Khóa luận tốt nghiệp đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ bản luông đến môi trường xã mỹ thanh huyện bạch thông tỉnh bắc kạn

Luận văn tốt nghiệp môi trường nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ bản luông đến môi trường xã mỹ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Một số khái niệm chung

2.2.1. Khái niệm môi trường và tầm quan trọng của môi trường

2.2.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường và nguồn gốc

2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.5. Tình hình khai thác cát sỏi tại một số địa phương trong cả nước

2.6. Tình hình khai thác cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.7. Tình hình khai thác cát sỏi tại xã Mỹ Thanh giai đoạn trước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu

3.4.3. Phương pháp phân tích

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mỹ Thanh

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Tổng quan về mỏ cát sỏi Bản Luông

4.1.2.1. Vị trí địa lý
4.1.2.2. Quy mô mỏ cát sỏi Bản Luông
4.1.2.3. Công nghệ khai thác và chế biến
4.1.2.4. Các loại chất thải phát sinh và biện pháp xử lý

4.2. Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác cát sỏi tại mỏ Bản Luông, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

4.2.1. Đánh giá thực trạng môi trường nước

4.2.2. Đánh giá thực trạng môi trường không khí

4.2.2.1. Kết quả phân tích chất lượng không khí

4.2.3. Nhận thức của người dân về chất lượng môi trường

4.3. Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường do hoạt động khai thác cát sỏi tại mỏ Bản Luông, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn

4.3.1. Đánh giá chung

4.3.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tới môi trường không khí

4.3.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới con người

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi tại mỏ Bản Luông đến môi trườngMỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu chính là xác định các tác động môi trường từ hoạt động khai thác và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp. Nghiên cứu cũng nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý môi trườngphát triển bền vững tại địa phương.

1.1. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là cát sỏi, đã gây ra nhiều vấn đề môi trường như ô nhiễm nước, không khí và suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Tại mỏ Bản Luông, việc khai thác không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn tác động đến đời sống người dân xã Mỹ Thanh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá toàn diện các ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường từ hoạt động khai thác, bao gồm ô nhiễm nước, không khí và đất. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trườngquản lý môi trường hiệu quả, nhằm hướng tới phát triển bền vững tại địa phương.

II. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Mỏ Bản Luông nằm tại xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, là một trong những khu vực có hoạt động khai thác cát sỏi quy mô lớn. Khu vực này có đặc điểm địa hình đồi núi, hệ thống sông ngòi phong phú, là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên quan trọng. Tuy nhiên, hoạt động khai thác đã gây ra nhiều vấn đề môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước và không khí.

2.1. Điều kiện tự nhiên

Xã Mỹ Thanh có địa hình đồi núi, với hệ thống sông ngòi dày đặc, là nguồn cung cấp cát sỏi chính cho hoạt động khai thác. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức đã dẫn đến sạt lở bờ sông và suy thoái tài nguyên thiên nhiên.

2.2. Tình hình kinh tế xã hội

Hoạt động khai thác khoáng sản là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ dân tại xã Mỹ Thanh. Tuy nhiên, việc khai thác không kiểm soát đã gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường và sức khỏe người dân.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, lấy mẫu và phân tích để đánh giá tác động môi trường từ hoạt động khai thác cát sỏi. Các mẫu nước, không khí và đất được thu thập và phân tích để xác định mức độ ô nhiễm. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tiến hành khảo sát ý kiến người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến môi trường và đời sống.

3.1. Phương pháp điều tra và phỏng vấn

Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn người dân và các bên liên quan để thu thập thông tin về tác động môi trường và đời sống. Các câu hỏi tập trung vào nhận thức của người dân về ô nhiễm và các vấn đề môi trường.

3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Các mẫu nước, không khí và đất được thu thập tại các điểm khác nhau trong khu vực mỏ Bản Luông. Các mẫu được phân tích để xác định nồng độ các chất ô nhiễm, từ đó đánh giá mức độ tác động môi trường.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động khai thác cát sỏi tại mỏ Bản Luông đã gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường, bao gồm ô nhiễm nước, không khí và suy thoái đất. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước và không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và hệ sinh thái.

4.1. Đánh giá chất lượng nước

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước sông và nước thải từ hoạt động khai thác vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản.

4.2. Đánh giá chất lượng không khí

Nồng độ bụi và khí thải từ hoạt động khai thác cao hơn mức cho phép, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, đặc biệt là các bệnh về hô hấp.

V. Đề xuất giải pháp

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trườngquản lý môi trường hiệu quả, bao gồm tăng cường giám sát hoạt động khai thác, áp dụng công nghệ xử lý chất thải và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu tác động xấu và hướng tới phát triển bền vững tại địa phương.

5.1. Giải pháp kỹ thuật

Áp dụng các công nghệ xử lý chất thải hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm nước và không khí. Đồng thời, tăng cường giám sát hoạt động khai thác để đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

5.2. Giải pháp quản lý

Xây dựng các chính sách và quy định chặt chẽ hơn về khai thác khoáng sản, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Các dòng sông cung cấp cát và sỏi để xây dựng cơ sở hạ tầng, các tòa nhà, nâng cao nền đất tại các khu vực ngập lụt, tạo các con đê ngăn lũ…Nguồn tài nguyên giá rẻ này có nhiều công dụng và nhu cầu sử dụng đang gia tăng nhanh chóng. Khai thác cát, sỏi lòng sông đã phát triển vào cuối những năm 1800 ở các nước công nghiệp để xây dựng đường và làm bê tông. Cát, sỏi là vật liệu xây dựng thông thường không thể thiếu đối với ngành xây dựng. Và đây cũng là mặt hàng đang được săn lùng, khai thác để mua bán – trao đổi trên thị trường để thu lợi nhuận.

Ở Việt Nam, nhu cầu sử dụng vật liệu cát, sỏi đang ngày một tăng cao nên tình trạng khai thác cát, sỏi và tập kết tại các bến bãi không phép đang là vấn đề nhức nhối trong dư luận suốt thời gian qua. Những năm gần đây, tình trạng cát, sỏi bị khai thác trái phép tràn lan diễn ra ở nhiều địa phương trên cả nước gây ô nhiễm môi trường, sạt lở nghiêm trọng bờ sông, tác động xấu tình hình an ninh trật tự, đe dọa cuộc sống của người dân địa phương, gây bức xúc trong dư luận. Hoạt động bơm hút rất nhanh, diễn ra ở địa bàn giáp ranh, có mạng lưới chân rết rộng để cảnh giới nên việc bắt giữ, xử lý còn khó khăn. Việc khai thác cát, sỏi lòng sông khác với khai thác các loại tài nguyên khác vì đầu tư không lớn; phương tiện khai thác có thể nhỏ lẻ, hoặc có quy mô lớn nhưng di chuyển linh hoạt có thể khai thác được cả ngày lẫn đêm; cát, sỏi hút lên là có thể bán được ngay, thậm chí bán ngay trên sông mà không cần tới điểm tập kết nên lợi nhuận cao.

Do đó, các lực lượng chức năng rất khó khăn trong việc truy quét, xử lý vì thiếu nhân lực, phương tiện, kinh phí. Nhiều vụ việc khi bị cơ quan chức năng phát hiện, truy quét, các đối tượng sẵn sàng đánh chìm thuyền và bỏ chạy. Tại một số địa phương còn chưa xử lý nghiêm đối với cán bộ, công 2 chức, nhất là lãnh đạo chính quyền cấp cơ sở có hành vi bao che, dung túng để hoạt động khai thác trái phép diễn ra mà không xử lý, hoặc để kéo dài. Đồng thời, cho xây dựng các bãi tập kết cát, sỏi trái phép mà không xử lý.

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng nhu cầu về vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi.là rất lớn. Hiện nay nguồn vật liệu xây dựng cát, sỏi tại huyện Bạch Thông ngày một trở nên cấp thiết do nhu cầu xây dựng ngày càng nhiều. Do đó việc thăm dò, khai thác cát, sỏi là cần thiết để có thể đảm bảo cung cấp nguồn vật liệu thường xuyên cho công tác tu bổ, nâng cấp các tuyến đường giao thông, xây dựng hạ tầng, đê, kè.hàng năm trên địa bàn huyện và khu vực lân cận. Tuy nhiên trong quá trình khai thác có nhiều mỏ khai thác trái phép với quy mô nhỏ lẻ, hiện tượng phổ biến liên quan đến khai thác cát và sỏi là sự khoét sâu lòng sông, gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh khu khai thác.

Xuất phát từ những vấn đề trên được sự đồng ý của ban giám hiệu, BCN Khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: TS. Trần Hải Đăng, em tiến hành đánh giá và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ Bản Luông đến môi trường xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá sự ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động khai thác cát, sỏi tại mỏ Bản Luông từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường trên địa bàn xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. - Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn + Điều kiện tự nhiên + Điều kiện kinh tế, xã hội - Tổng quan hoạt động khai thác cát sỏi tại mỏ Bản Luông, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn - Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác cát sỏi tới môi trường xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn - Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu các tác động do hoạt động khai thác cát sỏi tới môi trường xã Mỹ Thanh 1.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học mang tính tham khảo cho các nghiên cứu liên quan. - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu để làm quen với thực tế. - Nâng cao kiến thức và tích lũy được kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.

Ý nghĩa trong thực tiễn - Đưa ra các giải pháp cũng như những kiến nghị phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm cải thiện hiện trạng môi trường xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm chung 2.

Khái niệm môi trường và tầm quan trọng của môi trường * Khái niệm môi trường Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. [9] * Tầm quan trọng của môi trường - Thứ nhất phải nhắc đến môi trường là nơi chứa đựng và cung cấp tài nguyên cho đời sống sản xuất của con người chúng ta Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng tăng số lượng tài nguyên được khai thác tăng lên càng cao để đáp độ phức tạp phát triển của xã hội.Chức năng này của môi trường là chức năng sản xuất tự nhiên: + Rừng núi là nơi cung cấp nước với đa dạng sinh học và độ phì nhiêu cho đất đai, nguồn gỗ và củi phục vụ cho đời sống, dược liệu.vv cải thiện điều kiện sinh thái. + Các ao hồ sông ngòi cung cấp nước dinh dưỡng là nơi tồn tại phát triển cho thủy sản. +Các động thực vật cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm thiết yếu cho con người.

+ Nhiệt độ, không khí, năng lượng mặt trời nước gió có chức năng duy trì trao đổi chất. + Các quặng dầu mỏ cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của con người. - Môi trường một không gian sống lý tưởng cho sinh vật và con người 5 + Cuộc sống hàng ngày của con người cần một không gian nhất định để hoạt động như nghỉ ngơi làm việc. Như vậy môi trường đòi hỏi phải đủ tiêu chuẩn về các mặt sinh lý hóa.vv + Không gian sống của con người thay đổi liên tục theo sự phá triển của công nghệ khoa học.Như ngày nay việc xây dựng hệ thống cống rãnh để đáp ứng được sự lưu thông của nước thải sản xuất của con người để tránh phải thông tắc cống như trước kia.

- Chứa đựng chất thải đó là chức năng sống còn của môi trường + Trong quá trình phá triển con người luôn luôn đào thải các chất ra ngoài môi trường và được phân hủy dưới tác động của vi sinh vật.Trong những thời kì còn chưa phát triển quá trình phân hủy chất thải đa phần là để tự nhiên, nhưng giớ đây với sự gia tăng dân số chóng mặt và vựa phá triển của khoa học kĩ thuật và đô thị hóa thì lượng rác thải không ngừng được thải ra làm cho lượng chất thải quá tải gây ô nhiễm nghiêm trọng. + Nhiều nơi rác thải được thải ra đặc biệt là rác thải sản xuất và sinh hoạt nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng do rác thải như gây ô nhiễm nguồn nước, tắc cống ngầm. - Môi trường là nơi lưu trữ cung cấp thông tin cho con người + Môi trường là nơi ghi chếp lưu giữ lịch sử tiến hóa phá triển của con người trên trái đất. + Cung cấp các tín hiệu báo hiệu hiểm họa sớm cho con người và sinh vật sống trước những thảm họa từ thiên nhiên.

+ Là nơi gìn giữ các giá trị thẩm mỹ, tôn giáo, văn hóa của con người.vvv + Môi trường còn bảo vệ con người và sinh vật trước những tác động từ bên ngoài. 6 Tóm lại môi trường là nơi mà chúng ta cần phải luôn luôn bảo vệ giữ gìn vì môi trường là nguồn sống thiết thực và mang lại cho con người sự phát triển phồn thịnh nhất. Khái niệm về ô nhiễm môi trường và nguồn gốc * Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. [9] * Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.

[6] * Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi * Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi nhiều yếu tố đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người, làm suy thoái chất lượng môi trường, nồng độ các chất tăng lên vượt quá mức an toàn, vượt lên khả năng tự làm sạch của đất. [5] * Nguồn gốc ô nhiễm môi trường - Nguồn gốc tự nhiên + Ô nhiễm không khí: do hoạt động của núi lửa, bão cát, song thần, động đất, quá trình phân hủy xác chết của các loài sinh vật. + Ô nhiễm môi trường nước: nước mưa rửa trôi đất và cuốn theo rác thải, bùn đất xuống các con sông, sự phun trào núi lửa làm bụi khói bốc lên cao theo nước mưa rơi xuống đất, do triều cường nước biển dâng cao vào sâu gây ô nhiễm các dòng sông, mưa axit. + Ô nhiễm môi trường đất: đất bị nhiễm phèn chủ yếu nhiễm Fe2+, Al3+, SO42-,…pH môi trường giảm gây ngộ độc cho các loài sinh vật trong môi trường đó.

7 - Nguồn gốc nhân tạo + Ô nhiêm môi trường không khí: Khí thải phát ra từ các nhà máy, khu công nghiệp, từ các phương tiện giao thông (xe cơ giới, tàu biển và máy bay).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá ảnh hưởng khai thác cát sỏi mỏ Bản Luông đến môi trường xã Mỹ Thanh, Bạch Thông, Bắc Kạn" tập trung phân tích tác động của hoạt động khai thác cát sỏi đến môi trường tự nhiên và đời sống người dân địa phương. Nghiên cứu chỉ ra những thách thức về suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước, và ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý bền vững. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên, nghiên cứu về quản lý tài nguyên rừng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên đất đai tại quận Hà Đông, Hà Nội cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý đất đai. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp bảo vệ bờ biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa là tài liệu tham khảo hữu ích về bảo vệ môi trường ven biển.