Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Lập Đánh giá tác động môi trường cho dự án 'Thông luồng, nạo vét tại khu vực cửa Sa Cần - sông Trà Bồng thuộc khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi'" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thảo Nguyên (lớp MT1601, ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Thúy vào năm 2016.

Tỉnh Quảng Ngãi sở hữu đường bờ biển dài 144 km với nhiều cửa biển quan trọng như Cửa Đại, Cửa Lở, Sa Huỳnh, Sa Kỳ và Sa Cần. Trong đó, khu vực cửa Sa Cần là nơi sông Trà Bồng (chiều dài khoảng 45 km, diện tích lưu vực 679 $\text{km}^2$) đổ ra vịnh Dung Quất. Thực tế tại đây ghi nhận hiện tượng bồi lấp trầm tích diễn ra phức tạp, làm thu hẹp và cạn luồng lạch, cản trở dòng chảy thoát lũ trong mùa mưa bão gây ngập lụt cục bộ, đồng thời gây xói lở ven bờ và ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn luồng tàu. Tình trạng này cản trở nghiêm trọng hoạt động ra vào của 1.428 tàu cá ngư dân địa phương và các tàu vận tải hàng hóa cỡ lớn cập cảng Dung Quất. Nhằm khơi thông dòng chảy, tăng khả năng thoát lũ và tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hải, Công ty Cổ phần Luyện kim Thăng Long (chi nhánh tại Quảng Ngãi) đã đề xuất dự án nạo vét, thông luồng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Thực hiện đầy đủ quy trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích số liệu hiện trạng môi trường tự nhiên (đất, nước mặt, nước ngầm, nước biển, không khí, hệ sinh thái) và điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án.
  3. Nhận diện, dự báo và tính toán định lượng các tác động môi trường phát sinh từ các hoạt động của dự án trong các giai đoạn: chuẩn bị mặt bằng, thi công nạo vét/vận hành, sau nạo vét và khi xảy ra rủi ro sự cố.
  4. Xây dựng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm khả thi; lập chương trình quản lý, quan trắc giám sát môi trường định kỳ và thực hiện tham vấn cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố môi trường vật lý (không khí, tiếng ồn, nước sông, nước ngầm, nước biển ven bờ), môi trường sinh thái (thực vật phù du, động vật đáy, san hô) và hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư xã Bình Thạnh chịu tác động bởi dự án nạo vét.
  • Phạm vi không gian: Khu vực cửa Sa Cần - sông Trà Bồng thuộc Khu kinh tế Dung Quất, xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích mặt nước dự án chiếm 32.084 $\text{m}^2$; phạm vi luồng nạo vét có kích thước 3.000 m (hướng Đông Bắc) $\times$ 3.480 m (hướng Tây Đông); vị trí xả bùn thải trên biển cách bờ 6 km theo quy định của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016; dữ liệu quan trắc hiện trường thực hiện vào tháng 11/2015; chuỗi số liệu khí tượng thủy văn thu thập giai đoạn 1979–2015; tiến độ dự kiến thi công dự án là 3 năm (từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019).

Cơ sở pháp lý, quy chuẩn và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phương pháp luận chuyên ngành kỹ thuật môi trường:

Hệ thống văn bản pháp luật và căn cứ kỹ thuật

  • Luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Lao động số 10/2012/QH13; Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12; Luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11.
  • Nghị định: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM, KHBVMT); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (quản lý chất thải và phế liệu); Nghị định số 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT); Nghị định số 201/2013/NĐ-CP; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP (quy định về KCN, KCX và KKT).
  • Thông tư: Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 68/2015/TT-BGTVT (quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải); Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT (BVMT khu kinh tế, khu công nghiệp); Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại).
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn (TCVN):
    • Môi trường nước: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt, cột B1); QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 10:2008/BTNMT (chất lượng nước biển ven bờ vùng bãi tắm); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).
    • Môi trường không khí và vật lý: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế (tiêu chuẩn vi khí hậu và vệ sinh lao động); Hướng dẫn quan trắc môi trường của hệ thống quan trắc toàn cầu (GEMS, 1987).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nhóm phương pháp ĐTM:
    • Phương pháp liệt kê và thu thập số liệu: Thống kê các thông số khí tượng, thủy văn, địa chất, trầm tích và tình hình kinh tế - xã hội địa phương.
    • Phương pháp dự báo: Nhận diện và dự tính quy mô phát thải, tải lượng ô nhiễm không khí từ nhiên liệu DO, nồng độ chất lơ lửng (SS) do xáo trộn trầm tích và lượng nước thải sinh hoạt.
    • Phương pháp kế thừa: Sử dụng dữ liệu từ báo cáo ĐTM xây dựng hạ tầng KKT Dung Quất, các đề tài khảo sát trầm tích của Cục Địa chất Hoàng gia Anh và Phân viện Công nghệ mới & Bảo vệ môi trường.
    • Phương pháp tổng hợp và ma trận tương tác: Thiết lập ma trận đánh giá quan hệ tác động qua lại giữa từng công đoạn thi công nạo vét và các thành phần môi trường tiếp nhận.
  • Nhóm phương pháp điều tra, đo đạc và phân tích: Khảo sát thực địa, phỏng vấn cán bộ và người dân xã Bình Thạnh; phối hợp với Trạm quan trắc Môi trường Dung Quất tiến hành lấy mẫu và phân tích hóa lý môi trường nền (không khí, nước mặt, nước ngầm, nước biển) vào tháng 11/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Chương mở đầu trình bày vị trí địa lý của tỉnh Quảng Ngãi và tầm quan trọng của hệ thống cửa sông, bến bãi; phân tích thực trạng bồi lấp cửa Sa Cần thuộc sông Trà Bồng dẫn đến nhu cầu cấp thiết phải thực hiện dự án nạo vét; giới thiệu năng lực của chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Luyện kim Thăng Long. Chương này cũng phân tích mối quan hệ của dự án với quy hoạch chung xây dựng KKT Dung Quất đến năm 2025 theo Quyết định số 998/QĐ-TTg (quy mô mở rộng lên 45.332 ha, định hướng phát triển thành phố công nghiệp); tổng hợp các căn cứ pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật và phân công tổ chức thực hiện ĐTM giữa nhà trường, sinh viên, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi và Trạm quan trắc Dung Quất.

Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án

Chương 1 cung cấp thông số kỹ thuật, quy mô và biện pháp thi công nạo vét:

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Luyện kim Thăng Long – Chi nhánh Quảng Ngãi (đại diện: Ông Nguyễn Huy Hiệp – Giám đốc).
  • Vị trí và quy mô: Tọa độ khống chế điểm A ($108^\circ 44' 17''$ Đông, $15^\circ 18' 22''$ Bắc), diện tích mặt biển 32.084 $\text{m}^2$. Độ sâu luồng yêu cầu nạo vét đạt $> 13,3$ m nhằm đáp ứng an toàn cho tàu chở hàng khô tải trọng đến 40.000 tấn và hơn 1.428 tàu cá ngư dân (tổng công suất 63.793 CV).
  • Khối lượng nạo vét: Cát nạo vét đạt $7.251 \times 10^3\ \text{m}^3$ ($7.251.000\ \text{m}^3$), bùn nạo vét đạt $2.357 \times 10^3\ \text{m}^3$ ($2.357.000\ \text{m}^3$).
  • Quy trình thi công (6 bước): (1) Chuẩn bị mặt bằng, phát quang, giao mốc và thông báo cấm luồng tạm thời; (2) Định vị ranh giới, thả phao tiêu, biển báo hàng hải bằng thiết bị GPS; (3) Tập kết phương tiện máy móc; (4) Thi công nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành theo dải 50 m từ biển vào bờ kết hợp tàu cuốc sát bờ, chuyển bùn cát qua tàu chuyên dụng lọc tách cát sang tàu hàng, vận chuyển bùn thải đổ cách bờ 6 km theo vị trí Cảng vụ quy định; (5) Kiểm tra giám sát 24/24 bằng máy đo sâu hồi âm và GPS; (6) Hoàn thiện, nghiệm thu công trình.
  • Danh mục thiết bị và nguyên nhiên liệu: 6 tàu hút bụng (350 tấn, Mỹ), 2 tàu cuốc biển (350 tấn), 6 tàu có băng tải (350 tấn), 6 xà lan (200 tấn) và 3 ca nô (2 tấn). Nhiên liệu tiêu thụ: 3.080 lít dầu DO/ngày cho thiết bị ($1.000.000$ lít/năm); 165 lít dầu DO/ngày cho máy phát điện 1000 KVA; dầu bôi trơn máy móc 644 lít/năm; nước sinh hoạt $1\ \text{m}^3/\text{ngày}$ ($300\ \text{m}^3/\text{năm}$) khai thác từ 01 giếng khoan kiểu UNICEF.
  • Vốn đầu tư và nhân lực: Tổng kinh phí dự toán 678 tỷ VNĐ (trong đó thiết bị 350 tỷ VNĐ; giải phóng mặt bằng, đền bù và lán trại 50 tỷ VNĐ; chi phí đổ thải bùn và trách nhiệm môi trường 100 tỷ VNĐ; đóng góp địa phương 10 tỷ VNĐ...). Nhân lực công trường gồm 55 người (5 cán bộ quản lý, 3 bảo vệ, 3 đầu bếp, 44 công nhân), làm việc 300 ngày/năm theo 3 ca (8 giờ/ca).
Hạng mục thiết bị thi công Kích thước L $\times$ B $\times$ H (m) Trọng lượng (tấn) Số lượng Xuất xứ Tình trạng
Tàu hút bụng có xén thổi $72,8 \times 15,0 \times 4,5$ 350 6 Mỹ 80%
Tàu cuốc biển $72,0 \times 15,0 \times 4,5$ 350 2 Việt Nam 80%
Tàu có băng tải $67,8 \times 9,8 \times 3,5$ 350 6 Việt Nam 80%
Xà lan $49,0 \times 12,0 \times 2,6$ 200 6 Việt Nam 80%
Ca nô $7,0 \times 2,0 \times 1,4$ 2 3 Việt Nam 80%

Chương 2: Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án

Chương này tổng hợp các đặc trưng địa lý, điều kiện tự nhiên và kết quả quan trắc nền:

  • Địa chất và trầm tích tầng mặt: Đáy biển vịnh Dung Quất chia làm 2 đới (đới 0–15 m độ dốc lớn; đới 15–40 m nghiêng thoải). Trầm tích gồm 3 kiểu: Trầm tích cát (S, phân bố đới 0–20 m, kích thước hạt $M_d = 0,078 \div 0,46$ mm); Trầm tích cát bùn (mS, ven bờ cửa Sa Cần và ngoài khơi, $M_d = 0,03 \div 0,125$ mm); Trầm tích bùn cát (sM, diện tích 3,2 $\text{km}^2$ ngoài khơi đới sâu 25–30 m, $M_d = 0,04 \div 0,045$ mm).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 26,2 °C; độ ẩm trung bình 82%; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 67–75% tổng lượng mưa năm; lượng bốc hơi trung bình 827 mm/năm. Sông Trà Bồng có độ dốc lưu vực 10,5%, lưu lượng dòng chảy trung bình 20,02 $\text{m}^3/\text{s}$, lượng phù sa $4 \div 18\ \text{m}^3/\text{ngày}$.
  • Chất lượng môi trường nền (quan trắc tháng 11/2015):
    • Không khí (điểm K1 cổng KDL Thiên Đàng): Độ ồn 60,6 dBA; Bụi 126,37 $\mu\text{g}/\text{m}^3$; $\text{SO}_2$ 19,7 $\mu\text{g}/\text{m}^3$; $\text{NO}_2$ 78,3 $\mu\text{g}/\text{m}^3$; CO $8.000\ \mu\text{g}/\text{m}^3$ (đạt QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT).
    • Nước mặt (điểm M2 cửa Sa Cần): pH = 7,4; $\text{BOD}_5 = 12,26\ \text{mg/l}$; $\text{COD} = 23,05\ \text{mg/l}$; $\text{SS} = 29,8\ \text{mg/l}$; Coliform = 110 MPN/100ml (đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1).
    • Nước biển ven bờ (bãi tắm Khe Hai): pH = 7,56; Fe = 0,08 mg/l; $\text{NH}_4^+ = 0,13\ \text{mg/l}$; Mn = 0,02 mg/l; $\text{Cr(VI)} = 0,006\ \text{mg/l}$; $\text{Cr(III)} = 0,013\ \text{mg/l}$; Xyanua ($\text{CN}^-$), phenol tổng và dầu mỡ đều không phát hiện (KPH); Coliform = 121 MPN/100ml (đạt QCVN 10:2008/BTNMT).
    • Nước ngầm (nhà dân thôn Hải Ninh): pH = 7,56; Tổng chất rắn $\text{TS} = 10,9\ \text{mg/l}$; Sắt = 0,16 mg/l; $\text{NO}_3^- = 1,87\ \text{mg/l}$; Độ cứng 31,9 mg/l; $\text{NH}_4^+$ không phát hiện; Coliform = 3 MPN/100ml (đạt QCVN 09:2008/BTNMT).
  • Hệ sinh thái: Vịnh Dung Quất có 24 loài thực vật phù du (4 loài tảo lam, 18 loài tảo silic, 2 loài tảo giáp); 21 loài động vật đáy (mật độ trung bình 219 con/$\text{m}^2$, sinh khối 34,62 $\text{g/m}^2$). San hô phân bố vùi dưới cát ở đới sâu 1–15 m tại khu vực mũi Cô Cô, nằm ngoài vùng nạo vét.
  • Kinh tế - xã hội xã Bình Thạnh: Diện tích 1.584 ha, dân số 11.401 người (2015). Cơ cấu nghề nghiệp: Nông nghiệp 55%, Ngư nghiệp 30%, Dịch vụ 7%, Ngành khác 5%, Công nghiệp 3%. Ngư nghiệp có 150 tàu thuyền (tổng công suất 4.000 CV), sản lượng 9 tháng đầu năm 2015 đạt 1.215 tấn (giá trị 13,5 tỷ đồng). Trạm y tế có 25 cán bộ; trường học có 2.074 học sinh phổ thông và 267 trẻ mẫu giáo; hạ tầng giao thông đường bộ đạt 20 km (60% bê tông hóa).

Chương 3: Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án

Chương 3 phân tích chi tiết nguồn phát sinh tác động theo tiến trình dự án:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Phát quang mặt bằng, dựng lán trại tạm thời ($700\ \text{m}^2$) và nhà xe ($375\ \text{m}^2$) bằng khung thép tôn mạ màu; tác động chiếm dụng không gian luồng tàu và đền bù cho ngư dân bị ảnh hưởng vùng đánh bắt.
  • Giai đoạn thi công nạo vét:
    • Môi trường không khí: Khí thải và bụi phát tán từ động cơ đốt dầu DO của 6 tàu hút bụng, tàu cuốc và máy phát điện 1000 KVA ($\text{SO}_2, \text{NO}_x, \text{CO}$, muội khói); tiếng ồn cơ học phát sinh từ đầu hút và động cơ tàu.
    • Môi trường nước: Tăng đột biến độ đục và hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS/TSS) tại đáy biển do quá trình cào xới, hút bùn cát và xả nước tràn từ hệ thống sàng tách cát; tác động từ việc đổ $2.357.000\ \text{m}^3$ bùn thải tại khu vực biển cách bờ 6 km làm gia tăng độ đục tầng đáy.
    • Chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại: Nước thải sinh hoạt từ 55 công nhân ($1\ \text{m}^3/\text{ngày}$); phát sinh dầu mỡ khoáng thải từ quá trình bảo dưỡng thiết bị (dầu bôi trơn 644 lít/năm), giẻ lau dính dầu mỡ.
    • Sinh thái và kinh tế: Phá hủy trực tiếp nơi cư trú của quần xã động vật đáy tại luồng nạo vét; xáo trộn đường đi và cản trở việc đánh bắt của 150 tàu cá xã Bình Thạnh.
  • Giai đoạn sau nạo vét: Thay đổi chế độ thủy động lực học, biến đổi trường sóng và dòng chảy ven bờ; nguy cơ sạt lở hoặc tái bồi lắng lòng luồng; diễn biến xâm nhập mặn vào sâu trong hạ lưu sông Trà Bồng vào mùa khô.
  • Rủi ro, sự cố: Nguy cơ sự cố tràn dầu do va chạm giữa các phương tiện thi công trên biển hoặc sự cố nạp nhiên liệu; sự cố chìm đắm phương tiện khi gặp thời tiết cực đoan, bão gió; tai nạn lao động đường thủy.

Chương 4: Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và ứng phó sự cố

Chương 4 thiết lập hệ thống giải pháp kỹ thuật và tổ chức bảo vệ môi trường:

  • Giảm thiểu tác động thi công: Sử dụng tàu hút bụng công nghệ bơm hút xén thổi tự hành theo dải cuốn chiếu 50 m từ ngoài vào bờ nhằm giới hạn diện tích xáo trộn; vận chuyển toàn bộ bùn thải đổ đúng tọa độ quy định ngoài khơi cách bờ 6 km; kiểm tra nghiêm ngặt độ kín của xà lan chở bùn để chống rò rỉ.
  • Xử lý nước thải và chất thải: Lắp đặt bể tự hoại 3 ngăn lắng xử lý nước thải sinh hoạt tại khu lán trại công trường trên bờ; bố trí thùng chứa riêng biệt để thu gom giẻ lau dính dầu và dầu nhớt thải (644 lít/năm), ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  • Biện pháp an toàn hàng hải và ứng phó sự cố: Bố trí phao tiêu định vị GPS, đèn hiệu ban đêm; điều phối ca trực điều tiết luồng tàu 24/24h; thiết lập phương án sơ tán toàn bộ tàu thuyền thi công vào tránh trú bão an toàn tại cảng Dung Quất; chuẩn bị phao quây dầu chuyên dụng và vật liệu thấm dầu sẵn sàng xử lý khi xảy ra sự cố tràn dầu.
  • Dự toán kinh phí BVMT: Phân bổ 100 tỷ VNĐ cho công tác quản lý đổ thải bùn và trách nhiệm giải quyết sự cố ô nhiễm; 50 tỷ VNĐ cho đền bù, GPMB và hoàn trả mặt bằng; 10 tỷ VNĐ hỗ trợ an sinh xã hội địa phương.

Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Chương 5 xây dựng chương trình quan trắc định kỳ trong suốt thời gian 3 năm thi công:

  • Giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn: Quan trắc định kỳ tại khu vực lán trại và khu dân cư lân cận (KDL Thiên Đàng, thôn Hải Ninh) với các chỉ tiêu: bụi tổng, $\text{SO}_2, \text{NO}_2$, CO và mức ồn tương đương.
  • Giám sát môi trường nước: Đo đạc chất lượng nước mặt sông Trà Bồng, nước biển ven bờ bãi tắm Khe Hai, nước tầng đáy tại luồng nạo vét và vị trí bãi đổ thải cách bờ 6 km. Các thông số kiểm soát gồm: pH, độ đục, SS, $\text{DO}, \text{BOD}_5, \text{COD}$, dầu mỡ khoáng, kim loại nặng và Coliform.
  • Dự toán kinh phí quan trắc: Lập dự toán chi tiết kinh phí quan trắc hàng năm phục vụ chi trả cho đơn vị thực hiện đo đạc và phân tích mẫu môi trường.

Chương 6: Tham vấn cộng đồng

Chương này tổng hợp quy trình và kết quả tham vấn ý kiến đại diện địa phương:

  • Tổ chức tham vấn văn bản và họp trực tiếp với UBND xã Bình Thạnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Bình Thạnh cùng đại diện cộng đồng dân cư thôn Hải Ninh và thôn Trung An.
  • Chính quyền và người dân đồng thuận về mục tiêu khơi thông dòng chảy thoát lũ và nâng cấp luồng hàng hải, đồng thời kiến nghị: đảm bảo không gây bồi lắng làm ảnh hưởng đến bãi tắm Khe Hai và KDL Thiên Đàng; có phương án đền bù thỏa đáng sinh kế cho ngư dân bị hạn chế đánh bắt; kiểm soát chặt chẽ vị trí đổ thải bùn trên biển.
  • Chủ đầu tư tiếp thu toàn bộ kiến nghị và cam kết thực hiện đúng các giải pháp BVMT đã đề ra trong báo cáo ĐTM.

Kết luận, kiến nghị và cam kết

Khóa luận tóm tắt các kết quả đạt được, khẳng định tính khả thi của dự án khi áp dụng đầy đủ các giải pháp giảm thiểu; chủ đầu tư cam kết tuân thủ các quy chuẩn môi trường hiện hành và chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường nếu để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình nạo vét.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật và đánh giá môi trường

Khóa luận đã hoàn thành việc xây dựng bộ hồ sơ ĐTM chi tiết cho dự án nạo vét luồng hàng hải với các kết quả cụ thể:

  1. Xác lập bộ cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường nền khu vực cửa Sa Cần – sông Trà Bồng:
Thành phần môi trường Vị trí quan trắc Thông số tiêu biểu Giá trị đo đạc Quy chuẩn so sánh
Không khí Cổng KDL Thiên Đàng (K1) Bụi tổng
Tiếng ồn
$\text{SO}_2$
$\text{NO}_2$
$126,37\ \mu\text{g}/\text{m}^3$
$60,6\ \text{dBA}$
$19,7\ \mu\text{g}/\text{m}^3$
$78,3\ \mu\text{g}/\text{m}^3$
QCVN 05:2013/BTNMT
QCVN 26:2010/BTNMT
Nước mặt Cửa Sa Cần (M2) pH
$\text{BOD}_5$
COD
SS
$7,4$
$12,26\ \text{mg/l}$
$23,05\ \text{mg/l}$
$29,8\ \text{mg/l}$
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1)
Nước biển ven bờ Bãi tắm Khe Hai pH
Fe
$\text{NH}_4^+$
Dầu mỡ
$7,56$
$0,08\ \text{mg/l}$
$0,13\ \text{mg/l}$
KPH
QCVN 10:2008/BTNMT (Bãi tắm)
Nước ngầm Hộ dân thôn Hải Ninh pH
Độ cứng ($\text{CaCO}_3$)
$\text{NO}_3^-$
$7,56$
$31,9\ \text{mg/l}$
$1,87\ \text{mg/l}$
QCVN 09:2008/BTNMT
  1. Tính toán quy mô kỹ thuật và định mức phát thải:
    • Tổng khối lượng bùn cát nạo vét: $7.251.000\ \text{m}^3$ cát và $2.357.000\ \text{m}^3$ bùn trong phạm vi luồng $3.000\ \text{m} \times 3.480\ \text{m}$, hạ độ sâu đáy đạt mớn nước an toàn $> 13,3$ m phục vụ tàu hàng 40.000 tấn.
    • Định mức tiêu thụ năng lượng: 3.080 lít DO/ngày cho đội tàu nạo vét ($1.000.000$ lít/năm); 165 lít DO/ngày cho máy phát điện 1000 KVA; lượng dầu bôi trơn thải phát sinh $644\ \text{lít/năm}$; lưu lượng nước thải sinh hoạt $1\ \text{m}^3/\text{ngày}$ cho 55 lao động.
    • Xây dựng cơ cấu vốn dự toán 678 tỷ VNĐ và tổ chức thi công 300 ngày/năm (3 ca trực 24/24h).

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Đề tài hỗ trợ trực tiếp cho Công ty Cổ phần Luyện kim Thăng Long và đơn vị tư vấn môi trường nguồn tài liệu, số liệu tính toán và khung giải pháp giảm thiểu để hoàn thiện báo cáo ĐTM chính thức trình hội đồng thẩm định.
  • Cung cấp dữ liệu môi trường và sinh thái chi tiết (động vật đáy, thực vật phù du, san hô Mũi Cô Cô) phục vụ công tác quản lý tài nguyên vùng bờ cho Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và UBND huyện Bình Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Chuỗi số liệu quan trắc thời gian thực: Khóa luận chỉ thực hiện lấy mẫu môi trường nền vào một đợt duy nhất (tháng 11/2015 – thuộc mùa mưa), chưa phản ánh đầy đủ biến động chất lượng nước và không khí trong mùa khô hoặc khi có hiện tượng thời tiết cực đoan.
  • Phương pháp dự báo động lực học dòng chảy: Đánh giá mức độ lan truyền bùn cát, biến đổi dòng chảy và bồi lắng chủ yếu dựa trên phương pháp kế thừa và tính toán nhanh, chưa ứng dụng các phần mềm mô hình hóa thủy hải văn 2D/3D chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quan trắc bổ sung chất lượng nước mặt, nước biển và trầm tích trong mùa khô để hoàn thiện bộ dữ liệu nền theo chu kỳ năm.
  • Ứng dụng mô hình số trị (như MIKE 21, Delft3D) mô phỏng chi tiết trường sóng, dòng chảy bùn cát tại cửa Sa Cần và đánh giá chính xác độ lan truyền của vệt đục tại bãi đổ thải cách bờ 6 km.
  • Thiết lập hệ thống trạm quan trắc tự động theo dõi diễn biến xâm nhập mặn dọc sông Trà Bồng sau khi luồng được nạo vét sâu $> 13,3$ m.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh, phương pháp thu thập số liệu và cách thức lập báo cáo ĐTM cho dự án nạo vét luồng hàng hải, công trình thủy công ven biển theo đúng quy chuẩn pháp lý Việt Nam.
  • Cán bộ tư vấn và kỹ sư môi trường: Ứng dụng các bảng tính định mức tiêu hao nhiên liệu DO, phương pháp xác định tải lượng khí thải phương tiện thủy, định mức chất thải nguy hại và quy trình 6 bước thi công nạo vét kết hợp sàng tách cát ngoài khơi.
  • Ban quản lý KKT Dung Quất và cơ quan quản lý hàng hải: Sử dụng dữ liệu hiện trạng kinh tế - xã hội xã Bình Thạnh, thông số thủy văn sông Trà Bồng và các đặc trưng trầm tích vịnh Dung Quất làm tài liệu cơ sở phục vụ quy hoạch các dự án hạ tầng tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kỹ thuật cốt lõi và loại tàu thiết kế của dự án nạo vét luồng cửa Sa Cần là gì?

Dự án nhằm nạo vét thông luồng khu vực cửa Sa Cần - sông Trà Bồng để đạt độ sâu luồng an toàn $> 13,3$ m, đảm bảo cho tàu chở hàng khô tải trọng đến 40.000 tấn ra vào cảng Dung Quất an toàn, đồng thời tạo thuận lợi cho 1.428 tàu cá của ngư dân lưu thông, neo đậu và nâng cao năng lực thoát lũ cho lưu vực sông Trà Bồng.

2. Khối lượng bùn cát cần nạo vét và vị trí đổ thải bùn được quy định như thế nào?

Dự án dự tính nạo vét $7.251.000\ \text{m}^3$ cát và $2.357.000\ \text{m}^3$ bùn trong phạm vi mặt bằng dài 3.000 m (hướng Đông Bắc) và rộng 3.480 m (hướng Tây Đông). Cát sau khi hút được sàng tách trên biển để tận thu chuyển sang tàu hàng; toàn bộ lượng bùn thải được xà lan vận chuyển đổ tại vị trí biển cách bờ 6 km theo đúng tọa độ do Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi quy định.

3. Hiện trạng chất lượng nước mặt và nước biển tại khu vực dự án trước khi thi công đạt mức nào?

Kết quả quan trắc tháng 11/2015 cho thấy chất lượng nước đều đạt chuẩn quy định: Nước mặt tại cửa Sa Cần đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 ($\text{pH} = 7,4; \text{BOD}_5 = 12,26\ \text{mg/l}; \text{COD} = 23,05\ \text{mg/l}; \text{SS} = 29,8\ \text{mg/l}$); Nước biển ven bờ bãi tắm Khe Hai đạt QCVN 10:2008/BTNMT ($\text{pH} = 7,56; \text{Fe} = 0,08\ \text{mg/l}$; dầu mỡ, xyanua và phenol đều không phát hiện).

4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu DO và lượng chất thải nguy hại phát sinh hàng năm là bao nhiêu?

Mỗi ngày thi công, đội thiết bị nạo vét tiêu thụ khoảng 3.080 lít dầu DO ($1.000.000$ lít/năm), máy phát điện 1000 KVA tiêu thụ 165 lít dầu DO (khi chạy 75% công suất); lượng dầu bôi trơn máy móc phát sinh chất thải nguy hại định kỳ ước tính 644 lít/năm được thu gom xử lý theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

5. Tổng mức đầu tư dự toán và quy mô nhân lực của dự án được bố trí ra sao?

Tổng kinh phí đầu tư dự toán của dự án là 678 tỷ VNĐ (trong đó chi phí máy móc thiết bị 350 tỷ VNĐ; chi phí đổ thải bùn và xử lý ô nhiễm 100 tỷ VNĐ; bồi thường và lán trại 50 tỷ VNĐ; hỗ trợ địa phương 10 tỷ VNĐ). Nhân lực công trường gồm 55 người (5 quản lý, 3 bảo vệ, 3 cấp dưỡng, 44 công nhân thi công), làm việc 300 ngày/năm với 3 ca trực liên tục 24/24h.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thảo Nguyên đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ lập báo cáo ĐTM cho dự án nạo vét, thông luồng cửa Sa Cần - sông Trà Bồng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ các đặc trưng môi trường nền, nhận diện chi tiết nguồn phát sinh ô nhiễm và tính toán cụ thể khối lượng nạo vét luồng sâu $> 13,3$ m phục vụ tàu 40.000 tấn. Hệ thống giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, phương án ứng phó sự cố và chương trình giám sát định kỳ được xây dựng khoa học, cung cấp nguồn dữ liệu kỹ thuật giá trị cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý Khu kinh tế Dung Quất.