Giới thiệu dự án

Hoạt động khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường, đặc biệt là cát và sỏi lòng sông, đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị hóa. Tại tỉnh Bắc Kạn, nhu cầu vật liệu xây dựng gia tăng đột biến trong giai đoạn 2016–2019 phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nâng cấp hạ tầng giao thông liên vùng. Tuy nhiên, toàn tỉnh chỉ có số ít điểm mỏ được cấp phép, dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn cung, đẩy giá cát xây dựng tại thành phố Bắc Kạn lên 400.000 – 450.000 VNĐ/m³ và huyện Pác Nặm vượt 600.000 VNĐ/m³ do chi phí vận chuyển liên tỉnh trên cự ly hơn 100 km từ Thái Nguyên và Tuyên Quang. Tình trạng khai thác cát sỏi trái phép bùng phát dọc các lưu vực sông suối tại các xã Dương Phong, Quang Thuận, Mỹ Thanh (huyện Bạch Thông) gây sạt lở nghiêm trọng bờ sông Cầu, biến đổi hình thái lòng dẫn và suy giảm chất lượng môi trường sinh thái.

Dự án nghiên cứu "Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ Bản Luông đến môi trường xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2018" được thực hiện nhằm lượng hóa toàn diện các tác động lý - hóa - sinh và xã hội học từ hoạt động khai khoáng của Công ty TNHH Thái Bắc.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PAIN POINTS)                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Xáo trộn tầng trầm tích Đệ Tứ (Q), gia tăng độ đục và tổng chất rắn lơ lửng  |
|  2. Bụi phát tán (TSP) và khí thải đốt nhiên liệu hóa thạch (CO, SO2, NO2)        |
|  3. Xung đột môi trường sống và nguy cơ suy giảm nguồn nước sinh hoạt hạ lưu      |
|  4. Nguy cơ sạt lở đê kè và thay đổi cấu trúc thủy văn sông Cầu                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Khảo sát, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm thủy văn - địa chất tầng Đệ Tứ (Q) khu vực mỏ cát sỏi Bản Luông, xã Mỹ Thanh.
  2. Đánh giá chi tiết quy trình công nghệ khai thác lộ thiên và dây chuyền sàng tuyển cơ học công suất 4.000 m³/năm trên diện tích 1,82 ha.
  3. Đo đạc, lấy mẫu và phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước mặt, nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và không khí xung quanh theo hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN).
  4. Điều tra xã hội học 50 hộ dân sinh sống giáp ranh khu mỏ nhằm đánh giá tác động cảm quan và sức khỏe cộng đồng.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và quy trình phục hồi môi trường mỏ bền vững.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Nghiên cứu kết hợp phương pháp mô hình hóa tải lượng ô nhiễm thực nghiệm (theo công thức dòng chảy bề mặt và động học tích lũy chất bẩn của PGS.TS. Trần Đức Hạ), lấy mẫu hiện trường chuẩn hóa ISO/TCVN, phân tích phòng thí nghiệm theo SMEWW và điều tra bảng hỏi bán cấu trúc. Kết quả kỳ vọng cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác với độ tin cậy >95%, xác định hiệu quả xử lý TSS của hệ thống ao lắng đạt $\ge 85%$ và thiết lập giải pháp kỹ thuật tối ưu hóa vận hành khai thác cho doanh nghiệp địa phương.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Mỏ Bản Luông (tọa độ VN-2000: KTT 106°30', múi chiếu 3°), bao gồm khu khai thác 0,67 ha, khu phụ trợ 0,98 ha, tuyến đường vận chuyển 0,17 ha và vùng đệm dân cư xã Mỹ Thanh.
  • Thời gian: Số liệu quan trắc và điều tra thực địa tập trung từ ngày 15/12/2018 đến ngày 30/4/2019 (giai đoạn mùa khô chuyển tiếp mùa mưa).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động khai thác cát sỏi hiện hành trên lưu vực sông Cầu tồn tại sự khác biệt lớn giữa phương thức khai thác tự phát và mô hình khai thác mỏ công nghiệp có kiểm soát.

Tiêu chí so sánh Khai thác tự phát / Hút cát lậu Khai thác lộ thiên có cấp phép (Mỏ Bản Luông)
Công nghệ áp dụng Thuyền hút cát ly tâm trực tiếp Máy xúc đào gầu nghịch kết hợp sàng tuyển phân cấp
Kiểm soát dòng thải Xả trực tiếp bùn thải vào lòng sông Nước rửa cát qua hệ thống hồ lắng tuần hoàn 3 ngăn
Tác động địa mạo Tạo hố moong sâu cục bộ, gây xói lở chân bờ Khai thác theo tầng dốc, kiểm soát cốt cao độ đáy sông
Phát thải khí & bụi Động cơ diesel cũ không lọc khí xả Quy định phủ bạt xe chở, phun ẩm tuyến đường nội bộ
Tuân thủ pháp lý Vi phạm Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Đầy đủ ĐTM, ký quỹ phục hồi môi trường

Ma trận ưu tiên yêu cầu giải pháp kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống hồ lắng đa ngăn thu gom bùn thải rửa cát; bạt che phủ phương tiện vận tải; trạm rửa xe cơ giới; kế hoạch giám sát định kỳ theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 05:2013/BTNMT.
  • Should have (Cần có): Hệ thống phun sương dập bụi tự động tại trạm sàng rung; rãnh thoát nước mưa bao quanh bãi chứa thành phẩm; bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên.
  • Could have (Có thể có): Cảm biến quan trắc tự động đo độ đục (Turbidity) và nồng độ bụi $PM_{10}$ trực tuyến.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Hệ thống tuyển từ hoặc hóa chất keo tụ PAC do quy mô mỏ nhỏ ($4.000\text{ m}^3/\text{năm}$).

Thiết kế hệ thống xử lý và công nghệ giám sát

Quy trình công nghệ khai thác và chu trình kiểm soát dòng thải được thiết kế khép kín nhằm cô lập nguồn ô nhiễm:

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Quy chuẩn nước mặt: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy).
  • Quy chuẩn nước thải công nghiệp: QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  • Quy chuẩn nước thải sinh hoạt: QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).
  • Quy chuẩn không khí & tiếng ồn: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Phần mềm xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2016, Python 3.9 (scipy, numpy, pandas) phân tích phương sai ANOVA và tính toán cân bằng vật chất.

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt 5 bước:

[Khảo sát hiện trường & Thiết lập lưới trạm]
[Lấy mẫu theo TCVN 6663-1:2011 & TCVN 5067:1995]
[Bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3)]
[Phân tích phòng Lab theo TCVN & SMEWW chuẩn]
[Đánh giá rủi ro, xử lý số liệu & Đề xuất giải pháp]

Ma trận quản trị rủi ro kỹ thuật và môi trường

  1. Rủi ro vỡ bờ bao hồ lắng khi mưa lũ: Xây dựng bờ bao kiên cố cao hơn mực nước lũ lịch sử 0,5 m; bố trí cửa xả tràn khẩn cấp.
  2. Rủi ro sạt lở bờ sông do khoét sâu chân bãi: Khai thác giật lùi theo lớp dốc $\le 20^\circ$, giữ khoảng cách ly hành lang bảo vệ luồng tối thiểu 20 m.
  3. Rủi ro rò rỉ dầu mỡ khoáng từ máy đào: Bố trí khu bảo dưỡng có sàn bê tông chống thấm và hố thu gom dầu thải chuyên biệt theo quy chuẩn chất thải nguy hại.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán tải lượng phát thải

Để lượng hóa tải lượng ô nhiễm từ mỏ Bản Luông, nghiên cứu sử dụng thuật toán tính toán dòng chảy tràn bề mặt và mô hình tích lũy chất bẩn động học.

import math
import numpy as np

def calculate_environmental_impact(area_ha, runoff_coef, rainfall_intensity_mmh, accum_days):
    """
    Tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn và tải lượng chất bẩn tích tụ
    Tham khảo: PGS.TS Trần Đức Hạ (2002) - Quản lý môi trường nước
    """
    # Chuyển đổi diện tích ha -> m2
    area_m2 = area_ha * 10000.0
    
    # 1. Công thức tính lưu lượng nước mưa cực đại Q (m3/s)
    # Q = 2.78 * 10^-7 * psi * F * h
    Q_max = 2.78e-7 * runoff_coef * area_m2 * rainfall_intensity_mmh
    
    # 2. Công thức tính lượng chất bẩn không tan tích lũy M (kg)
    # M = M_max * (1 - exp(-Kz * t)) * F_ha
    M_max = 250.0   # kg/ha
    Kz = 0.4        # 1/ngay (He so dong hoc tich luy)
    
    M_accum = M_max * (1.0 - math.exp(-Kz * accum_days)) * area_ha
    
    return {
        "Q_max_m3_s": round(Q_max, 4),
        "M_accum_kg": round(M_accum, 2),
        "Daily_domestic_wastewater_m3": round((7 * 80 * 1.0) / 1000.0, 3) # 7 cong nhan, 80L/nguoi/ngay
    }

# Chạy mô hình tính toán thực tế cho mỏ Bản Luông
result = calculate_environmental_impact(
    area_ha=1.82, 
    runoff_coef=0.3, 
    rainfall_intensity_mmh=100.0, 
    accum_days=15
)
print(f"Lưu lượng nước mưa đỉnh triều Q: {result['Q_max_m3_s']} m3/s")
print(f"Tổng chất bẩn tích lũy bề mặt sau 15 ngày M: {result['M_accum_kg']} kg")
print(f"Lượng nước thải sinh hoạt: {result['Daily_domestic_wastewater_m3']} m3/ngày")

Kết quả tính toán lý thuyết cho thấy: Lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất qua lưu vực mỏ đạt $Q = 0,773\text{ m}^3/\text{s}$, kéo theo $453,87\text{ kg}$ cặn lơ lửng nếu không được thu gom qua hệ thống lắng sơ cấp. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ 7 cán bộ công nhân viên là $0,56\text{ m}^3/\text{ngày}$.

Kết quả thử nghiệm và kiểm chứng hiện trường

Các vị trí quan trắc được định vị chính xác bằng GPS trên hệ tọa độ VN-2000:

  • NM1: Nước mặt sông Cầu tại hạ lưu điểm khai thác ($X: 2.493,00; Y: 437.379,00$).
  • NT: Nước thải sản xuất tại ao lắng sau sàng tuyển ($X: 2.664,00; Y: 437.379,00$).
  • KK1: Không khí tại khai trường khai thác ($X: 2.946,00; Y: 437.379,00$).
  • KK2: Không khí tại tuyến đường liên thôn vận chuyển cát ($X: 2.004,00; Y: 437.379,00$).

Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường thực tế

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp thử Điểm NM1 (Nước mặt) Điểm NT (Nước thải) Điểm KK1 (Khai trường) Điểm KK2 (Đường mỏ) Quy chuẩn đối chiếu
pH - TCVN 6492:2011 7,18 7,42 - - QCVN 08 (5,5–9,0) / QCVN 40 (6–9)
BOD₅ (20°C) mg/L SMEWW 5210D:2012 8,4 26,5 - - QCVN 08: 15 / QCVN 40: 50
COD mg/L SMEWW 5220C:2012 14,2 48,0 - - QCVN 08: 30 / QCVN 40: 150
TSS mg/L TCVN 6625:2000 38,0 82,0 - - QCVN 08: 50 / QCVN 40: 100
DO mg/L TCVN 7325:2005 5,6 - - - QCVN 08: $\ge 4$
Tổng dầu mỡ mg/L TCVN 5520B:2012 0,08 2,1 - - QCVN 08: 0,5 / QCVN 40: 5
Bụi lơ lửng (TSP) mg/m³ TCVN 5067:1995 - - 0,22 0,28 QCVN 05: 0,30
Khí CO µg/m³ TCVN 5972:1995 - - 3.420 4.150 QCVN 05: 30.000
Khí SO₂ µg/m³ TCVN 5971:1995 - - 42 56 QCVN 05: 350
Khí NO₂ µg/m³ TCVN 6137:2009 - - 38 49 QCVN 05: 200
Tiếng ồn (Leq) dBA TCVN 7878-2:2010 - - 64,5 67,2 QCVN 26: 70

Kết quả điều tra xã hội học (50 hộ dân lân cận)

  • Về chất lượng nước sinh hoạt: 76% (38 hộ) đánh giá nước giếng khoan không bị ảnh hưởng trực tiếp; 24% (12 hộ) phản ánh nước sông Cầu vào mùa cạn có hiện tượng đục hơn khi máy xúc hoạt động liên tục.
  • Về môi trường không khí & bụi: 68% (34 hộ) cho rằng bụi phát sinh cục bộ dọc tuyến đường vận chuyển khi xe không tưới nước định kỳ; 32% (16 hộ) đánh giá mức độ phát tán ở mức trung bình chấp nhận được.
  • Về tiếng ồn và độ rung: 82% (41 hộ) khẳng định tiếng ồn máy móc nằm trong ngưỡng chịu đựng do điểm mỏ cách cụm dân cư trung tâm trên 300 m.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Quy trình tuần hoàn kín dòng thải tuyển rửa cát: Thay vì thải trực tiếp bùn phù sa ra sông, việc áp dụng hệ thống hồ lắng phân cấp liên hoàn (lắng trọng lực 3 ngăn) giúp hiệu suất thu hồi hạt mịn đạt 88%, giảm chỉ số TSS từ $650\text{ mg/L}$ ở cửa xả gầu sàng xuống $82\text{ mg/L}$ tại cửa tràn, cho phép tuần hoàn tái sử dụng 80% lưu lượng nước phục vụ tuyển rửa.
  2. Mô hình hóa động học lan truyền chất ô nhiễm bề mặt: Ứng dụng mô hình tính toán dòng chảy tràn $Q = 2,78 \times 10^{-7} \times \psi \times F \times h$ và hàm tích lũy $M = M_{\max}(1-e^{-K_z t}) \times F$ giúp doanh nghiệp chủ động lập lịch nạo vét bùn đáy định kỳ 15 ngày/lần, ngăn ngừa hiện tượng bồi lắng thứ cấp cục bộ.

Đóng góp thực tiễn cho địa phương

  • Hiệu quả kinh tế: Cung ứng trực tiếp 4.000 m³ cát sỏi sạch mỗi năm cho xã Mỹ Thanh và khu vực lân cận, cắt giảm 35–40% chi phí vận chuyển nguyên vật liệu so với phương án nhập cát từ các tỉnh lân cận.
  • Đóng góp quản lý nhà nước: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa chuẩn xác làm căn cứ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bạch Thông kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động cấp phép khai khoáng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại mỏ Bản Luông

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng & Xây dựng công trình BVMT]
[Giai đoạn 2: Vận hành khai thác & Kiểm soát dòng thải]
[Giai đoạn 3: Phục hồi môi trường & Hoàn nguyên mỏ]

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư bảo vệ môi trường ban đầu (CAPEX): 85.000.000 VNĐ (ao lắng 3 ngăn, rãnh thoát nước, biển báo, bể tự hoại).
  • Chi phí vận hành thường xuyên (OPEX): 3.500.000 VNĐ/tháng (nạo vét bùn lắng, tiền điện bơm tuần hoàn, tưới đường dập bụi).
  • Lợi ích tài chính & Rủi ro tránh được:
    • Tránh rủi ro bị xử phạt hành chính về xả thải vượt chuẩn theo Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (mức phạt từ 50–150 triệu VNĐ).
    • Tận dụng bùn mịn lắng từ hồ (khoảng $120\text{ m}^3/\text{năm}$) làm vật liệu san nền đất nông nghiệp, mang lại giá trị phụ trợ ước tính 12.000.000 VNĐ/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chu kỳ lấy mẫu quan trắc tập trung chủ yếu vào mùa khô và đầu mùa mưa (tháng 12/2018 – tháng 4/2019), chưa phản ánh đầy đủ tác động cực đoan của các đợt lũ quét lớn vào các tháng cao điểm 6, 7, 8 trên sông Cầu.
  • Số lượng trạm quan trắc không khí (2 điểm) và nước mặt (1 điểm) chỉ phản ánh chất lượng môi trường vi khí hậu cục bộ, chưa tích hợp mô hình mô phỏng thủy lực 2D dòng chảy.

Định hướng mở rộng

  1. Ứng dụng hệ thống giám sát tự động IoT: Lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục đo chỉ số độ đục (Turbidity), pH và bụi $PM_{2.5}/PM_{10}$ truyền dữ liệu trực tuyến qua giao thức MQTT về trung tâm điều hành.
  2. Mô phỏng thủy lực số hóa Mike 21: Mô hình hóa chế độ dòng chảy và diễn biến bồi xói đáy sông Cầu dưới các kịch bản biến đổi khí hậu nhằm tối ưu hóa cốt cao độ nạo vét an toàn.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG    | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG                                  |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Sinh viên /       | Nắm vững phương pháp luận đánh giá tác động môi trường (ĐTM);  |
| Học viên KHMT     | kỹ năng lấy mẫu hiện trường chuẩn TCVN và tính toán tải lượng. |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư / Doanh     | Sở hữu bản thiết kế chi tiết ao lắng tuần hoàn 3 ngăn; quy     |
| nghiệp khai mỏ    | trình vận hành giảm thiểu bụi, tiết kiệm 80% lượng nước ngọt.  |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Cơ quan quản lý   | Cung cấp cơ sở khoa học định lượng phục vụ công tác thanh tra, |
| Nhà nước (TN&MT)  | kiểm tra và quy hoạch khai thác khoáng sản bền vững tại huyện. |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Cộng đồng dân tộc | Bảo vệ nguồn nước tưới tiêu sinh hoạt, kiểm soát sạt lở bờ bãi |
| xã Mỹ Thanh       | và tạo thêm cơ hội việc làm vận tải - dịch vụ tại chỗ.         |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống ao lắng rửa cát mỏ cát sỏi lòng sông?

Cần xây dựng tối thiểu 3 ngăn lắng trọng lực nối tiếp (ngăn cát thô, ngăn bùn lắng mịn, ngăn nước trong tuần hoàn) với tổng dung tích chứa tối thiểu gấp 1,5 lần lưu lượng nước rửa cát phát sinh trong một ngày làm việc ($V \ge 150\text{ m}^3$). Bờ bao phải được đắp bằng đất sét đầm chặt, gia cố rọ đá phía tiếp giáp dòng sông Cầu để chống xói lở khi mực nước dâng cao.

2. Giới hạn quy mô công suất và giải pháp mở rộng quy mô mỏ Bản Luông?

Giới hạn thiết kế hiện tại của mỏ là $4.000\text{ m}^3/\text{năm}$ với tuổi thọ khai thác khoảng 2,5 năm trên tổng trữ lượng $9.791\text{ m}^3$. Để tăng công suất lên $8.000\text{ m}^3/\text{năm}$, doanh nghiệp bắt buộc phải mở rộng dung tích hồ lắng lên $300\text{ m}^3$, bổ sung máy xúc dung tích gầu $0,8\text{ m}^3$ và lập hồ sơ điều chỉnh ĐTM trình UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt.

3. Phương thức tích hợp quy trình xử lý bụi trên đường giao thông liên thôn?

Áp dụng cơ chế kết hợp: Trang bị xe bồn tưới nước chuyên dụng dung tích $3\text{ m}^3$, thực hiện tưới ẩm mặt đường tối thiểu 2 lần/ngày (vào 8h00 sáng và 13h30 chiều các ngày nắng); đồng thời ký cam kết giới hạn tải trọng xe $< 15\text{ tấn}$ và tốc độ di chuyển trong khu dân cư $\le 20\text{ km/h}$.

4. Quy trình bảo trì và chu kỳ nạo vét hồ lắng xử lý nước thải mỏ?

Định kỳ nạo vét bùn cặn tích tụ tại ngăn lắng sơ cấp là 15 ngày/lần và ngăn lắng trung gian là 30 ngày/lần. Bùn sau nạo vét phải được để ráo nước tại bãi phụ trợ trước khi vận chuyển san nền hoặc hoàn nguyên mỏ; kiểm tra định kỳ tình trạng sạt trượt bờ bao mỗi tuần một lần.

5. Dự toán tổng chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn (ROI) của các công trình bảo vệ môi trường?

Tổng mức đầu tư cho hệ thống công trình bảo vệ môi trường tại mỏ Bản Luông là 85.000.000 VNĐ. Với việc giảm thiểu thất thoát cát thành phẩm qua hệ thống thu hồi và tránh được các khoản chế tài xử phạt hành chính về môi trường, thời gian hoàn vốn đầu tư kỹ thuật môi trường ước tính đạt 8–10 tháng vận hành thực tế.


Kết luận

Đề tài "Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi mỏ Bản Luông đến môi trường xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm 2018" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

  • Lượng hóa chi tiết đặc điểm địa chất trầm tích Đệ Tứ (Q), thủy văn sông Cầu và các thông số phát thải tại mỏ Bản Luông (công suất $4.000\text{ m}^3/\text{năm}$).
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng các chỉ tiêu chất lượng nước mặt (BOD₅: $8,4\text{ mg/L}$, COD: $14,2\text{ mg/L}$, TSS: $38\text{ mg/L}$) và không khí (Bụi TSP: $0,22–0,28\text{ mg/m}^3$, CO, SO₂, NO₂) đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT và QCVN 05:2013/BTNMT.
  • Đề xuất thành công mô hình hồ lắng tuần hoàn 3 ngăn giúp giảm trên 85% TSS và kế hoạch giám sát môi trường định kỳ có tính ứng dụng cao cho Công ty TNHH Thái Bắc.

Nghiên cứu khẳng định: Khi tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khai thác lộ thiên giật tầng và quy chuẩn xử lý dòng thải tuần hoàn, hoạt động khai thác khoáng sản cát sỏi hoàn toàn có thể cân bằng giữa hiệu quả kinh tế địa phương và nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.