễm của các phương tiện giao thông.
Nồng độ khí - bụi do hoạt động của giao thông nội bộ trong Nhà máy. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. Dự bao nông độ ô nhiễm nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành. Thống kê các tác động của tiếng ồn ở các dải tần sỐ.---2- 2s s+cezzcrxcrs 30 Sinh viên: Đặng Thị Kim Chỉ — MT1S§01Q KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG MO DAU Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, dệt may v.
nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ngành Nhựa giai đoạn 2010 — 2015, là một trong những ngành công nghiệp có tăng trưởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% — 18%/năm (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100%. Sản phẩm của ngành Nhựa rất đa dạng và ngày càng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành. Trong thời gian qua, Việt Nam chủ yếu thực hiện sản xuất và xuất khẩu các nhóm sản phẩm nhựa như: tắm nhựa, hạt nhựa; đồ nhựa gia dụng: én g nhua và phụ kiện; thiết bị vệ sinh ban g nhựa; sản phẩm nhựa dùng trong xây dựng: bao bì đóng gói các loại; sản phẩm nhựa tiêu dùng: văn phòng phẩm, nhựa mỹ nghệ - mỹ phẩm, đồ chơi v.
Với tốc độ phát triển nhanh, ngành Nhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam. Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới và sản phẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Đây là tiền đề quan trọng đề thúc đây sản xuất nhựa và các sản phẩm nhựa phát triển ôn định, bền vững đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế. Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển không ngừng của sản xuất đồ nhựa thì nó cũng phát sinh ra không ít các chất thải gây hại tới môi trường.Vì vậy, em lựa chọn đề tài : “Nghiên cứu đánh giá một số tác động chính tới môi trường của dự án sản xuất linh kiện nhựa cho máy giặt” nhằm phân tích đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án, đánh giá tác động của các nguồn thải tới môi trường từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu, phòng ngừa và ứng phó các sự cô về môi trường.
Sinh viên: Đặng Thị Kim Chỉ — MT1S§01Q 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG Chuong 1: TONG QUAN VE DU AN 1. Tên dự án “Sản xuất, gia công, lắp ráp các bộ phận của máy giặt và nhựa dân dụng” 2. Vị trí địa lý của dự án Dự án thuê lại tầng 1 - nhà xưởng ST của LG Electronics tại lô CN2, KCN Tràng Duệ, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng. Diện tích thực hiện dự án là 1.
Vị trí của dự án có các hướng tiếp giáp như sau: - Phía Tây Bắc giáp nhà xưởng của LG Electronics (khu vực cho Công ty TNHH điện tử DongYang Hải Phòng thuê lại). - Phía Đông Bắc giáp đường giao thông nội bộ của LG Electronics. - Phía Tây Nam giáp đường giao thông nội bộ của LG Electronics. - Phía Đông Nam giáp đường giao thông nội bộ cua LG Electronics.
Tại nhà xưởng SĨ (nơi thực hiện Dự án) được chia làm 2 tần g. Tang 2 cua nhà xưởng LG Electronics nha van phong cho Cong ty Dongjin va Severone mượn để làm văn phòng. Dự án cách nhà ăn sử dụng chung với LG 100m về phía Đông; cách nhà xưởng hiện tại (tại lô E) là 600m về phía Bắc; cách quốc lộ 10 là 100m về phía Đông Nam, cách khu dân cư gần nhất 650m về phía Tây Bắc. Như vậy, xung quanh khu đất thực hiện Dự án không có các đối tượng nhạy cảm và các công trình tôn giáo, di tích lịch sử cần bảo vệ.
Nội dung chủ yếu của dự án 3. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 3. Giải pháp thực hiện các hạng mục công trình chính của Dự án * Nhà xưởng sản xuất Dự án thuê lại 1.763m” diện tích tại tầng 1 của nhà xưởng SĨ thuộc LG Electronics đã được xây dựng sẵn đề bố trí các dây chuyền sản xuất: dây chuyền ép phun, dây chuyền đột dập, dây chuyền lắp ráp. Chiều cao của tầng I nhà xưởng là 7m.
Hình thức nhà khung kết cấu thép, mái lợp tấm TPO có lớp cách nhiệt, tường bao che bên ngoài dùng tấm sandwich panel 2 lớp sơn emulsion, tường chan mai cao 1,9m. Sinh viên: Đặng Thị Kim Chỉ — MT1S§01Q 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG Nén tang 1 cao 1,3m bang bé téng cét thép, khu sản xuất hoàn thiện sơn epoxy chéng tinh dién (epoxy coating anti-static), sanh vao lat đá granit dia phương, các phòng làm việc lát tắm nhựa (vinyl base), khu vực còn lại sơn epoxy. Hệ thống vách ngăn trong văn phòng và nhà máy cũng dùng tam sandwich panel hoặc tường thạch cao. Do công trình có diện tích mặt bằng lớn nên được thiết kế thành các khoang ngăn cháy theo từng khu chức năng.
Vách ngăn cháy sử dụng vật liệu chịu lửa 150 phút. Tường thang thoát hiểm chịu lửa 90 phút, bậc thang được sơn chống cháy thời gian 60 phút, các thang thoát hiểm đều có cửa trực tiếp ra ngoài nhà tai tang 1. Kết cấu bao phủ bên ngoài dùng tắm sandwich panel dày 50, các tường gạch sử dụng mác 75, vữa XM mac 50. Tường biên, tường ngăn các khu WCŒC dùng gạch đặc, các phần tường khác dùng gạch rỗng.
Bê tông cấp độ bền B22.5 (tương đương với mác 300#) dùng cho các cấu kiện: cọc, móng, cột, sàn, dam; thang. Bê tông cấp độ bền B15 (tương đương với mác 200#) dùng cho các cấu kiện còn lại. Thép sử dụng trong kết cấu thép: thép bản, thép hình có cường độ tính toàn Ra = 2. Hé thong cap nwéc Nguồn nước cung cấp cho dự án sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước của LG Electronics.
Hệ thống cấp nước của LG Electronics sử dụng hệ thống máy bơm tự động, bình tích áp để cung cấp nước đến nơi tiêu thụ, hệ thống máy bơm được đặt bên cạnh bề nước và nằm trong nhà phụ trợ. Hệ thông thoát nước Toàn bộ hệ thống thoát nước của Dự án đều đã được LG Electronics xây dựng sẵn và được mô tả như sau: - Thoát nước xí, chậu tiểu: Nước thải từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống đường ống nhựa PVC có đường kính DN110, DN125 (PVC), độ dốc ống thoát nước ngang i=2-5% theo Sinh viên: Đặng Thị Kim Chỉ — MT1S§01Q 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG QCVN. Sau đó thoát vào bể chứa trung gian 1 nằm dưới sàn tầng | khu nha vé sinh. Trong các bể chứa trung gian đặt các máy bơm nước thái loại thả chìm để bơm nước thải từ bể chứa trung gian ra bể phốt đặt ở ngoài nhà xưởng.
Ông thoát nước từ máy bơm ra bể phốt sử dụng ống thép sơn mạ chống gỉ có đường kính DN100, DN150. Nước từ khu vệ sinh tầng 1 thoát trực tiếp vào bể chứa trung gian nằm dưới sàn tầng I. Nước từ khu vệ sinh tầng 2 sẽ theo ống thoát nước treo trên trần tầng 1 (độ dốc ống thoát nước ngang ¡ = 2-5%), sau đó được thu gom vào ống đứng thoát nước chính trong hộp kỹ thuật, tiếp tục thoát xuống bể chứa trung gian dưới san tang 1. - Thoát nước từ chậu rửa tay, chậu giặt đỗ, nước lau rửa sàn: Nước thải từ chậu rửa tay, chậu giặt đồ, nước lau rửa sàn được thu vào hệ thống đường ống có đường kính DN34, DN42, DNó0, DN76, DN110, DN125 (PVC).
Độ dốc của ống thoát nước ngang I = 2-5% (theo QCVN). Sau đó thoát vào bể chứa nước trung gian 2 dưới sản tầng l của khu vệ sinh. Trong các bể chứa trung gian đặt các máy bơm chìm bơm nước thải loại thả chìm để bơm nước thải từ bể chứa trung gian ra hồ ga đặt ở ngoài nhà xưởng. Ống thoát nước từ máy bơm ra hồ ga sử dụng ống thép sơn mạ chống gỉ có đường kính DN100, DNI50.
Nước từ khu vệ sinh tầng 1 thoát trực tiếp vào bể chứa trung gian nằm dưới sàn tầng 1.