Giới thiệu dự án
Dự án "Lập Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án Thông luồng, nạo vét tại khu vực cửa Sa Cần - sông Trà Bồng thuộc Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi" là công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật môi trường trọng điểm, phục vụ trực tiếp cho hạ tầng hàng hải và an toàn thoát lũ tại Vùng Kinh tế Trọng điểm Miền Trung.
LƯU VỰC SÔNG TRÀ BỒNG CỬA SA CẦN (32.084 m²) KHU KINH TẾ DUNG QUẤT
[Chiều dài: 59 km, Lưu vực: 679 km²] [Độ sâu hiện trạng: 5-8 m] [Quy hoạch 2025: 45.332 ha]
[Phân dải 50m, h ≥ 13,3m ]
[Cát xây dựng / San nền KKT] [Bùn thải đổ xa bờ 6 km]
Bối cảnh và Tính cấp thiết
Khu kinh tế (KKT) Dung Quất có tổng diện tích quy hoạch lên tới 45.332 ha (theo Quyết định số 998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), tập trung các tổ hợp công nghiệp nặng quốc gia như Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (công suất 6,5 triệu tấn dầu thô/năm, mở rộng lên 10 triệu tấn/năm), Nhà máy Công nghiệp nặng Doosan Vina, Nhà máy Đóng tàu Dung Quất và hệ thống Cảng biển nước sâu. Sông Trà Bồng có chiều dài 59 km, diện tích lưu vực 679 km², lưu lượng dòng chảy trung bình $20,02 \text{ m}^3/\text{s}$, đổ ra Biển Đông qua cửa Sa Cần.
Do đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Trung với lượng mưa bình quân đạt $2.553,8 \text{ mm/năm}$ (tập trung 67% - 75% vào các tháng 9 đến 12) cùng chế độ gió mùa Đông Bắc giật cấp 6 - cấp 7 ngoài khơi, động lực sóng và phù sa bồi lắng nghiêm trọng tại cửa Sa Cần. Hiện trạng bồi lấp khiến mớn nước hạ thấp, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, tài sản của ngư dân trên 1.428 phương tiện đánh bắt cá (tổng công suất 63.793 CV), làm đình trệ tuyến luồng hàng hải tiếp nhận tàu chở hàng khô tải trọng đến 40.000 DWT và gây cản trở thoát lũ thượng nguồn.
Vấn đề Kỹ thuật Cốt lõi (Problem Statement)
- Tắc nghẽn luồng hàng hải: Độ sâu mớn nước tự nhiên bị bồi tụ cạn, không đạt chuẩn kỹ thuật tối thiểu ($h < 13,3 \text{ m}$) cho tàu hàng khô 40.000 tấn và tàu hàng 5.000 tấn cập cảng.
- Rủi ro ngập lụt vùng hạ lưu: Khả năng thoát lũ của sông Trà Bồng suy giảm mạnh vào mùa mưa bão, đe dọa ngập úng các xã ven biển huyện Bình Sơn.
- Xung đột môi trường - kinh tế: Hoạt động nạo vét cơ giới quy mô lớn phát sinh nguy cơ phát tán chất rắn lơ lửng (TSS), phá vỡ quần xã 21 loài động vật đáy ($219 \text{ cá thể/m}^2$), đe dọa hệ sinh thái san hô mũi Cô Cô và làm gián đoạn sinh kế ngư nghiệp của 30% dân cư xã Bình Thạnh.
Mục tiêu của Dự án
- Thiết lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường toàn diện theo chuẩn Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
- Xây dựng phương án kỹ thuật nạo vét thông luồng an toàn trên diện tích mặt nước $32.084 \text{ m}^2$ (kích thước nghiên cứu $3.000 \text{ m} \times 3.480 \text{ m}$), đảm bảo độ sâu đáy luồng $h \ge 13,3 \text{ m}$.
- Định lượng tải lượng ô nhiễm từ tổ hợp 23 phương tiện cơ giới và thiết lập mô hình kiểm soát bùn thải, nước thải, khí thải (CO, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_x$) và chất thải nguy hại (dầu bôi trơn thải $644 \text{ lít/năm}$).
- Đề xuất quy trình phân ly bùn cát cơ học, vận chuyển bùn nạo vét thải ra vị trí biển cách bờ 6 km theo tọa độ cấp phép của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi.
Phạm vi và Giới hạn
- Không gian: Khu vực mặt nước cửa Sa Cần - sông Trà Bồng, tiếp giáp xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn; phạm vi nạo vét cách bờ tối thiểu 300 m để triệt tiêu nguy cơ sạt lở bờ biển.
- Thời gian triển khai: 3 năm (từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019).
- Tổng vốn đầu tư: 678.000.000 VNĐ cho các hạng mục nghiên cứu, lập phương án và bảo vệ môi trường cơ sở.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
So sánh các giải pháp nạo vét và xử lý môi trường
| Tiêu chí Kỹ thuật |
Giải pháp 1: Nạo vét cơ giới truyền thống (Tàu cuốc + Gầu ngoạm hở) |
Giải pháp 2: Xả nạo vét tự do bằng vòi phun áp lực (Open Spraying) |
Giải pháp Đề xuất: Tàu hút bụng tự hành (TSHD) kết hợp phân ly cát - bùn |
| Năng suất nạo vét |
Thấp ($150 - 250 \text{ m}^3/\text{h}$), gián đoạn theo chu kỳ gầu |
Trung bình ($300 - 450 \text{ m}^3/\text{h}$) |
Rất cao ($800 - 1.500 \text{ m}^3/\text{h}$), vận hành liên tục |
| Kiểm soát độ đục (TSS) |
Kém, rơi vãi bùn cát tầng mặt ($> 150 \text{ mg/L}$) |
Rất kém, gây vẩn đục toàn vùng nước biển ven bờ |
Tốt, hệ thống xén thổi khép kín, TSS cục bộ $< 50 \text{ mg/L}$ |
| Tận thu tài nguyên |
Khó tách rời tạp chất, cát lẫn bùn hữu cơ |
Không tận thu được cát |
Sàng tuyển phân ly cơ học ngay trên tàu, thu cát sạch thương phẩm |
| An toàn hàng hải |
Chiếm diện tích luồng lớn, dây neo chằng chịt |
Cản trở nghiêm trọng tầm nhìn và luồng tàu |
Tàu tự hành cơ động, tích hợp định vị DGPS phân luồng rõ ràng |
| Chi phí vận hành |
Cao do phụ thuộc nhiều tàu kéo và xà lan phụ trợ |
Thấp nhưng vi phạm nghiêm trọng Luật BVMT |
Tối ưu hóa nhờ tích hợp bơm xén - trữ - tách - xả đồng bộ |
Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must Have (Bắt buộc): Luồng nạo vét đạt chuẩn độ sâu mớn nước an toàn $h \ge 13,3 \text{ m}$; vị trí nhận chìm bùn thải ngoài khơi cách bờ $\ge 6 \text{ km}$; 100% nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại 3 ngăn lắng; phương án ứng phó sự cố tràn dầu (SCTD) cấp cơ sở.
- Should Have (Nên có): Thiết bị định vị vi sai DGPS kết hợp máy đo sâu hồi âm đa tia kiểm tra cao độ đáy luồng 24/24; hệ thống phao tiêu biển báo hiệu hàng hải phân luồng ban đêm.
- Could Have (Có thể có): Tuyển rửa cát thô ($M_d = 0,078 - 0,46 \text{ mm}$) phục vụ san lấp mặt bằng hạ tầng công nghiệp tại KKT Dung Quất.
- Won't Have (Không áp dụng): Nổ mìn phá đá ngầm (tránh phá hủy rạn san hô và sinh vật đáy); thi công nạo vét trong phạm vi $< 300 \text{ m}$ tính từ mép bờ xã Bình Thạnh.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẶC TRƯNG ĐỊA CHẤT TRẦM TÍCH TẦNG MẶT |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Loại Trầm Tích | Đặc tính Kỹ thuật & Phạm vi phân bố |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| 1. Trầm tích cát (S) | Độ sâu 0-20m; Hạt nhỏ-trung bình; Md=0.078-0.46mm |
| 2. Trầm tích cát bùn (mS) | Ven bờ Sa Cần & trung tâm vịnh; Md=0.03-0.125mm |
| 3. Trầm tích bùn cát (sM) | Ngoài khơi Tây Bắc; Diện tích 3.2km²; Md=0.04mm |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống kỹ thuật
Danh mục công nghệ và cấu hình thiết bị thi công
Hệ thống nạo vét và xử lý môi trường bao gồm 23 phương tiện kỹ thuật chuyên dụng:
- Tàu hút bụng tự hành có chức năng bơm hút xén thổi: Số lượng 06 chiếc, kích thước $L \times B \times H = 72,8 \times 15,0 \times 4,5 \text{ m}$, trọng lượng 350 tấn/chiếc, xuất xứ Mỹ, tình trạng kỹ thuật 80%.
- Tàu cuốc biển: Số lượng 02 chiếc, kích thước $72,0 \times 15,0 \times 4,5 \text{ m}$, trọng lượng 350 tấn/chiếc, xuất xứ Việt Nam.
- Tàu vận chuyển có băng tải tách cát: Số lượng 06 chiếc, kích thước $67,8 \times 9,8 \times 3,5 \text{ m}$, trọng lượng 350 tấn.
- Xà lan kéo chuyên dụng: Số lượng 06 chiếc, kích thước $49,0 \times 12,0 \times 2,6 \text{ m}$, tải trọng 200 tấn/chiếc.
- Ca nô cao tốc điều tiết luồng và cứu hộ: Số lượng 03 chiếc, kích thước $7,0 \times 2,0 \times 1,4 \text{ m}$.
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THI CÔNG NẠO VÉT THEO DẢI 50M
Biển Đông (Vùng khơi) Bờ biển Xã Bình Thạnh
Tiêu chuẩn Kỹ thuật và Môi trường áp dụng
- Chất lượng nước biển ven bờ: QCVN 10:2008/BTNMT (vùng bãi tắm, thể thao dưới nước).
- Chất lượng nước mặt lục địa: QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1 - dùng cho mục đích giao thông thủy và tưới tiêu).
- Chất lượng nước dưới đất: QCVN 09:2008/BTNMT.
- Chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT; Tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu và ĐTM (Methodology)
Quy trình ĐTM áp dụng tích hợp 5 phương pháp khoa học chuẩn hóa:
- Phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Rapid Environmental Assessment): Thiết lập mô hình tính toán tải lượng ô nhiễm không khí dựa trên định mức tiêu hao nhiên liệu dầu DO ($3.080 \text{ lít/ngày}$ cho tàu hút và $165 \text{ lít/ca}$ cho máy phát điện dự phòng 1.000 kVA).
- Phương pháp ma trận tương tác (Leopold Matrix): Đối chiếu chéo 4 giai đoạn dự án (Chuẩn bị, Vận hành nạo vét, Đổ thải bùn, Sau nạo vét) với 6 thành phần môi trường (Nước biển, Không khí, Thủy sinh học, Địa hình bờ biển, Giao thông hàng hải, Kinh tế xã hội).
- Phương pháp phân tích đo đạc hiện trường: Lấy mẫu tại các tọa độ chuẩn xác (K1: X=1701674m, Y=0580234m; M1: X=1700503m, Y=0583062m; Nước biển bãi tắm Khe Hai: X=1702597m, Y=0579981m) và phân tích tại Trung tâm Quan trắc Môi trường Dung Quất.
- Phương pháp mô hình hóa thủy động lực và độ đục: Xác định vận tốc lắng chìm của hạt trầm tích ($M_d = 0,03 - 0,46 \text{ mm}$) để kiểm soát vùng lan truyền độ đục quanh đầu hút.
- Kế hoạch quản lý rủi ro và giảm thiểu: Hệ thống cảnh báo bão, quy chế di chuyển tàu thuyền vào khu neo đậu tránh bão Cảng Dung Quất khi gió biển vượt cấp 6.
Implementation và kết quả
Quy trình thi công và thuật toán giám sát
Thi công nạo vét được chuẩn hóa qua 6 bước nghiêm ngặt:
- Bước 1: Giải phóng mặt bằng và bồi thường: Chi trả hỗ trợ ngư dân đánh bắt tạm thời, phát quang cây bụi, dựng lán trại tạm thời kết cấu khung thép lợp tôn ($700 \text{ m}^2$) trong 3 ngày.
- Bước 2: Định vị tim mốc DGPS: Cài đặt hệ thống phao tiêu dẫn luồng, cắm mốc khống chế cao độ đáy.
- Bước 3: Huy động và dàn đội hình thiết bị: Bố trí so le tàu hút bụng và xáng cạp.
- Bước 4: Thi công nạo vét phân dải: Tàu TSHD hút đất theo từng dải rộng 50 m từ biển vào bờ. Bùn cát bơm qua sàng rung tách cát sạch chuyển sang tàu hàng; lượng bùn thải chuyển bằng xà lan kín xả tại bãi đổ cách bờ 6 km.
- Bước 5: Quan trắc cao độ và môi trường liên tục: Máy hồi âm đo sâu Hydrotrac kiểm soát độ sâu $h \ge 13,3 \text{ m}$.
- Bước 6: Nghiệm thu và bàn giao luồng: Hoàn thiện hồ sơ hoàn công luồng hàng hải.
# Thuật toán mô phỏng giám sát tải lượng ô nhiễm phát thải từ nhiên liệu DO
class EnvironmentalImpactModel:
def __init__(self, daily_fuel_liters: float, do_density: float = 0.84):
self.fuel_tons = (daily_fuel_liters * do_density) / 1000.0 # Chuyển đổi lít sang tấn
# Hệ số phát thải WHO (kg chất ô nhiễm / tấn DO tiêu thụ)
self.emission_factors = {
"Bui_TSP": 0.7,
"SO2": 20.0 * 0.05 * 2, # Hàm lượng S trong DO ước tính 0.05%
"NOx": 42.5,
"CO": 15.0,
"VOC": 2.8
}
def calculate_daily_emissions(self) -> dict:
emissions = {}
for pollutant, factor in self.emission_factors.items():
emissions[pollutant] = round(self.fuel_tons * factor, 4) # kg/ngày
return emissions
# Khởi tạo mô hình cho đội tàu hút bùn (3.080 lít DO/ngày)
model = EnvironmentalImpactModel(daily_fuel_liters=3080)
daily_pollution = model.calculate_daily_emissions()
# Kết quả: {'Bui_TSP': 1.811, 'SO2': 5.1744, 'NOx': 109.9575, 'CO': 38.808, 'VOC': 7.2442} kg/ngày
Kết quả đo đạc hiện trạng và kiểm nghiệm môi trường
Dữ liệu quan trắc thực địa tại khu vực dự án chứng minh nền môi trường tự nhiên có chất lượng tốt, đủ năng lực tiếp nhận dự án:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HIỆN TRẠNG |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------------+
| Thành phần | Thông số đo đạc | Giá trị quan trắc | Quy chuẩn áp dụng | Đánh giá kỹ thuật |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------------+
| Không khí xung | Bụi lơ lửng (TSP) | 126,37 µg/m³ | 300 µg/m³ (QCVN05)| Đạt chuẩn an toàn |
| quanh (Điểm K1) | Tiếng ồn | 60,6 dBA | 70 dBA (QCVN 26) | Dưới ngưỡng giới hạn |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------------+
| Nước mặt | BOD5 (20°C) | 12,26 - 13,21 mg/L| ≤ 15 mg/L (Cột B1)| Đạt chuẩn QCVN 08:2008 |
| (Cửa Sa Cần - M2) | COD | 23,05 - 27,36 mg/L| ≤ 30 mg/L (Cột B1)| Đạt chuẩn QCVN 08:2008 |
| | TSS | 29,8 - 31,5 mg/L | ≤ 50 mg/L (Cột B1)| Nước mặt ít phù sa lơ lửng|
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------------+
| Nước biển ven bờ | pH | 7,56 | 6,5 - 8,5 (QCVN10)| Môi trường kiềm nhẹ |
| (Bãi Khe Hai) | Dầu mỡ khoáng | KPH (< 0,05 mg/L) | ≤ 0,1 mg/L | Không ô nhiễm váng dầu |
| | Coliform | 121 MPN/100mL | ≤ 1.000 MPN/100mL | An toàn cho bãi tắm |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------------+
Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC |
+----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Chỉ tiêu Kỹ thuật | Mục tiêu Thiết kế Ban đầu | Kết quả Triển khai Đạt được |
+----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Độ sâu đáy luồng mớn nước | h ≥ 13,3 m | h = 13,5 m (Đạt 101,5%) |
| Khối lượng nạo vét an toàn | Cát 7.251 m², Bùn 2.357 m² | 100% diện tích thiết kế |
| Tải trọng tàu thông qua | Tàu hàng khô đến 40.000 DWT | Đảm bảo an toàn luồng lạch |
| An toàn chất lượng nước | Đạt QCVN 08, 09, 10:2008 | 100% mẫu phân tích đạt quy chuẩn|
+----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
Đổi mới và đóng góp
-
Công nghệ nạo vét phân dải 50m kết hợp tách cát tại chỗ (On-board sand slurry separation):
Thay vì bơm toàn bộ bùn cát lên bờ hoặc xả thải trực tiếp, dự án ứng dụng công nghệ lọc tách cơ học trên tàu băng tải. Cát hạt trung - thô ($M_d = 0,078 - 0,46 \text{ mm}$) được giữ lại làm vật liệu xây dựng, giảm $45%$ khối lượng bùn thải cần đổ ra biển, giảm $35%$ chi phí vận chuyển xả thải.
-
Quy trình nạo vét bảo vệ đường bờ và hệ sinh thái san hô:
Xác lập khoảng cách đệm an toàn nạo vét cách bờ $\ge 300 \text{ m}$, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ gây sạt lở 6 km bờ biển xã Bình Thạnh (thôn Hải Ninh và thôn Trung An). Vị trí hút cát cách xa rạn san hô mũi Cô Cô giúp bảo tồn nguyên vẹn các rạn đá ngầm và quần thể sinh vật đáy.
-
Mô hình kiểm toán và định lượng ô nhiễm ĐTM chuyên sâu:
Khóa luận xây dựng hệ thống tính toán chi tiết tải lượng phát thải từ 23 phương tiện cơ giới đường thủy, thiết lập tiền đề khoa học cho công tác kiểm tra giám sát môi trường định kỳ của Ban quản lý KKT Dung Quất.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản Triển khai Thực tế (Real-World Deployment)
- Tăng cường an toàn hàng hải thương mại: Tiếp nhận an toàn các đội tàu chở dầu thô cho Nhà máy Lọc hóa dầu Bình Sơn, tàu xuất nhập khẩu cấu kiện siêu trường siêu trọng của Doosan Vina và tàu hàng tổng hợp đến 40.000 DWT.
- Bảo vệ sinh thái ngư nghiệp: Tạo điều kiện thông thoáng cho 150 tàu cá xã Bình Thạnh và 1.428 tàu ngư dân toàn vùng ra khơi đánh bắt 1.215 tấn hải sản/năm, rút ngắn thời gian di chuyển qua cửa Sa Cần, giảm nguy cơ va chạm khi có bão.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN NẠO VÉT THÔNG LUỒNG (2016 - 2019)
- Bồi thường ngư dân, dựng lán trại, cấp phép Cảng vụ.
- Định vị DGPS, chia dải 50m, vận hành 6 tàu TSHD.
- Tuyển tách cát thương phẩm, đổ bùn xa bờ 6 km.
- Thi công vùng nước nông, quan trắc TSS và độ đục.
- Khảo sát hồi âm cao độ đáy luồng h ≥ 13,3 m.
- Bàn giao luồng hàng hải cho KKT Dung Quất.
Hiệu quả Kinh tế - Xã hội (Cost-Benefit & ROI)
- Phòng chống thiên tai: Tăng $60%$ lưu lượng xả lũ sông Trà Bồng ($20,02 \text{ m}^3/\text{s}$), giảm thiểu thiệt hại hàng tỷ đồng do ngập lụt mùa mưa bão tại hạ lưu huyện Bình Sơn.
- Tối ưu hóa logistics cảng biển: Tiết kiệm hàng triệu USD chi phí lưu kho bãi và chuyển tải hàng hóa nhờ tàu tải trọng lớn cập cảng Dung Quất trực tiếp.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Động lực bồi lắng thứ cấp: Chế độ gió mùa Đông Bắc và dòng chảy ven bờ phức tạp có thể tái bồi tụ bùn cát tại cửa Sa Cần sau chu kỳ 3 - 5 năm.
- Phụ thuộc điều kiện thời tiết: Thi công nạo vét trên biển bị gián đoạn trong các tháng bão lũ (tháng 9 đến tháng 12) khi gió giật cấp 6 trở lên.
Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo
- Tích hợp cảm biến quan trắc tự động (IoT Turbidity Sensors): Triển khai hệ thống phao quan trắc độ đục và váng dầu truyền dữ liệu thời gian thực qua sóng 4G/LoRaWAN về trung tâm điều hành KKT Dung Quất.
- Mô phỏng thủy động lực học chuyên sâu: Ứng dụng các bộ phần mềm mô hình thủy văn 2D/3D (như MIKE 21, Delft3D) để dự báo chính xác diễn biến bồi xói và tối ưu hóa chu kỳ nạo vét duy tu luồng hàng năm.
Đối tượng hưởng lợi
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị Kỹ thuật & Thực tiễn Thụ hưởng |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành | Tài liệu thực tế chuẩn mực về lập báo cáo ĐTM nạo vét |
| Kỹ thuật Môi trường | đường thủy theo Thông tư 27/2015/TT-BTNMT. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư tư vấn & | Quy trình kỹ thuật thi công nạo vét phân dải 50m, định mức |
| Nhà thầu thi công | tiêu hao nhiên liệu và giải pháp giảm thiểu TSS. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Ban quản lý KKT Dung | Cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường biển, giải pháp khơi |
| Quất & Doanh nghiệp cảng | thông luồng hàng hải đón tàu tải trọng 40.000 DWT an toàn. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
| Ngư dân xã Bình Thạnh | Cửa biển thông thoáng, an toàn khi cập bến và tránh trú bão;|
| & Cộng đồng địa phương | giảm thiểu nguy cơ ngập lụt lưu vực sông Trà Bồng. |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để tiếp nhận tàu hàng khô tải trọng 40.000 DWT là gì?
Luồng nạo vét phải đạt độ sâu đáy mớn nước ổn định tối thiểu $h \ge 13,3 \text{ m}$ tại mọi thời điểm nhật triều. Tàu hút bụng tự hành thi công dải rộng 50 m từ khơi vào bờ kết hợp máy đo sâu hồi âm đa tia kiểm tra nghiêm ngặt cao độ đáy luồng.
2. Biện pháp nào ngăn chặn hiện tượng vẩn đục (TSS) gây chết sinh vật đáy và san hô?
Dự án áp dụng công nghệ hút bụng xén thổi kín, giữ khoảng cách cách bờ $\ge 300 \text{ m}$ và cách xa rạn san hô mũi Cô Cô. Bùn thải hữu cơ mịn được gom kín trên xà lan và đổ tại bãi nhận chìm ngoài khơi cách bờ 6 km theo tọa độ phê duyệt của Cảng vụ Hàng hải.
3. Phương án xử lý khi xảy ra sự cố tràn dầu (SCTD) trên biển?
Trang bị hệ thống phao quây dầu di động (Oil Booms) chiều dài tối thiểu 500 m, tấm thấm dầu chuyên dụng và bơm hút dầu tràn. Khi xảy ra rò rỉ, phao quây lập tức cô lập vùng dầu loang, đồng thời điều động ca nô ứng cứu và báo động khẩn cấp cho Cảng vụ Hàng hải Dung Quất.
4. Nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại trên công trường được xử lý thế nào?
Nước thải sinh hoạt của 55 cán bộ công nhân viên được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn hợp quy chuẩn trước khi thải ra ngoài. Dầu bôi trơn thải ($644 \text{ lít/năm}$) và giẻ lau dính dầu được lưu chứa trong thùng phuy chuyên dụng có dán mã CTNH và ký hợp đồng chuyển giao đơn vị có chức năng xử lý theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
5. Dự án mang lại hiệu quả gì cho công tác phòng chống thiên tai tại Bình Sơn?
Việc nạo vét khơi thông lòng dẫn cửa Sa Cần giải phóng nút thắt bồi lấp tại hạ lưu sông Trà Bồng, nâng công suất tiêu thoát lũ trung bình lên $20,02 \text{ m}^3/\text{s}$, giải tỏa nhanh lượng nước dâng do bão ($1,5 - 3,0 \text{ m}$), chống ngập lụt cho vùng đồng bằng ven biển.
Kết luận
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp "Lập Đánh giá tác động môi trường cho dự án Thông luồng, nạo vét tại khu vực cửa Sa Cần - sông Trà Bồng thuộc KKT Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi" của sinh viên Trần Thị Thảo Nguyên đã giải quyết xuất sắc bài toán kết hợp giữa kỹ thuật công trình hàng hải và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
Thông qua việc khảo sát hiện trạng bài bản, tính toán định lượng tải lượng ô nhiễm từ nhiên liệu dầu DO, thiết kế phương án nạo vét phân dải 50m bằng tàu hút bụng TSHD và quy hoạch bãi đổ bùn xa bờ 6 km, công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Luyện kim Thăng Long) cùng Ban quản lý KKT Dung Quất. Dự án không chỉ bảo đảm hành lang an toàn cho tàu hàng khô 40.000 tấn và hơn 1.400 tàu cá ngư dân mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của Thành phố công nghiệp Dung Quất trong tương lai.