Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp bột giấy và giấy đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế hiện đại, phục vụ nhu cầu giáo dục, in ấn, bao bì tự hủy thay thế nhựa và tiêu dùng gia đình. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những ngành công nghiệp phát sinh tải lượng ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng nhất. Theo thống kê của Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam, để sản xuất 01 tấn giấy thành phẩm, các dây chuyền cũ trong nước tiêu hao từ 100 – 350 $\text{m}^3$ nước, trong khi các nhà máy tiên tiến trên thế giới chỉ tiêu tốn 7 – 15 $\text{m}^3/\text{tấn}$. Hơn 90% cơ sở sản xuất giấy quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam chưa sở hữu hệ sinh thái xử lý nước thải đạt chuẩn hoặc chỉ xử lý mang tính đối phó do chi phí vận hành cao.

Nước thải phát sinh từ quá trình nấu và tẩy trắng bột giấy chứa các hợp chất xenluloza, hemixenluloza, dẫn xuất lignin clo hóa khó phân hủy sinh học, nhựa cây, axit béo cùng dư lượng hóa chất kiềm/axit cực lớn. Khi xả thải trực tiếp, nước thải có chỉ số nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$) lên tới $2.500\text{ mg/L}$, nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$) đạt $700\text{ mg/L}$, hàm lượng cặn lơ lửng ($\text{TSS}$) vượt $2.900\text{ mg/L}$, độ màu cao và hàm lượng oxy hòa tan ($\text{DO}$) triệt tiêu về $0\text{ mg/L}$, tạo ra nguy cơ hủy hoại hệ sinh thái thủy sinh và tích lũy các độc chất sinh thái nguy hại.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán kiểm soát ô nhiễm công nghiệp thông qua đề tài: "Đánh giá diễn biến chất lượng nước thải bột giấy của Công ty Cổ phần Giấy An Hòa trong Quý IV năm 2017".

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và chuẩn hóa quy trình công nghệ: Phân tích toàn diện dây chuyền sản xuất bột giấy công suất $130.000\text{ tấn/năm}$ và hệ thống xử lý nước thải 3 bậc nhập khẩu từ Thụy Điển kết hợp tháp giải nhiệt Higard (Malaysia).
  2. Đánh giá định lượng diễn biến chất lượng nước thải: Quan trắc và phân tích thực nghiệm các thông số $\text{pH}$, $\text{TSS}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, độ màu trong suốt Quý IV/2017 theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia $\text{QCVN 12-MT:2015/BTNMT}$ (Cột A).
  3. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa vận hành: Xác lập thông số kiểm soát mật độ vi sinh ($\text{MLSS}$), chỉ số thể tích bùn ($\text{SVI}$), oxy hòa tan ($\text{DO}$) và định lượng hóa chất trợ lắng/khử màu ($\text{PAC}$, $\text{PFS}$, $\text{PAM}$).

Phạm vi và giới hạn

  • Địa điểm nghiên cứu: Trạm xử lý nước thải tập trung Nhà máy Giấy An Hòa, xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
  • Quy mô lấy mẫu: Dòng thải sản xuất bột giấy với lưu lượng thiết kế xả thải ra lưu vực sông Lô.
  • Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017 (tháng 10, tháng 11, tháng 12) với chu kỳ lấy mẫu 3 ca liên tục ($06\text{h}$, $14\text{h}$, $22\text{h}$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, hiện trạng xử lý nước thải ngành sản xuất giấy và bột giấy phân hóa rõ rệt giữa các mô hình công nghệ:

Tiêu chí so sánh Công nghệ truyền thống (Sản xuất nhỏ lẻ) Nhà máy Giấy Sài Gòn (Mỹ Xuân II) Trạm xử lý Nhà máy Giấy An Hòa
Công nghệ tẩy trắng Sử dụng Clo nguyên tố ($\text{Cl}_2$), Hypoclorit Tẩy trắng không Clo nguyên tố ($\text{ECF}$) Tẩy trắng $\text{ECF}$ bằng $\text{ClO}_2$ thế hệ mới
Phát thải Dioxin/Furan Rất cao ($4,5\text{ mg TEQ/Adt}$) Thấp ($< 0,5\text{ mg TEQ/Adt}$) Cực thấp ($0,2\text{ mg TEQ/Adt}$)
Hệ thống xử lý Lắng cơ học đơn giản, hồ kỵ khí hở Hóa lý + Bùn hoạt tính hiếu khí 3 Cấp: Cơ học $\rightarrow$ Aerotank $\rightarrow$ Hóa lý $\text{PFS/PAC}$ + Than hoạt tính
Chi phí xử lý trung bình $< 2.000\text{ VNĐ/m}^3$ (Không đạt chuẩn) $\approx 8.800\text{ VNĐ/m}^3$ ($1,6\text{ tỷ/tháng}$) Tối ưu hóa nhờ tuần hoàn $95%$ kiềm và nhiệt
Chất lượng đầu ra Thường xuyên vượt $\text{QCVN}$ Cột B Đạt $\text{QCVN}$ ($\text{COD} \le 200\text{ mg/L}$) Đạt Cột A $\text{QCVN 12-MT:2015/BTNMT}$ ($\text{COD} \le 100\text{ mg/L}$)

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Hệ thống kiểm soát $\text{pH}$ tự động ($6,0 - 9,0$), tháp giải nhiệt hạ nhiệt độ nước thải từ $> 60^\circ\text{C}$ xuống $< 38^\circ\text{C}$ bảo vệ vi sinh hiếu khí, trạm quan trắc tự động Online truyền dữ liệu chu kỳ 5 phút về Sở TN&MT.
  • Should have: Bể lựa chọn bùn ($\text{Selector Tank}$) để hạn chế hiện tượng phồng bùn, hệ thống định lượng chất dinh dưỡng Urea/$\text{H}_3\text{PO}_4$ bổ sung theo tỷ lệ $\text{BOD}:\text{N}:\text{P} = 100:5:1$.
  • Could have: Tận dụng bùn vi sinh sau ép ly tâm trục vít làm nguyên liệu đốt lò hơi động lực để thu hồi năng lượng nhiệt.
  • Won't have: Xử lý bằng hệ thống màng lọc $\text{RO}$ đắt đỏ trong giai đoạn vận hành thử nghiệm quý IV.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ xử lý nước thải bột giấy Nhà máy An Hòa được thiết kế theo sơ đồ liên hoàn 3 bậc:

Thông số thiết bị và hạ tầng kỹ thuật

  • Trạm bơm cấp 1: 03 máy bơm chìm công suất $720\text{ m}^3/\text{h/máy}$, đường kính ống dẫn $\varnothing 300\text{ mm}$, vận hành $24/24\text{ h}$.
  • Cụm bể xử lý: Bể phản ứng thể tích $883\text{ m}^3$; Bể lắng trong trọng lực đường kính $D = 28\text{ m}$, chiều cao $H = 6\text{ m}$; Bể lọc 4 ngăn kích thước mỗi ngăn $4 \times 66,5\text{ m}$; Bể chứa nước sạch dung tích $4.300\text{ m}^3$. Toàn bộ kết cấu bằng bê tông cốt thép ($\text{BTCT}$) chống ăn mòn hóa chất.
  • Phần mềm và thiết bị điều khiển: Hệ thống giám sát vận hành tích hợp $\text{SCADA Siemens WinCC v7.4}$, hệ thống đo online $\text{Endress+Hauser}$ ghi nhận tín hiệu $\text{pH}$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, nhiệt độ liên tục.

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình lấy mẫu và phân tích thực nghiệm nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:

  • Lập chương trình và bảo quản mẫu: $\text{TCVN 6663-1:2011}$ ($\text{ISO 5667-1:2006}$), $\text{TCVN 6663-3:2008}$ ($\text{ISO 5667-3:2003}$) và $\text{TCVN 5999:1995}$.
  • Phân tích thông số vật lý - hóa học:
    • $\text{pH}$: $\text{TCVN 6492:2011}$ ($\text{ISO 10523:2008}$).
    • Nhiệt độ: $\text{TCVN 4557:1998}$ / $\text{SMEWW 2550.B}$.
    • Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$): Phương pháp chuẩn $\text{TCVN 6491:1999}$ ($\text{ISO 6060:1989}$) và $\text{SMEWW 5220}$.
    • Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$ ở $20^\circ\text{C}$): $\text{TCVN 6001-1:2008}$ / $\text{SMEWW 5210 B}$.
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): $\text{TCVN 6625:2000}$ ($\text{ISO 11923:1997}$) lọc qua màng sợi thủy tinh / $\text{SMEWW 2540}$.
    • Độ màu: $\text{TCVN 6185:2008}$ (thang đo $\text{Pt-Co}$).
  • Xử lý số liệu: Thống kê toán học và vẽ biểu đồ biến thiên bằng $\text{Microsoft Excel 2016}$ kết hợp xử lý bản vẽ kỹ thuật trên $\text{AutoCAD 2018}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình vận hành hệ thống tập trung vào việc duy trì cân bằng động lực học sinh hóa trong bể bùn hoạt tính hiếu khí ($\text{Aerotank}$). Cơ chế phân hủy cơ chất hữu cơ bởi quần thể vi sinh vật diễn ra theo phương trình:

$$\text{Chất hữu cơ} + O_2 + \text{Vi sinh vật} \xrightarrow{N, P} CO_2 + H_2O + \text{Tế bào mới} + \text{Năng lượng}$$

Để tối ưu hóa quá trình tạo bông bùn và tránh hiện tượng trôi bùn ra bể lắng 2, các kỹ sư vận hành duy trì chỉ số thể tích bùn ($\text{SVI}$) và mật độ vi sinh ($\text{MLSS}$) theo công thức:

$$SVI = \frac{V_{30} \times 1.000}{MLSS} \quad (\text{mL/g})$$

Trong đó:

  • $V_{30}$: Thể tích bùn lắng sau 30 phút trong ống đong $1.000\text{ mL}$ ($\text{mL/L}$).
  • $MLSS$: Nồng độ chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp bùn lỏng, duy trì ở mức chuẩn $3.500 - 4.000\text{ mg/L}$.
  • Tỷ lệ bùn tuần hoàn duy trì ổn định: $80% - 85%$.
  • Nồng độ oxy hòa tan bể hiếu khí: $DO = 2,0 - 4,0\text{ mg/L}$ điều khiển bằng biến tần máy thổi khí bề mặt.

Testing và validation

Chất lượng nước thải sau xử lý được theo dõi liên tục trong Quý IV/2017 qua các đợt quan trắc chuyên sâu 3 ca/ngày:

Tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước thải Quý IV/2017

Thông số quan trắc Đợt đo Tháng 10 (01 - 03/10) Đợt đo Tháng 11 (05 - 07/11) Đợt đo Tháng 12 (03 - 05/12) Giới hạn Cột A QCVN 12-MT:2015/BTNMT
pH $5,98 - 6,87$ $5,95 - 6,20$ $5,75 - 6,58$ 6,0 – 9,0
TSS (mg/L) $20 - 60$ $20 - 30$ $10 - 50$ $\le \mathbf{50}$
COD (mg/L) $34 - 59$ $28 - 52$ $46 - 112$ $\le \mathbf{100}$
BOD₅ (mg/L) $2,24$ $2,38$ $4,76$ $\le \mathbf{30}$
Độ màu (Pt-Co) $38 - 57$ $44 - 74$ $48 - 76$ $\le \mathbf{75}$
    Diễn biến COD và TSS trung bình qua các tháng Quý IV/2017
       Tháng 10       Tháng 11       Tháng 12

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất xử lý vượt trội:
    • Chỉ số $\text{BOD}_5$ sau xử lý dao động từ $2,24 - 4,76\text{ mg/L}$, thấp hơn giới hạn cho phép ($30\text{ mg/L}$) từ 6 đến 13 lần.
    • Chỉ số $\text{COD}$ phần lớn duy trì ở mức lý tưởng $28 - 65\text{ mg/L}$ (đạt chuẩn Cột A).
    • $\text{TSS}$ sau lọc cát/than hoạt tính giảm mạnh, đạt trung bình $20 - 35\text{ mg/L}$.
  2. Khả năng phản ứng sự cố nhanh chóng:
    • Trong tháng 12, do tăng công suất mùa cao điểm, ghi nhận một số thời điểm $\text{COD}$ đạt $107 - 112\text{ mg/L}$ (ngày 04/12) và độ màu đạt $76\text{ Pt-Co}$ (ngày 03/12).
    • Đội ngũ kỹ thuật đã lập tức hiệu chỉnh tăng liều lượng $\text{PFS}$ (Poly Ferric Sulphate) khử màu, tăng tỷ lệ bùn tuần hoàn lên $90%$ và kiểm soát lưu lượng hóa chất trung hòa. Sau 8 giờ, toàn bộ các chỉ số đã trở lại ngưỡng an toàn của $\text{QCVN 12-MT:2015/BTNMT}$.

Đổi mới và đóng góp

  • Ứng dụng công nghệ tẩy trắng ECF (Elemental Chlorine Free): Nhà máy chuyển đổi hoàn toàn từ tẩy trắng bằng Clo nguyên tố sang $\text{ClO}_2$. Lượng Dioxin và Furan phát sinh trong bùn cặn giảm từ $4,5\text{ mg TEQ/Adt}$ xuống còn $0,2\text{ mg TEQ/Adt}$ (giảm tới $95,5%$), loại bỏ triệt để nguy cơ phát sinh hợp chất hữu cơ độc hại khó phân hủy ($\text{POPs}$).
  • Công nghệ tháp giải nhiệt bậc đôi (Dual Cooling Tower): Nước thải bột giấy có đặc thù nhiệt độ cao ($> 60^\circ\text{C}$). Việc tích hợp 2 tháp làm mát nối tiếp giúp hạ nhiệt độ xuống dưới $38^\circ\text{C}$, ngăn chặn hiện tượng sốc nhiệt gây chết vi sinh vật trong bể Aerotank.
  • Tối ưu hóa hóa keo tụ với Poly Ferric Sulphate (PFS): Ứng dụng $\text{PFS}$ thay thế phèn nhôm thông thường ở công đoạn xử lý bậc 3 giúp tăng tốc độ tạo bông cặn lignin hòa tan, giảm độ màu xuống dưới $60\text{ Pt-Co}$ và hỗ trợ khử thêm $15 - 20%$ lượng $\text{COD}$ khó phân hủy sinh học.
  • Hệ thống thu hồi kiềm khép kín: Thu hồi tới $95%$ lượng kiềm và dịch đen phát sinh từ công đoạn nấu bột, vừa giảm áp lực tải lượng ô nhiễm đầu vào cho trạm xử lý, vừa mang lại giá trị kinh tế tuần hoàn cho nhà máy.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Giải pháp xử lý nước thải 3 bậc tích hợp quan trắc tự động tại Nhà máy Giấy An Hòa là mô hình mẫu chuẩn mực có thể chuyển giao cho hơn 90 nhà máy sản xuất giấy và bột giấy trên toàn lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt là các cụm công nghiệp lưu vực sông Hồng, sông Đáy và sông Đồng Nai.

Hiệu quả kinh tế và môi trường (ROI)

  • Thu hồi tài nguyên: Hệ thống tuần hoàn nước trắng và ngưng tụ nhiệt giúp tái sử dụng hàng ngàn mét khối nước mỗi ngày, giảm chi phí khai thác nước mặt sông Lô.
  • Tận dụng bùn khô: $6.500\text{ tấn}$ bùn khô/năm ($50\text{ kg bùn/Adt}$) sau khi ép qua máy ly tâm trục vít được đưa vào lò đốt tầng sôi để tận thu nhiệt lượng, giảm thiểu chi phí chôn lấp chất thải rắn nguy hại (tiết kiệm ước tính $1,2 - 1,8\text{ tỷ VNĐ/năm}$).
  • Bảo vệ môi trường hạ du: Giữ vững chất lượng nước mặt sông Lô phục vụ mục đích tưới tiêu nông nghiệp và sinh hoạt cho các khu dân cư phía hạ lưu tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ ổn định định lượng hóa chất: Quá trình châm $\text{PAC}$ và $\text{PFS}$ tại bể keo tụ cấp 3 vẫn phụ thuộc vào kinh nghiệm quan sát ngoại quan của công nhân ca trực khi có biến động tải lượng lớn, dẫn đến hiện tượng dao động $\text{pH}$ cục bộ trong tháng 12 ($5,75 - 5,99$).
  • Chi phí điện năng cho sục khí: Máy khuấy và sục khí bề mặt bể Aerotank tiêu tốn lượng điện năng lớn, chiếm khoảng $40%$ tổng chi phí vận hành trạm xử lý.

Hướng phát triển

  • Tích hợp thuật toán điều khiển mờ (Fuzzy Logic / AI): Ứng dụng hệ thống châm hóa chất tự động dựa trên tín hiệu phân tích dữ liệu dòng vào thời gian thực ($\text{Feed-forward dosing control}$).
  • Nghiên cứu tái chế bùn vi sinh sinh học: Khảo sát công nghệ ủ compost biến bùn hoạt tính không nhiễm kim loại nặng thành phân bón hữu cơ vi sinh phục vụ vùng nguyên liệu trồng rừng keo, bạch đàn của nhà máy.
  • Nâng cấp công đoạn lọc màng UF: Tích hợp màng siêu lọc ($\text{Ultrafiltration}$) sau bể lắng 3 để tái tuần hoàn $100%$ nước thải sau xử lý cho công đoạn rửa thô nguyên liệu.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải sản xuất bột giấy khác với nước thải sinh hoạt như thế nào?

Nước thải bột giấy có hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy sinh học ($\text{Lignin}$ và các hợp chất cơ-clo) rất lớn, tỷ lệ $\text{BOD}/\text{COD}$ thường thấp ($< 0,3$), độ màu cao và nhiệt độ dòng thải cao ($> 60^\circ\text{C}$). Do đó, bắt buộc phải có công đoạn giải nhiệt, điều hòa dinh dưỡng $\text{N-P}$ và kết hợp hóa lý bậc cao mới có thể xử lý triệt để.

2. Vai trò cốt lõi của công nghệ tẩy trắng ECF là gì?

$\text{ECF}$ (Elemental Chlorine Free) sử dụng $\text{ClO}_2$ thay thế cho Clo nguyên tố ($\text{Cl}_2$), giúp hạn chế tối đa phản ứng clo hóa các gốc phenol trong lignin, qua đó làm giảm hơn $95%$ hàm lượng độc chất $\text{Dioxin}$ và $\text{Furan}$ trong nước thải và bùn thải.

3. Tại sao cần duy trì chỉ số DO trong bể Aerotank từ 2,0 đến 4,0 mg/L?

Nếu $\text{DO} < 2,0\text{ mg/L}$, vi sinh vật hiếu khí bị ức chế hô hấp, vi khuẩn dạng sợi phát triển quá mức gây hiện tượng bùn khó lắng (phồng bùn). Nếu $\text{DO} > 4,0\text{ mg/L}$, hệ thống gây lãng phí điện năng thổi khí và có nguy cơ làm vỡ các bông bùn hoạt tính mịn.

4. Hóa chất PFS có ưu điểm gì vượt trội so với PAC trong xử lý nước thải giấy?

$\text{PFS}$ ($\text{Poly Ferric Sulphate}$) là chất keo tụ gốc sắt có khả năng phản ứng mạnh với các hợp chất hữu cơ vòng thơm mang màu như lignin, tạo bông cặn to và đặc chắc hơn, giúp khử màu sâu và hoạt động hiệu quả trên dải $\text{pH}$ rộng hơn phèn nhôm thông thường.

5. Hệ thống quan trắc online truyền dữ liệu về Sở TN&MT với tần suất bao lâu?

Theo Thông tư số $\text{43/2015/TT-BTNMT}$ và $\text{TT 24/2017/TT-BTNMT}$, hệ thống quan trắc tự động của Nhà máy Giấy An Hòa được cài đặt ghi nhận và truyền dữ liệu liên tục về máy chủ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang với tần suất 5 phút/lần cho các thông số: lưu lượng, $\text{pH}$, nhiệt độ, $\text{COD}$, $\text{TSS}$.


Kết luận

Đồ án đã phân tích chuyên sâu và đánh giá toàn diện diễn biến chất lượng nước thải bột giấy của Công ty Cổ phần Giấy An Hòa trong Quý IV năm 2017. Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng hệ thống xử lý nước thải 3 bậc kết hợp công nghệ tẩy trắng tiên tiến $\text{ECF}$ đã vận hành đạt hiệu suất rất cao: $\text{BOD}_5$ đạt $2,24 - 4,76\text{ mg/L}$, $\text{COD}$ đạt $28 - 65\text{ mg/L}$, $\text{TSS}$ và độ màu luôn được kiểm soát chặt chẽ trong ngưỡng Cột A của $\text{QCVN 12-MT:2015/BTNMT}$.

Thành công của mô hình công nghệ tại Nhà máy Giấy An Hòa khẳng định bài toán xử lý ô nhiễm trong ngành công nghiệp bột giấy hoàn toàn có thể giải quyết triệt để khi kết hợp đồng bộ giữa công nghệ sản xuất sạch hơn, thu hồi tài nguyên kiềm - nhiệt và vận hành hệ thống sinh hóa - hóa lý chuẩn xác. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật quan trọng cho các nhà máy sản xuất giấy tại Việt Nam trên lộ trình phát triển công nghiệp xanh và bền vững.