Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu đối với hệ sinh thái và đời sống con người, đồng thời đóng vai trò là dung môi và nguyên liệu trong các hoạt động sản xuất công nghiệp. Cùng với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp sản xuất giấy và bao bì đóng gói tại Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, đặc thù của quy trình sản xuất bao bì giấy đòi hỏi lượng nước tiêu thụ lớn và phát sinh nước thải chứa nồng độ chất ô nhiễm cao, gây áp lực lên chất lượng nguồn nước tiếp nhận nếu không được xử lý đạt chuẩn.

Tỉnh Bắc Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp phát triển của khu vực phía Bắc. Trong đó, Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam (hoạt động tại Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng) là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói phục vụ thiết bị điện tử và quà tặng. Quá trình vận hành của nhà máy phát sinh lượng nước thải sản xuất chứa nhiều tạp chất lơ lửng, hóa chất phụ gia và phẩm màu. Nhằm đánh giá mức độ phát thải và hiệu quả vận hành của hệ thống kiểm soát ô nhiễm tại nhà máy, đề tài "Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất của Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam tại KCN Quế Võ, Bắc Ninh" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất của Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam: cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và các tác động môi trường liên quan.
    • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất của công ty xả thải ra môi trường tiếp nhận.
    • Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mưa chảy tràn tại hệ thống hố ga thu gom nội bộ.
    • Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải sản xuất gây ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất và nước mưa chảy tràn phát sinh từ hoạt động của nhà máy.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam tại các lô đất L-4, L-5, L-9 thuộc KCN Quế Võ (khu vực mở rộng), xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 01/01/2019 đến ngày 01/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về khoa học môi trường nước, khung văn bản pháp quy hiện hành và phương pháp quan trắc tiêu chuẩn:

Cơ sở lý luận và thông số môi trường:

  • Khái niệm môi trường, tiêu chuẩn môi trường và ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
  • Định nghĩa ô nhiễm nước theo Hiến chương Châu Âu về nước và đánh giá tài nguyên nước của UNESCO.
  • Các chỉ số chất lượng nước đặc trưng: Nhiệt độ, màu sắc, độ đục, mùi vị, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ cứng, oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), kim loại nặng (Pb, Zn, Fe, Hg, As, Cr, Mn), hợp chất dinh dưỡng (Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Amoni) và vi sinh vật chỉ thị (Coliform, E.coli).
  • Cơ chế tác động độc học của các chất ô nhiễm trong nước đến môi trường đất, sinh vật thủy sinh và sức khỏe con người (độc tính của chì đối với hệ tạo huyết, thủy ngân đối với hệ thần kinh, asen gây tổn thương da và ung thư).

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 154/2016/NĐ-CP; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột B); QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột B1); QCVN 12-MT:2015/BTNMT; QCVN 14:2008/BTNMT; QCVN 50:2013/BTNMT; TCVN 5945:2005.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế thừa và thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về quy hoạch KCN Quế Võ, hồ sơ mặt bằng, báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), thống kê sử dụng nước và các tài liệu quan trắc từ Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Công nghệ Môi trường ETECH.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Lấy mẫu vào buổi sáng theo hướng dẫn của TCVN 5993:1995, TCVN 5999:1995 và TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2012). Dụng cụ chứa mẫu bằng chai nhựa PE hoặc thủy tinh đã được tiệt trùng; sử dụng các hóa chất bảo quản gồm HCl, H2SO4, NaOH, H3PO4 tùy theo từng thông số.
    • Vị trí mẫu NT1: Cửa xả nước thải sau hệ thống xử lý ra ngoài môi trường (Tọa độ: 21°08.492’N; 106°07.561’E).
    • Vị trí mẫu NM1: Nước mưa tại hố ga thu gom nội bộ của công ty (Tọa độ: 106°07.386’E).
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Áp dụng các phương pháp chuẩn của SMEWW (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater) và TCVN cho từng chỉ tiêu:
STT Thông số phân tích Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn
1 Nhiệt độ SMEWW 2550B:2012
2 Độ màu SMEWW 2120C:2012 / SMEWW 2120BC:2012
3 pH TCVN 6492:2011
4 BOD5 (20°C) SMEWW 5210D:2012 / TCVN 6001-1:2008
5 COD SMEWW 5220C:2012
6 TSS SMEWW 2540D:2012
7 Chì (Pb) SMEWW 3113B:2012
8 Kẽm (Zn) / Sắt (Fe) SMEWW 3111B:2012
9 Dầu, mỡ khoáng SMEWW 5520B&F:2012
10 Tổng Nitơ SMEWW 4500-N.C:2012
11 Tổng Photpho SMEWW 4500-P.B&E:2012
12 Amoni (NH4+) TCVN 5988:1995 / SMEWW 4500-NH3.B&F:2012
13 Coliform / E.coli SMEWW 9221B:2012 / SMEWW 9222G:2012
14 Oxy hòa tan (DO) TCVN 7325:2005
15 Clorua (Cl-) / Nitrit / Nitrat SMEWW 4500-Cl-.B / SMEWW 4500-NO2-.B / SMEWW 4500-NO3-.E
16 Chất hoạt động bề mặt TCVN 6622-1:2009
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, so sánh đối chiếu trực tiếp với các giới hạn nồng độ cho phép theo quy chuẩn quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên nước trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa tại tỉnh Bắc Ninh. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kỹ năng phân tích thực nghiệm và ý nghĩa thực tiễn trong việc cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường nước tại KCN Quế Võ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Tài nguyên nước và ô nhiễm nước: Trình bày số liệu tổng lượng dòng chảy tại Việt Nam đạt khoảng 840 tỷ m³/năm (trong đó nguồn nước nội địa là 328 tỷ m³/năm, chiếm 38,8%). Lưu vực sông Cửu Long chiếm 60,0% lưu lượng (505 tỷ m³/năm), lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình chiếm 16,3% (137 tỷ m³/năm). Công suất khai thác nước ngầm ước tính tại một số vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ (307,0 m³/s), Tây Bắc (262,0 m³/s), Đông Nam Bộ (138,3 m³/s), Đồng bằng sông Hồng (98,0 m³/s). Thực trạng xả thải tại các đô thị lớn như Hà Nội (1,1 triệu m³/ngày nước thải nhưng chỉ xử lý khoảng 100.000 m³/ngày) và TP. Hồ Chí Minh.
  • Thực trạng ngành công nghiệp giấy: Năng lực sản xuất bột giấy cả nước đạt khoảng 150 - 170 ngàn tấn/năm, sản lượng giấy đạt 200 - 250 ngàn tấn/năm. Tiêu thụ giấy bình quân đầu người tại Việt Nam xấp xỉ 4 kg/người/năm (thấp hơn nhiều so với mức 30 - 100 kg ở Đông Nam Á và 200 - 300 kg ở các nước phát triển). Để sản xuất 130 - 150 ngàn tấn bột giấy cần khoảng 700 ngàn tấn nguyên liệu gỗ, nứa có độ ẩm 50%.
  • Vấn đề môi trường trong sản xuất giấy: Nước thải chứa dịch đen, lignin hòa tan clo hóa, khí thải chứa H2S, mercaptan và nguy cơ phát sinh dioxin từ công đoạn tẩy trắng bằng clo.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể vị trí nghiên cứu tại Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam trong thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Mô tả chi tiết mạng lưới lấy mẫu gồm 01 điểm nước thải sản xuất (NT1) và 01 điểm nước mưa (NM1), phương pháp bảo quản mẫu hiện trường và danh mục phương pháp thử nghiệm phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn SMEWW và TCVN.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào các phát hiện thực tế tại cơ sở nghiên cứu:

  • Tổng quan mặt bằng và hạ tầng: Công ty có tổng diện tích 16.924 m² (Lô L-4, L-5, L-9). Giai đoạn 1 vận hành xưởng và văn phòng Lô L-4 (7.774 m²), văn phòng L-5 (550 m²); giai đoạn mở rộng sử dụng xưởng L-5 (5.160 m²) và xưởng L-9 (3.990 m²). Tiếp giáp kênh Nam (Tây Nam), khu đất trống KCN (Đông Nam), Công ty TNHH Goertek Vina (Tây Bắc) và đường D2 (Đông Bắc).
  • Hiện trạng tiêu thụ nước: Tổng nhu cầu nước trung bình khoảng 1.607 m³/tháng, mua từ Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc - CTCP. Trong đó, nước cấp sinh hoạt cho 88 công nhân (tiêu chuẩn 80 L/người/ngày) là 7,04 m³/ngày đêm (183,04 m³/tháng); nước cấp sản xuất (hồ giấy, vệ sinh máy) là 54 m³/ngày đêm (1.405 m³/tháng); nước tưới cây và PCCC khoảng 18,96 m³/tháng.
  • Quy trình công nghệ và dòng thải:
    • Quy trình sản xuất bao bì điện thoại: Bột giấy $\rightarrow$ Nghiền $\rightarrow$ Hồ giấy $\rightarrow$ Định hình sản phẩm $\rightarrow$ Cắt bavia $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Lưu kho. Nước thải phát sinh chủ yếu từ máy ép định hình (tách ẩm sản phẩm còn 5 - 15%) và rửa thiết bị.
    • Quy trình sản xuất hộp quà: Cắt giấy cuộn/giấy bản $\rightarrow$ In mặt ngoài (in UV) $\rightarrow$ Sấy khô bằng đèn UV và phủ dầu bóng $\rightarrow$ Dán liên kết 3 lớp tự động $\rightarrow$ Dập khuôn cắt $\rightarrow$ Xử lý viền $\rightarrow$ Ghép thành hình $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Đóng gói.
  • Hệ thống xử lý nước thải sản xuất: Trạm xử lý có công suất thiết kế 72 m³/ngày đêm, tiếp nhận lượng nước thải thực tế khoảng 67,5 m³/ngày đêm. Quy trình công nghệ gồm: $$\text{Bể gom (song chắn rác)} \rightarrow \text{Bể điều hòa (9 đĩa khí D127)} \rightarrow \text{Bể phản ứng keo tụ (PAC/PAM) + Lắng 1} \rightarrow \text{Bể chỉnh pH}$$ $$\rightarrow \text{Bể thiếu khí Anoxic} \rightarrow \text{Bể hiếu khí Aerotank} \rightarrow \text{Bể lắng 2 ly tâm} \rightarrow \text{Bể khử trùng (Clorin)} \rightarrow \text{Màng lọc MBBR}$$ Khoảng 80% nước thải sau xử lý được tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất; 20% còn lại (khoảng 13,5 m³/ngày đêm) xả vào hệ thống cống thu gom của KCN Quế Võ.
  • Đánh giá chất lượng nước thải sản xuất: Kết quả đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) cho thấy hầu hết các thông số đều đạt chuẩn, ngoại trừ 03 thông số vượt ngưỡng: Độ màu đạt 163 Pt/Co (vượt 1,09 lần so với giới hạn 150 Pt/Co), BOD5 đạt 91,7 mg/L (vượt 1,83 lần so với giới hạn 50 mg/L), COD đạt 185,95 mg/L (vượt 1,24 lần so với giới hạn 150 mg/L).
  • Đánh giá chất lượng nước mưa chảy tràn: Hệ thống thoát nước mưa gồm ống PVC D114 thu gom từ mái và mương cống bê tông cốt thép $\Phi 300$ (độ dốc 4/1000) với 3 điểm đấu nối. Mẫu nước mưa NM1 phân tích 15 thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình môi trường tại công ty và kiến nghị các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm tối ưu hóa trạm xử lý nước thải.


Kết quả và đóng góp

1. Dữ liệu phân tích chất lượng nước thải sản xuất và nước mưa

Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất (NT1) tại cửa xả sau hệ thống xử lý và mẫu nước mưa chảy tràn (NM1) tại hố ga:

STT Thông số Đơn vị Kết quả NT1 QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Kết quả NM1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1)
1 Nhiệt độ °C 32 40 - -
2 Độ màu Pt/Co 163 150 23 -
3 pH - 7,06 5,5 - 9 6,9 5,5 - 9
4 BOD5 (20°C) mg/L 91,7 50 12,5 15
5 COD mg/L 185,95 150 21,5 30
6 TSS mg/L 24 100 25,7 50
7 DO mg/L - - 4,34 $\ge 4$
8 Chì (Pb) mg/L < 0,003 0,5 - -
9 Kẽm (Zn) mg/L < 0,03 3 - -
10 Sắt (Fe) mg/L 0,121 5 < 0,05 1,5
11 Dầu, mỡ khoáng mg/L 1,09 10 < 0,3 -
12 Tổng Nitơ mg/L 32,6 40 - -
13 Tổng Photpho mg/L 1,09 6 - -
14 Amoni (NH4+ tính theo N) mg/L 7,64 10 0,45 0,9
15 Clorua (Cl-) mg/L - - 11,5 350
16 Nitrit (NO2-) mg/L - - < 0,008 0,05
17 Nitrat (NO3-) mg/L - - 1,56 10
18 Chất hoạt động bề mặt mg/L - - 0,065 0,4
19 Coliform MPN/100mL 4.600 5.000 450 7.500
20 E.coli VK/100mL - - 6 100

2. Đánh giá nguyên nhân và đề xuất giải pháp của tác giả

  • Nguyên nhân chỉ tiêu vượt chuẩn: Nồng độ Độ màu, BOD5 và COD trong nước thải sau xử lý vượt quy chuẩn cho phép xuất phát từ công đoạn tẩy trong quy trình sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học, làm phát sinh lượng lớn các hợp chất hữu cơ khó phân hủy và lignin hòa tan.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Nâng cao hiệu quả keo tụ - tạo bông tại bể phản ứng bằng cách kiểm soát liều lượng châm hóa chất PAC và PAM phù hợp với nồng độ chất ô nhiễm đầu vào.
    • Tối ưu hóa chế độ cấp khí và thời gian lưu nước tại bể hiếu khí và bể thiếu khí nhằm nâng cao hiệu suất phân hủy hợp chất hữu cơ của bùn hoạt tính.
    • Vận hành và bảo dưỡng định kỳ hệ thống màng lọc MBBR và công đoạn khử trùng Clorin để duy trì tỷ lệ tuần hoàn tái sử dụng nước đạt 80%.
    • Tăng cường kiểm soát định kỳ lượng bùn tuần hoàn và bùn dư xả về bể chứa bùn nhằm tránh hiện tượng thất thoát bùn hoạt tính.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp tập dữ liệu định lượng thực tế về cân bằng nước và tải lượng ô nhiễm nước thải của một nhà máy sản xuất bao bì quy mô 18.000 sản phẩm/năm (tương đương 810 tấn/năm) tại KCN Quế Võ. Kết quả nghiên cứu làm rõ hiện trạng vận hành của dây chuyền xử lý nước thải công suất 72 m³/ngày kết hợp màng MBBR, chỉ ra các chỉ tiêu khó xử lý triệt để (Độ màu, BOD5, COD) làm cơ sở cho doanh nghiệp và các đơn vị tư vấn môi trường điều chỉnh thông số vận hành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong phạm vi 04 tháng (từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019) với số lượng mẫu quan trắc hạn chế (01 mẫu nước thải sản xuất tại cửa xả NT1 và 01 mẫu nước mưa NM1).
    • Chưa tiến hành lấy mẫu phân tích đánh giá hiệu quả xử lý cục bộ tại từng công trình đơn nguyên (sau bể điều hòa, sau bể keo tụ - lắng 1, sau cụm Anoxic - Aerotank, sau màng MBBR) để xác định chính xác hiệu suất khử COD, BOD5 và màu sắc của từng công đoạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tăng tần suất lấy mẫu theo chuỗi thời gian nhiều đợt trong năm nhằm đánh giá sự dao động nồng độ chất ô nhiễm theo mùa và theo công suất sản xuất thực tế của nhà máy.
    • Nghiên cứu thực nghiệm tối ưu hóa liều lượng chất keo tụ PAC/PAM hoặc bổ sung các tác nhân oxy hóa nâng cao (Fenton, Ozone) để xử lý triệt để độ màu và COD khó phân hủy trước khi xả ra môi trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo cấu trúc của một báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường cơ sở công nghiệp, quy trình tính toán cân bằng nước cấp - nước thải, và các phương pháp lấy mẫu, bảo quản, thử nghiệm theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN và SMEWW.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các nhà máy bao bì, giấy: Tham khảo sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bao bì điện thoại/hộp quà, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 72 m³/ngày đêm (kết hợp hóa lý, sinh học Anoxic - Aerotank và màng lọc MBBR), cũng như mô hình tuần hoàn tái sử dụng 80% nước thải sau xử lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam tiêu thụ bao nhiêu nước mỗi tháng và phân bổ cho các mục đích nào?
Tổng nhu cầu nước sử dụng trung bình của nhà máy là 1.607 m³/tháng (mua từ Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc - CTCP). Nước được phân bổ cho 3 nhóm mục đích: nước sinh hoạt cho 88 công nhân là 7,04 m³/ngày đêm (183,04 m³/tháng); nước cho hoạt động sản xuất (hồ giấy, rửa máy móc) là 54 m³/ngày đêm (1.405 m³/tháng); nước cho mục đích khác (tưới cây, PCCC, rửa sân xưởng khoảng 10 ngày/tháng) là 18,96 m³/tháng.

2. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất của nhà máy có công suất thiết kế bao nhiêu và áp dụng chuỗi công nghệ nào?
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất của công ty có công suất thiết kế 72 m³/ngày đêm (tiếp nhận thực tế 67,5 m³/ngày đêm). Sơ đồ công nghệ gồm: Bể gom (song chắn rác) $\rightarrow$ Bể điều hòa (9 đĩa phân phối khí D127) $\rightarrow$ Bể phản ứng keo tụ tạo bông (châm PAC, PAM) kết hợp Bể lắng 1 $\rightarrow$ Bể điều chỉnh pH $\rightarrow$ Bể thiếu khí (Anoxic khử nitrat) $\rightarrow$ Bể hiếu khí (Aerotank phân hủy vi sinh) $\rightarrow$ Bể lắng 2 ly tâm $\rightarrow$ Bể khử trùng Clorin $\rightarrow$ Hệ thống màng lọc MBBR.

3. Tỷ lệ tái sử dụng nước thải sau xử lý của công ty là bao nhiêu?
Sau khi qua hệ thống màng lọc MBBR, khoảng 80% lượng nước thải sau xử lý được tuần hoàn quay lại phục vụ quy trình sản xuất của nhà máy. Chỉ có 20% lượng nước còn lại (khoảng 13,5 m³/ngày đêm) được xả vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Quế Võ.

4. Những chỉ tiêu nào trong nước thải sản xuất tại cửa xả của công ty vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)?
Có 03 chỉ tiêu vượt quy chuẩn Cột B:

  • Độ màu: Đạt 163 Pt/Co (vượt 1,09 lần so với giới hạn 150 Pt/Co).
  • BOD5: Đạt 91,7 mg/L (vượt 1,83 lần so với giới hạn 50 mg/L).
  • COD: Đạt 185,95 mg/L (vượt 1,24 lần so với giới hạn 150 mg/L). Các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, Zn, Fe), pH, TSS, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ khoáng và Coliform đều nằm trong ngưỡng cho phép.

5. Chất lượng nước mưa chảy tràn tại hố ga của công ty có đạt tiêu chuẩn môi trường không?
Có. Kết quả phân tích 15 thông số môi trường của mẫu nước mưa NM1 tại hố ga thu gom (gồm pH, BOD5, COD, DO, TSS, NH4+, Cl-, NO2-, NO3-, Fe, chất hoạt động bề mặt, Coliform, E.coli, dầu mỡ) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất và nước mưa chảy tràn tại Công ty TNHH Công nghệ bao bì Yuzhan Việt Nam (KCN Quế Võ, Bắc Ninh). Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống xử lý nước thải công suất 72 m³/ngày đêm đã kiểm soát tốt phần lớn các thông số kim loại, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật, đồng thời thực hiện tuần hoàn tái sử dụng được 80% lưu lượng nước. Tuy nhiên, việc tồn đọng 03 thông số Độ màu (163 Pt/Co), BOD5 (91,7 mg/L) và COD (185,95 mg/L) vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT Cột B đòi hỏi doanh nghiệp cần tiếp tục tối ưu hóa quy trình keo tụ và xử lý sinh học để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn xả thải công nghiệp.