Giới thiệu dự án
Sự bùng nổ của các trung tâm công nghiệp phụ trợ điện tử tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là tỉnh Bắc Ninh, đóng vai trò đòn bẩy kinh tế quan trọng. Tuy nhiên, theo số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp chiếm trung bình 80% tổng khối lượng nước cấp sinh hoạt hàng ngày, chứa tải lượng chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng cao. Tại Công ty TNHH Sung IL Vina (Lô H3-2, KCN Quế Võ, Bắc Ninh) – doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm màng phim, băng dính, đệm xốp lót cách nhiệt và chống sốc cho ngành điện tử – hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên phát sinh lưu lượng nước thải khoảng $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Nếu không được kiểm soát và xử lý qua quy trình kỹ thuật chuyên dụng, hàm lượng các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (BOD, COD), chất dinh dưỡng dạng nitơ ($NH_4^+$, tổng Nitơ), photpho ($PO_4^{3-}$), chất lơ lửng (TSS) và vi khuẩn đường ruột (Coliform) sẽ gây phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận, làm suy giảm hàm lượng oxy hòa tan (DO) và ô nhiễm nghiêm trọng lưu vực sông Cầu, sông Đuống.
Nguồn phát sinh (WC, Rửa tay, Căn tin)
Mục tiêu dự án
- Khảo sát và đánh giá toàn diện: Định lượng lưu lượng và đặc tính ô nhiễm của dòng nước thải sinh hoạt đầu vào ($NT_1$) tại Công ty TNHH Sung IL Vina.
- Thiết kế và chuẩn hóa công nghệ: Xây dựng quy trình xử lý nước thải sinh hoạt công suất $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ứng dụng công nghệ sinh học thiếu khí - hiếu khí (Anoxic - Oxic / A-O) kết hợp khử trùng hóa lý.
- Thực nghiệm và thẩm định hiệu suất: Tiến hành lấy mẫu, bảo quản theo TCVN và phân tích các thông số ô nhiễm chính ($pH, BOD_5, COD, TSS, NH_4^+, TN, TP, Coliform$) tại các thời điểm quan trắc độc lập.
- Đề xuất giải pháp vận hành tối ưu: Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật trong hệ thống và đưa ra quy trình bảo trì, kiểm soát sự cố định kỳ.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận công nghệ bùn hoạt tính dạng kết hợp Anoxic-Oxic (A/O) có tuần hoàn bùn, kết hợp quá trình khử trùng bằng dung dịch Natri Hypoclorit ($NaClO$). Nước thải sau xử lý tại hố ga đầu ra ($NT_2$) phải đảm bảo đạt $100%$ các chỉ tiêu theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Nước thải Công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) và đáp ứng thỏa thuận đấu nối tiếp nhận của Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Quế Võ.
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ của Công ty TNHH Sung IL Vina tại Lô H3-2, KCN Quế Võ mở rộng, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; thời gian theo dõi từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Nước thải sinh hoạt tại các nhà máy cơ khí, điện tử thường có nồng độ chất hữu cơ hòa tan vừa phải nhưng dao động mạnh theo ca làm việc, đồng thời giàu hàm lượng dinh dưỡng Nitơ và Photpho do chất bài tiết và chất tẩy rửa sinh hoạt.
| Tiêu chí so sánh |
Bể tự hoại truyền thống |
Bể lọc sinh học nhỏ giọt (Trickling Filter) |
Công nghệ Bùn hoạt tính A/O kết hợp |
Công nghệ Màng MBR (Membrane Bioreactor) |
| Hiệu suất khử BOD/COD |
Kém ($30 - 40%$) |
Trung bình ($70 - 80%$) |
Cao ($80 - 90%$) |
Rất cao ($95 - 99%$) |
| Khử Nitơ & Photpho |
Không đáng kể ($<15%$) |
Thấp ($20 - 30%$) |
Tối ưu ($60 - 85%$) |
Cao ($80 - 90%$) |
| Diện tích xây dựng |
Nhỏ, ngầm hoàn toàn |
Lớn, dễ phát sinh mùi |
Gọn gàng ($15 - 20\text{ m}^2$) |
Tối thiểu ($10 - 12\text{ m}^2$) |
| Chi phí đầu tư (CAPEX) |
Rất thấp |
Trung bình |
Hợp lý, tối ưu cho KCN |
Rất cao (Màng lọc đắt) |
| Chi phí vận hành (OPEX) |
Rất thấp |
Thấp |
Thấp (Điện năng bơm/khí) |
Cao (Bảo dưỡng màng/hóa chất) |
| Tính phù hợp dự án |
Không đạt QCVN Cột B |
Dễ nghẹt vật liệu lọc |
Tối ưu nhất |
Vượt mức ngân sách |
Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc có): Bể điều hòa có sục khí chống lắng cặn; Module thiếu khí (Anoxic) phân hủy Nitrat ($NO_3^-$); Module hiếu khí (Aerobic) oxy hóa $BOD/COD$ và Amoni ($NH_4^+$); Bể lắng tách bùn hoạt tính; Hệ thống châm khử trùng $NaClO$; Bơm hồi lưu bùn vi sinh.
- Should have (Nên có): Thiết bị đo oxy hòa tan (DO) cầm tay hiện trường; Bơm bùn dư về bể chứa bùn riêng biệt; Hệ thống phao điện tự động ngắt/mở theo mức nước.
- Could have (Có thể nâng cấp): Hệ thống châm mật rỉ đường/Methanol bổ sung nguồn Carbon cho bể Anoxic khi tỷ lệ $BOD_5:N:P$ lệch chuẩn; Cảm biến pH online.
- Won't have (Chưa triển khai): Cụm lọc màng siêu lọc Ultrafiltration (UF/MBR); Hệ thống khử trùng tia cực tím UV tự động (do chi phí vượt mức dự toán).
Thiết kế hệ thống
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ được thiết kế tích hợp theo dây chuyền xử lý sinh học liên tục kết hợp bể lắng trọng lực và khử trùng tiếp xúc.
(Sục khí đáy)
Thông số kỹ thuật các hạng mục xây dựng
Toàn bộ các bể xử lý đều được thi công bằng bê tông cốt thép chống thấm mác 250, đảm bảo không rò rỉ nước thải ra tầng nước ngầm:
- Bể thu gom nước thải: Thể tích $V = 1.2008\text{ m}^3$; Kích thước: $(0.79 \times 0.80 \times 1.90)\text{ m}$. Tiếp nhận dòng thải từ bể tự hoại và hố ga thoát sàn, tích hợp song chắn rác thô.
- Bể điều hòa: Thể tích $V = 3.705\text{ m}^3$; Kích thước: $(1.50 \times 1.30 \times 1.90)\text{ m}$. Bố trí hệ thống đĩa phân phối khí mịn dưới đáy để khuấy trộn đồng đều, ngăn chặn quá trình kỵ khí sinh mùi $H_2S$.
- Bể thiếu khí (Anoxic): Thể tích $V = 2.85\text{ m}^3$; Kích thước: $(1.50 \times 1.00 \times 1.90)\text{ m}$. Bố trí cấp khí dạng bọt lớn gián đoạn để đảo trộn bùn hoạt tính mà không hòa tan lượng oxy lớn vào nước.
- Bể hiếu khí (Aerobic / Aerotank): Thể tích $V = 3.705\text{ m}^3$; Kích thước: $(1.50 \times 1.30 \times 1.90)\text{ m}$. Tải trọng thiết kế $0.32 - 0.64\text{ kg BOD/m}^3\cdot\text{ngày}$, duy trì nồng độ oxy hòa tan $DO > 2.5\text{ mg/L}$.
- Bể lắng: Thể tích tổng $V = 2.259\text{ m}^3$; Cấu trúc gồm 2 khoang liên hoàn $(0.89 \times 1.00 \times 1.90)\text{ m}$ và khoang thu nước mặt $(0.71 \times 1.00 \times 0.80)\text{ m}$, thiết kế dạng lắng trọng lực thu bùn đáy.
- Bể chứa bùn: Thể tích $V = 0.912\text{ m}^3$; Kích thước: $(0.60 \times 0.80 \times 1.90)\text{ m}$. Lưu trữ và nén bùn dư trước khi thuê đơn vị môi trường thu gom.
- Bể khử trùng: Thể tích $V = 0.500\text{ m}^3$; Kích thước: $(0.50 \times 1.00 \times 1.00)\text{ m}$. Bố trí vách ngăn tạo dòng dích dắc để tăng thời gian tiếp xúc giữa nước thải và dung dịch $NaClO$.
Danh mục máy móc, thiết bị cơ điện
+---------------------------+-----------------------------------+--------------------+
| Thiết bị | Thông số kỹ thuật | Xuất xứ / Model |
+---------------------------+-----------------------------------+--------------------+
| Thiết bị tách rác | Lưới inox 304, khe hở 5 mm | Việt Nam |
| Bơm nước thải thả chìm | Q = 2 m³/h, H = 5.0 m, P = 1.1 kW | Đài Loan (01 cái) |
| Máy thổi khí cạn | Qmax = 120 m³/h, H = 2.8 m, 1.1 kW| Đài Loan (02 bộ) |
| Bơm bùn hoạt tính/bùn dư | Q = 3.6 m³/h, H = 5.4 m, 0.37 kW | Ý (Pedrollo RXm2/20|
| Bơm định lượng hóa chất | Q = 30 L/h, P = 0.045 kW, 2.1 bar | Mỹ (Blue-White) |
+---------------------------+-----------------------------------+--------------------+
Methodology
Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu thu thập số liệu dã ngoại đến phân tích mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW):
• Khí tượng/Kinh tế • TCVN 5999:1995 • SMEWW 5210D (BOD5) • QCVN 40 Cột B
• Dây chuyền SX • TCVN 6663-3:2008 • SMEWW 5220C (COD) • Đối chiếu KCN
- Lấy mẫu và bảo quản: Mẫu được lấy trực tiếp tại 2 vị trí:
- $NT_1$: Tại hố thu gom nước thải trước khi vào trạm xử lý.
- $NT_2$: Tại hố ga sau bể khử trùng trước khi xả ra cống chung KCN.
Mẫu được chứa trong các chai thủy tinh tối màu (đo BOD, dầu mỡ) và chai nhựa polyetylen $0.5\text{ L} - 2.0\text{ L}$, cố định hóa chất bảo quản và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thùng lạnh bảo quản ở nhiệt độ $4^\circ\text{C}$ ngay trong ngày (tuân thủ TCVN 5999:1995, TCVN 6663-3:2008).
- Thiết bị phân tích thí nghiệm:
- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-Vis Agilent 8453 (Mỹ).
- Máy đo COD quang phổ TOA-CODb 50D (Nhật Bản).
- Máy đo oxy hòa tan dã ngoại DO 700 & YSI 550A (Mỹ).
- Tủ sấy Memmert UM500 (Đức) và Cân phân tích CHYO-JK200 độ chính xác $0.0001\text{ g}$.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai hệ thống xử lý trải qua 4 giai đoạn kỹ thuật:
- Thi công xây dựng: Đào đất, ép cọc gia cố móng, đổ bê tông lót và đổ bê tông thành vách chống thấm cho cụm 7 bể theo bản vẽ kết cấu.
- Lắp đặt thiết bị cơ điện: Định vị cụm máy thổi khí, lắp đặt dàn đĩa phân phối khí bọt mịn tại bể hiếu khí, hệ thống đĩa cấp khí thô tại bể thiếu khí, đấu nối tủ điện điều khiển tự động có rơ-le thời gian luân phiên máy thổi khí.
- Nuôi cấy vi sinh vật (Seeding & Acclimation):
- Nạp nước thải sinh hoạt pha loãng vào bể Aerotank kết hợp cấy bùn vi sinh hoạt tính từ nhà máy xử lý nước thải lân cận (nồng độ MLSS ban đầu $\approx 1500\text{ mg/L}$).
- Cung cấp dinh dưỡng bổ sung theo tỷ lệ khối lượng $BOD_5 : N : P = 100 : 5 : 1$.
- Tăng dần tải trọng nạp nước thải trong 21 ngày để vi sinh vật thích nghi hoàn toàn, đạt nồng độ bùn hoạt tính mục tiêu $MLSS = 2500 - 3500\text{ mg/L}$, chỉ số thể tích bùn $SVI$ duy trì ở mức $90 - 120\text{ mL/g}$.
- Vận hành thử nghiệm và lấy mẫu nghiệm thu: Chạy thử nghiệm toàn tải và lấy mẫu quan trắc phân tích trong 3 đợt.
Cơ chế động học sinh hóa trong hệ thống
Quá trình Nitrat hóa (Tại Bể Hiếu Khí - Aerotank):
(1) Vi khuẩn Nitrosomonas:
(2) Vi khuẩn Nitrobacter:
(3) Tổng hợp sinh khối:
* Nhu cầu oxy lý thuyết: Cần 4.3 mg O2 cho mỗi 1 mg NH4+ oxy hóa hoàn toàn.
Quá trình Khử Nitrat (Tại Bể Thiếu Khí - Anoxic):
(4) Khử Nitrat:
(5) Khử Nitrit:
Quá trình Khử Photpho sinh học (Acinetobacter sp.):
Testing và validation
Hiệu quả xử lý của trạm được thẩm định thông qua 2 đợt đo đạc và phân tích hóa nghiệm chi tiết vào ngày 23/06/2018 (Lần 1) và ngày 30/06/2018 (Lần 2).
So sánh hiệu suất xử lý mẫu Nước thải đầu vào (NT1) và Đầu ra sau xử lý (NT2)
(* Đơn vị Coliform: MPN/100 mL)
Kết quả phân tích đợt 2 (30/06/2018) cho thấy hệ vi sinh tiếp tục phát triển ổn định:
- $BOD_5$ đầu ra đạt $44\text{ mg/L}$ (giảm $39.7%$ so với đầu vào $73\text{ mg/L}$).
- $COD$ đầu ra đạt $71\text{ mg/L}$ (giảm $35.5%$ so với đầu vào $110\text{ mg/L}$).
- $TSS$ giảm từ $104\text{ mg/L}$ xuống $63\text{ mg/L}$ (đạt chuẩn $<100\text{ mg/L}$).
- $Amoni$ giảm từ $12.50\text{ mg/L}$ xuống $7.11\text{ mg/L}$ (đạt chuẩn $<10\text{ mg/L}$).
- Tổng Nitơ giảm từ $51.0\text{ mg/L}$ xuống $28.1\text{ mg/L}$ (đạt chuẩn $<40\text{ mg/L}$).
- Tổng Photpho giảm từ $9.10\text{ mg/L}$ xuống $5.26\text{ mg/L}$ (đạt chuẩn $<6\text{ mg/L}$).
Kết quả đạt được
- Tuân thủ quy chuẩn xả thải: Toàn bộ $100%$ các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh của nước thải sau xử lý ($NT_2$) đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
- Khử triệt để mầm bệnh: Quá trình châm hóa chất $NaClO$ với định mức $20\text{ lít/tháng}$ duy trì nồng độ Clo dư hữu hiệu, đưa mật độ vi khuẩn Coliform từ mức vượt ngưỡng ($9,000\text{ MPN/100mL}$) về dưới mức giới hạn cho phép ($<5,000\text{ MPN/100mL}$).
- Độ ổn định cao: Hệ thống vận hành êm ái, máy thổi khí $1.1\text{ kW}$ đáp ứng đủ lưu lượng khí cấp $120\text{ m}^3/\text{h}$, duy trì $DO$ bể hiếu khí trong khoảng $2.5 - 3.5\text{ mg/L}$, ngăn chặn hiện tượng bùn trồi và phát tán mùi hôi.
Đổi mới và đóng góp
- Cấu trúc module hóa tích hợp ngầm: Thay vì xây dựng các bể lắng và bể Aerotank rời rạc tốn diện tích, trạm xử lý được thiết kế dạng cụm bể khối hộp hợp khối có vách ngăn chung, giảm $35%$ diện tích mặt bằng sử dụng, rất phù hợp cho các nhà máy cơ khí, điện tử có quỹ đất cảnh quan hạn chế ($<25\text{ m}^2$).
- Quy trình Anoxic tiền phân hủy không dùng hóa chất Carbon ngoài: Bằng cách tận dụng chính nguồn $BOD$ hữu cơ có sẵn trong dòng thải sinh hoạt đầu vào để làm chất khử electron cho vi khuẩn Denitrificans tại bể Anoxic, hệ thống tiết kiệm được $100%$ chi phí mua cơ chất Carbon bổ sung (Methanol/Axit Acetic) trong điều kiện vận hành chuẩn.
- Tối ưu hóa năng lượng thủy lực: Dòng chảy giữa các bể (Điều hòa $\rightarrow$ Thiếu khí $\rightarrow$ Hiếu khí $\rightarrow$ Lắng $\rightarrow$ Khử trùng) vận hành theo cơ chế tự chảy bằng chênh lệch cao độ đáy máng tràn, chỉ sử dụng 01 bơm cấp đầu nguồn và 01 bơm bùn luân phiên, giảm $40%$ điện năng tiêu thụ so với các trạm xử lý truyền thống cùng công suất.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Giải pháp công nghệ này được tối ưu hóa đặc thù cho các đối tượng:
- Các nhà máy sản xuất linh kiện, phụ trợ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ ($300 - 800$ công nhân) trong các Khu công nghiệp tập trung (KCN Quế Võ, VSIP Bắc Ninh, Yên Phong, Đồng Văn...).
- Khối văn phòng điều hành, tòa nhà dịch vụ, cụm trường học bán trú có lưu lượng nước thải phát sinh từ $5 - 25\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
+-----------------------------+--------------------------------------------------------+
| Hạng mục | Dự toán chi phí & Hiệu quả kinh tế |
+-----------------------------+--------------------------------------------------------+
| Chi phí đầu tư (CAPEX) | ~ 180.000.000 - 220.000.000 VNĐ (Xây dựng & Thiết bị) |
| Điện năng tiêu thụ (OPEX) | ~ 15 - 20 kWh/ngày (~ 1.200.000 - 1.500.000 VNĐ/tháng) |
| Hóa chất khử trùng (NaClO) | 20 Lít/tháng (~ 300.000 VNĐ/tháng) |
| Chi phí hút bùn định kỳ | ~ 2.000.000 VNĐ/lần (6 tháng/lần) |
| Giá trị kinh tế gián tiếp | Tránh các mức phạt vi phạm hành chính về môi trường |
| | từ 50.000.000 - 150.000.000 VNĐ theo Nghị định 155 |
+-----------------------------+--------------------------------------------------------+
Lộ trình nhân rộng và mở rộng công suất
- Giai đoạn 1 (Hiện tại): Vận hành ổn định công suất $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với chế độ điều khiển cơ học luân phiên.
- Giai đoạn 2 (Mở rộng quy mô): Khi nhà máy tăng số lượng công nhân lên 2 ca sản xuất, có thể nâng công suất lên $20\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ bằng cách bổ sung giá thể vi sinh di động đệm dính (MBBR carrier) vào bể hiếu khí mà không cần đào thêm thể tích bể xây dựng.
Hạn chế và hướng phát triển
Các hạn chế kỹ thuật
- Độ nhạy cảm với hóa chất tẩy rửa cực mạnh: Nếu nhà máy sử dụng hóa chất khử trùng sàn vệ sinh chứa nồng độ Clo hoạt tính quá cao đưa vào hệ thống thu gom, hệ vi sinh vật bùn hoạt tính trong bể Aerotank có thể bị ức chế, làm giảm hiệu suất khử Nitơ trong 24-48 giờ đầu.
- Khả năng tự động hóa cơ bản: Hệ thống hiện vẫn sử dụng rơ-le định thời gian truyền thống để điều khiển bơm và máy thổi khí, chưa tích hợp hệ thống điều khiển lập trình PLC hoặc cảm biến DO/ORP hồi tiếp liên tục.
Hướng phát triển và nâng cấp
- Tích hợp cảm biến IoT và đo tự động: Trang bị sensor DO và cảm biến thế oxy hóa khử (ORP) online truyền dữ liệu không dây về phòng kỹ thuật để tự động điều tần máy thổi khí, giúp tiết kiệm thêm $15 - 20%$ điện năng.
- Tuần hoàn nước sau xử lý: Bổ sung module lọc cát thạch anh áp lực và than hoạt tính sau bể khử trùng để tái sử dụng nước sau xử lý cho mục đích tưới cây cảnh quan và rửa đường nội bộ nhà máy.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Cung cấp tài liệu thực tế về tính toán kích thước bể, công nghệ sinh học A/O và quy trình phân tích mẫu theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW.
- Kỹ sư vận hành hệ thống (O&M Engineers): Nắm bắt quy trình nuôi cấy vi sinh thực tế, kiểm soát nồng độ DO, quản lý bùn hồi lưu và cách xử lý sự cố vi sinh chết do sốc tải.
- Doanh nghiệp trong KCN: Có được mô hình xử lý nước thải sinh hoạt chi phí thấp, diện tích nhỏ gọn, bảo đảm $100%$ pháp lý xả thải theo quy định bảo vệ môi trường của Ban Quản lý các KCN.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở TN&MT, Cảnh sát Môi trường): Có cơ sở dữ liệu quan trắc minh bạch, phục vụ công tác thanh kiểm tra bảo vệ môi trường lưu vực sông định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống xử lý này là gì?
Cơ sở cần chuẩn bị mặt bằng diện tích tối thiểu $18 - 22\text{ m}^2$, nguồn điện 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$ cấp cho máy thổi khí và bơm nước thải, hố thu gom gom đủ nước thải sinh hoạt đã tách rác sơ bộ và điểm đấu nối xả thải ra mạng lưới cống chung của Khu công nghiệp.
2. Khi lưu lượng nước thải vượt tải đột ngột, hệ thống xử lý như thế nào?
Bể điều hòa có dung tích $3.705\text{ m}^3$ đóng vai trò là vùng đệm lưu trữ nước thải thừa trong các khung giờ cao điểm (giờ giao ca, giờ nghỉ trưa), sau đó bơm chìm định lượng sẽ bơm cấp nước ổn định với lưu lượng $Q = 1 - 2\text{ m}^3/\text{h}$ sang các bể xử lý phía sau, bảo đảm không gây sốc tải thủy lực cho vi sinh vật.
3. Làm thế nào để kiểm soát và ngăn chặn mùi hôi từ trạm xử lý?
Mùi hôi chủ yếu phát sinh do quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất chứa lưu huỳnh ($H_2S$, Mercaptan). Bằng cách duy trì hệ thống sục khí liên tục tại bể điều hòa và nồng độ oxy hòa tan $DO > 2.5\text{ mg/L}$ tại bể Aerotank, quá trình kỵ khí sinh mùi hoàn toàn bị triệt tiêu.
4. Chi phí hóa chất khử trùng tiêu hao hàng tháng là bao nhiêu?
Trạm xử lý sử dụng dung dịch $NaClO$ khử trùng với mức tiêu thụ $20\text{ lít/tháng}$. Với đơn giá thị trường hóa chất xử lý nước, chi phí hóa chất hàng tháng chỉ dao động từ $250.000 - 350.000\text{ VNĐ/tháng}$.
5. Định kỳ thu gom và xả bùn dư trong bể lắng như thế nào?
Bùn hoạt tính lắng dưới đáy bể lắng được bơm tự động hồi lưu về bể hiếu khí để duy trì mật độ vi sinh ($MLSS$). Lượng bùn sinh khối gia tăng dư thừa sẽ được định kỳ 1-2 tuần bơm sang bể chứa bùn dung tích $0.912\text{ m}^3$ để nén và tách nước, sau đó định kỳ 6 tháng thuê đơn vị có chức năng đến hút và xử lý theo quy định về chất thải công nghiệp.
Kết luận
Đề tài nghiên cứu và đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Sung IL Vina đã khẳng định tính khả thi, hiệu quả vượt trội và độ tin cậy của quy trình công nghệ sinh học thiếu khí - hiếu khí (A/O) kết hợp khử trùng $NaClO$ cho quy mô $10\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Toàn bộ các thông số ô nhiễm hữu cơ, chất lơ lửng, chất dinh dưỡng và vi sinh sau xử lý đều đạt $100%$ ngưỡng quy định của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) trước khi xả ra hạ tầng tập trung KCN Quế Võ.
Mô hình này không chỉ giải quyết triệt để nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt địa phương, giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ Môi trường, mà còn là bài học thực nghiệm điển hình có thể chuyển giao công nghệ và nhân rộng cho hàng trăm doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp trên toàn quốc. Các đơn vị sản xuất và cơ sở công nghiệp có nhu cầu chuẩn hóa hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có thể tham khảo trực tiếp thông số thiết kế và quy trình vận hành này để triển khai ứng dụng vào thực tế sản xuất.