Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu công nghiệp Bến Rừng (huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng) được quy hoạch với tổng diện tích 600 ha theo mô hình khu công nghiệp tập trung, gồm hai hợp phần chính: khu vực Minh Đức (150 ha) và khu vực Bến Rừng – Tam Hưng (450 ha). Ban đầu, khu vực này phát triển từ cụm công nghiệp tập trung Minh Đức gắn liền với các ngành khai thác đá vôi, sản xuất vật liệu xây dựng và sửa chữa tàu thuyền (như Nhà máy đất đèn Tràng Kênh, Mỏ đá Tràng Kênh, Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy xi măng Hải Phòng, Nhà máy xi măng ChinFon). Tiếp đó, khu vực Bến Rừng – Tam Hưng (phân bố chủ yếu trên địa bàn xã Tam Hưng với diện tích 740 ha và gần 6.500 nhân khẩu) tiếp tục thu hút các cơ sở công nghiệp nặng quy mô lớn như Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng I và II. Sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất công nghiệp, thi công xây dựng, giao thông vận tải cùng với sản xuất nông nghiệp và dân sinh đã tạo áp lực đáng kể lên môi trường khu vực. Trong hệ sinh thái tiếp nhận, môi trường đất đóng vai trò là giá đỡ và nơi lưu trữ, chuyển hóa vật chất; việc khảo sát hiện trạng lý hóa của đất xung quanh khu công nghiệp là yêu cầu cấp thiết để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hoạt động nhân sinh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Thu thập, tổng hợp và đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực Bến Rừng qua các thành phần môi trường trầm tích, nước mặt và không khí dựa trên số liệu quan trắc thứ cấp.
  2. Thực hiện khảo sát thực địa, lấy mẫu đất tại 6 vị trí đại diện quanh các nhà máy, xí nghiệp thuộc xã Minh Đức và xã Tam Hưng; tiến hành phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu nông hóa và lý - hóa trong phòng thí nghiệm.
  3. Đánh giá chất lượng và độ phì tiềm tàng của đất thông qua các thông số phân tích (độ ẩm, nitơ tổng số, photpho tổng số, tổng muối tan, canxi và magie trao đổi, cacbonat, bicacbonat, mangan di động), từ đó đề xuất các định hướng quản lý và bảo vệ môi trường đất tại khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất xung quanh Khu công nghiệp Bến Rừng và các thông số đánh giá chất lượng đất.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đất xung quanh các nhà máy, xí nghiệp thuộc thị trấn/xã Minh Đức và xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Lấy mẫu và phân tích thực nghiệm vào tháng 10 năm 2012 (ngày 01/10/2012), kết hợp chuỗi dữ liệu quan trắc môi trường nền giai đoạn 2001 – 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và quốc tế để làm căn cứ đánh giá:

  • Chất lượng đất và trầm tích: TCVN 7209:2005 (giới hạn kim loại nặng trong đất), TCVN 5941:1995 (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất).
  • Chất lượng nước: TCVN 5942:1995 (chất lượng nước mặt), TCVN 5945:2005 (nước thải công nghiệp), TCVN 5943:1995 (chất lượng nước biển ven bờ), Tiêu chuẩn ASEAN và Tiêu chuẩn Indonesia (1992) đối với hóa chất bảo vệ thực vật trong nước.
  • Chất lượng không khí: TCVN 5937:2005 (chất lượng không khí xung quanh), TCVN 5938:2005 (nồng độ tối đa cho phép của các chất độc hại trong không khí xung quanh).

Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:

  • Áp dụng phương pháp lấy mẫu hỗn hợp: Tại mỗi vị trí khảo sát, thu từ 5 đến 10 mẫu riêng biệt phân bố đồng đều theo sơ đồ đường chéo, đường thẳng góc hoặc đường gấp khúc; mỗi điểm lấy khoảng 200 g đất. Mẫu được trộn đều, dàn phẳng và áp dụng phương pháp chia tư theo đường chéo góc để lấy 0,5 – 1,0 kg mẫu hỗn hợp đại diện.
  • Chuẩn bị mẫu: Đất được hong khô tự nhiên trong phòng thoáng khí, nhặt sạch xác thực vật và sỏi đá; tiến hành nghiền trong cối sứ và rây qua rây 2 mm, sau đó tiếp tục nghiền mịn để cho qua toàn bộ rây 1 mm phục vụ các phép phân tích hóa học.

Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:

  • Xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt ($k$): Sấy mẫu đất đã qua rây 1 mm ở nhiệt độ 105 – 110°C đến khối lượng không đổi trong tủ sấy, tính lượng nước mất đi và hệ số khô kiệt $k = 100 / (100 - % \text{lượng nước})$.
  • Xác định nitơ tổng số: Phân hủy mẫu theo phương pháp Kjeldahl bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc với chất xúc tác $\text{CuSO}_4$, $\text{FeSO}_4$ và $\text{HF}$ đặc; cất lôi cuốn $\text{NH}_3$ giải phóng bởi $\text{NaOH}$ 40% vào dung dịch hấp thụ $\text{H}_3\text{BO}_3$ 3% (có chỉ thị metyl đỏ – metylen xanh); chuẩn độ lượng borat tạo thành bằng dung dịch $\text{HCl}$ 0,05 N.
  • Xác định photpho tổng số: Phá hủy mẫu đất bằng hỗn hợp $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc và $\text{HClO}_4$ 70%; định lượng ion $\text{PO}_4^{3-}$ bằng phương pháp so màu phức vanadomolybdophosphoric trên máy đo quang ở bước sóng 430 nm; xây dựng đường chuẩn photphat trong khoảng nồng độ 0 – 24 mg/l.
  • Xác định tổng lượng muối tan: Phương pháp khối lượng, chiết rút các chất hòa tan bằng nước cất không chứa $\text{CO}_2$ theo tỷ lệ đất:nước là 1:3; oxy hóa triệt để hợp chất hữu cơ trong dịch lọc bằng dung dịch $\text{H}_2\text{O}_2$ 10 – 15% trên nồi cách thủy; sấy cặn khô ở 105°C đến khối lượng không đổi.
  • Xác định $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{Mg}^{2+}$ trao đổi: Chiết rút cation trao đổi bằng dung dịch $\text{KCl}$ 1 N; chuẩn độ Complexon bằng Trilon B 0,05 N (chuẩn độ tổng $\text{Ca}^{2+} + \text{Mg}^{2+}$ ở pH = 10 với dung dịch đệm $\text{NH}_4\text{OH} + \text{NH}_4\text{Cl}$, chỉ thị Eriocrom đen T; chuẩn độ riêng $\text{Ca}^{2+}$ ở pH = 12 với dung dịch $\text{KOH}$/$\text{NaOH}$ 10%, chỉ thị Murexit).
  • Xác định cacbonat ($\text{CO}_3^{2-}$) và bicacbonat ($\text{HCO}_3^-$): Chuẩn độ trung hòa dịch chiết nước bằng dung dịch chuẩn $\text{HCl}$ 0,02 N qua hai nấc chỉ thị phenolphtalein (chuyển $\text{CO}_3^{2-}$ thành $\text{HCO}_3^-$ tại pH = 8,3) và metyl da cam (chuyển $\text{HCO}_3^-$ thành $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$ tại pH = 3,8).
  • Xác định mangan di động: Phương pháp Dobritxcaia, chiết rút $\text{Mn}$ di động bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ 0,1 N với tỷ lệ đất:dung dịch là 1:10; oxy hóa $\text{Mn}$ lên hóa trị 7 ($\text{HMnO}_4$) bằng amoni pesunfat có mặt xúc tác $\text{AgNO}_3$ 1% và $\text{H}_3\text{PO}_4$; đo mật độ quang ở bước sóng 525 nm; dựng đường chuẩn từ dung dịch chuẩn $\text{KMnO}_4$ 0,001 N (11 mg/l).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp thu được từ thực nghiệm phân tích tại phòng thí nghiệm Bộ môn Môi trường – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; dữ liệu thứ cấp thu thập từ Trung tâm Quan trắc Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng và Quy hoạch chi tiết khu đô thị và cụm công nghiệp Bến Rừng giai đoạn 2007 – 2020.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương 1 trình bày vị trí địa lý, quy hoạch phát triển và hiện trạng các thành phần môi trường nền tại Khu công nghiệp Bến Rừng:

  • Quy mô sử dụng đất: Khu công nghiệp chiếm diện tích 600 ha. Số liệu quy hoạch chi tiết các công trình công nghiệp chính tại khu vực Tam Hưng – Minh Đức thể hiện trong bảng sau:
STT Công trình / Xí nghiệp công nghiệp Diện tích (ha)
1 Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 53,20
2 Nhà máy nhiệt điện 44,80
3 Công ty TNHH Việt Hoàng 0,38
4 Bến Phà Rừng 0,23
5 Khu xưởng đóng tàu thuyền đánh cá 12,00
Tổng cộng 110,61
  • Môi trường trầm tích:
    • Hàm lượng dầu mỡ: Dao động trong khoảng 98,78 – 838,42 mg/kg trầm tích khô vào mùa mưa (2006) và 153,37 – 513,53 mg/kg vào mùa khô (2007). Trạm B2 (sông Giá) có hàm lượng dầu mỡ cao nhất, đều vượt ngưỡng 500 mg/kg gây ảnh hưởng xấu đến sinh vật đáy.
    • Kim loại nặng: Hàm lượng $\text{Cd}$ đạt 0,08 – 0,50 ppm; $\text{Cu}$ đạt 31,68 – 47,92 ppm; $\text{As}$ đạt 0,84 – 1,50 ppm; $\text{Hg}$ đạt 0,15 – 1,29 ppm; $\text{Pb}$ đạt 33,44 – 74,35 ppm. Trong đó, $\text{Hg}$ và $\text{Pb}$ có biểu hiện gia tăng và tiệm cận/vượt ngưỡng cho phép của TCVN 7209:2005 tại một số thời điểm.
    • Hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) clo hữu cơ: Khảo sát 7 hợp phần chính, ghi nhận dư lượng Endrin (9,2 – 12,8 ppb, vượt TCVN 5941:1995 là 8 ppb) và 4,4'-DDD (30,06 – 66,13 ppb, vượt TCVN 5941:1995 là 27 ppb) ở mức cao, tập trung cao nhất tại điểm B2 (vượt 1,6 – 3,19 lần với Endrin và 3,18 – 7,16 lần với 4,4'-DDD).
  • Môi trường nước mặt:
    • Sông Bạch Đằng và sông Giá tiếp nhận chất thải và chịu tác động lan truyền. Nước sông Bạch Đằng có độ đục cao (50 – 570 mg/l), TSS (30,5 – 137,5 mg/l); hàm lượng nitrit ($\text{NO}_2^-$ đạt 11,2 – 25,7 µg/l) và nitrat ($\text{NO}_3^-$ đạt 169,7 – 237,2 µg/l) vượt ngưỡng khuyến nghị. Dầu mỡ trong nước sông dao động 0,335 – 0,585 mg/l (vượt TCVN 5943:1995 là 0,3 mg/l).
    • Nước sông Giá có dấu hiệu ô nhiễm xyanua nghiêm trọng vào mùa khô năm 2007 với nồng độ lên tới 24,33 µg/l (vượt 2,4 lần giới hạn 10 µg/l theo TCVN 5945:2005), xuất phát từ nước thải công nghiệp và mạ kim loại, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cấp nước sinh hoạt của thành phố. Dư lượng HCBVTV clo hữu cơ trong nước sông Giá vào mùa mưa lên tới 15,84 µg/l đối với Lindan và 26,9 µg/l đối với DDD.
  • Môi trường không khí:
    • Hàm lượng bụi TSP tại 6 trạm quan trắc (K1 – K6) năm 2007 dao động từ 0,14 đến 0,47 $\text{mg/m}^3$. Các trạm K1 ($0,26\text{ mg/m}^3$), K2 ($0,24\text{ mg/m}^3$), K4 ($0,27\text{ mg/m}^3$) và K5 ($0,47\text{ mg/m}^3$) vào mùa mưa đều vượt giới hạn TCVN 5937:2005 ($0,2\text{ mg/m}^3$). Khu vực Đập Minh Đức (K4) và công trường Nhà máy nhiệt điện (K5) ô nhiễm bụi nặng nhất do hoạt động vận tải và thi công.
    • Các khí $\text{CO}$ ($1,52 - 3,96\text{ mg/m}^3$), $\text{SO}_2$ ($0,04 - 0,10\text{ mg/m}^3$), $\text{NO}_2$ ($0,05 - 0,12\text{ mg/m}^3$), $\text{O}_3$ ($0,044 - 0,060\text{ mg/m}^3$), $\text{C}_x\text{H}_y$ ($0,041 - 0,075\text{ mg/m}^3$), toluen ($0,10\text{ mg/m}^3$), hơi xăng ($0,37\text{ mg/m}^3$) và xylen ($0,05\text{ mg/m}^3$) đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5937:2005 và TCVN 5938:2005.

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

Chương 2 mô tả vị trí lấy mẫu thực địa, quy trình chuẩn bị mẫu và chi tiết các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:

  • Vị trí quan trắc thu mẫu đất (ngày 01/10/2012):
    • Mẫu 1 (8h30, Xã Minh Đức): Cách Công ty CP Hóa chất Minh Đức 200 m, Nhà máy đất đèn 700 m, Nhà máy xi măng ChinFon 800 m.
    • Mẫu 2 (9h00, Xã Minh Đức): Cách Nhà máy xi măng Hải Phòng 700 m, Nhà máy đất đèn 400 m, Công ty CP Hóa chất Minh Đức 600 m, Xí nghiệp sửa chữa tàu biển Phà Rừng 800 m, Xi măng ChinFon 600 m.
    • Mẫu 3 (9h15, Xã Tam Hưng): Cách Nhà máy đóng tàu Nam Triệu 500 m, Nhiệt điện Hải Phòng I 400 m, Nhiệt điện Hải Phòng II 300 m.
    • Mẫu 4 (9h30, Xã Tam Hưng): Cách Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng I 300 m, Nhiệt điện Hải Phòng II 200 m.
    • Mẫu 5 (9h40, Xã Tam Hưng): Cách Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng I 700 m, Nhiệt điện Hải Phòng II 600 m.
    • Mẫu 6 (9h50, Xã Tam Hưng): Cách Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng I 800 m, Nhiệt điện Hải Phòng II 600 m, Công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 600 m.
  • Dựng đường chuẩn phân tích trắc quang:
    • Đường chuẩn photpho ($\text{PO}_4^{3-}$ ở bước sóng 430 nm):
STT Thể tích $\text{PO}_4^{3-}$ chuẩn (ml) Nồng độ $\text{PO}_4^{3-}$ (mg/l) Thể tích thuốc thử (ml) Độ hấp thụ quang (Abs)
1 0,0 0 5 0,000
2 0,4 4 5 0,150
3 0,8 8 5 0,267
4 1,6 16 5 0,530
5 2,4 24 5 0,818
  • Đường chuẩn mangan di động ($\text{Mn}^{2+}$ ở bước sóng 525 nm từ dung dịch $\text{KMnO}_4$ 11 mg/l):
STT Thể tích $\text{KMnO}_4$ 0,001 N (ml) Nồng độ $\text{Mn}$ tương ứng (mg/l) Độ hấp thụ quang (Abs)
1 2 0,44 0,031
2 5 1,10 0,073
3 10 2,20 0,153
4 20 4,40 0,314
5 25 5,50 0,386

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm định lượng trên 6 mẫu đất khảo sát:

  • Độ ẩm và hệ số khô kiệt ($k$) của đất:
STT mẫu Khối lượng bì $W_1$ (g) KL bì + đất tươi $W_2$ (g) KL sau sấy $W_3$ (g) Lượng nước (%) Hệ số khô kiệt ($k$)
Mẫu 1 16,539 19,539 18,985 18,45 1,226
Mẫu 2 16,044 19,044 18,947 3,23 1,033
Mẫu 3 16,709 19,709 19,695 0,47 1,005
Mẫu 4 16,164 19,164 19,148 0,53 1,005
Mẫu 5 15,081 18,081 18,054 0,90 1,009
Mẫu 6 16,183 19,183 19,138 1,50 1,015

Nhận xét: Mẫu 1 (Minh Đức) có độ ẩm cao nhất đạt 18,45%, gấp 39 lần so với Mẫu 3 (0,47%), tương ứng với chất đất sét có khả năng giữ nước tốt. Mẫu 2 có độ ẩm 3,23% thuộc loại đất thịt trung bình. Các mẫu 3, 4, 5 có độ ẩm rất thấp (0,47% – 0,90%) đặc trưng cho nhóm đất cát pha khả năng giữ nước kém. Mẫu 6 có độ ẩm 1,50% tương ứng đất cát thịt nhẹ.

  • Hàm lượng nitơ tổng số ($N_{ts}$) trong đất:
STT mẫu Thể tích $\text{HCl}$ 0,05 N tiêu tốn ($V_{\text{HCl}}$, ml) Hàm lượng nitơ tổng số $N_{ts}$ (%)
Mẫu 1 2,3 0,37
Mẫu 2 3,0 0,58
Mẫu 3 2,5 0,50
Mẫu 4 1,5 0,30
Mẫu 5 2,4 0,48
Mẫu 6 1,7 0,33

Nhận xét: Hàm lượng nitơ tổng số dao động trong khoảng từ 0,30% đến 0,58%. Hàm lượng $N_{ts}$ cao nhất ở Mẫu 2 (0,58%), gấp 1,93 lần so với mẫu thấp nhất là Mẫu 4 (0,30%). Đối chiếu với thang tiêu chuẩn hàm lượng $N_{ts}$ lớp đất mặt thông thường (0,10 – 0,85%), đất xung quanh Khu công nghiệp Bến Rừng thuộc loại đất có mức chứa nitơ tổng số trung bình.

  • Đánh giá tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích còn lại: Quy trình phân tích photpho tổng số ($\text{PO}_4^{3-}$), tổng muối tan, cation trao đổi ($\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$), anion hòa tan ($\text{CO}_3^{2-}$, $\text{HCO}_3^-$) và mangan di động đã được thiết lập đầy đủ về mặt thực nghiệm và đường chuẩn trắc quang, phục vụ công tác đánh giá độ phì và tính chất hóa lý của đất chịu tác động công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  1. Xác lập bức tranh hiện trạng môi trường liên thành phần tại Khu công nghiệp Bến Rừng: Không khí bị ô nhiễm bụi TSP cục bộ tại các khu vực giao thông và công trường xây dựng (Đập Minh Đức $0,27\text{ mg/m}^3$, Nhiệt điện $0,47\text{ mg/m}^3$); trầm tích sông Giá bị ô nhiễm dầu mỡ (> 500 mg/kg) và tồn dư HCBVTV clo hữu cơ cao (Endrin vượt 1,6 – 3,19 lần, 4,4'-DDD vượt 3,18 – 7,16 lần TCVN); nước sông Giá bị ô nhiễm xyanua nghiêm trọng vào mùa khô ($24,33\text{ µg/l}$, vượt 2,4 lần TCVN 5945:2005).
  2. Dữ liệu thực nghiệm thổ nhưỡng cho thấy sự phân hóa rõ rệt về thành phần cơ giới và độ ẩm giữa các vị trí: Đất khu vực Minh Đức mang tính chất đất sét đến đất thịt (độ ẩm 3,23 – 18,45%), trong khi đất khu vực Tam Hưng chủ yếu là đất cát pha (độ ẩm 0,47 – 0,90%) với khả năng giữ nước kém.
  3. Đất xung quanh khu công nghiệp có hàm lượng đạm tổng số ($N_{ts}$) đạt mức trung bình (0,30 – 0,58%), đảm bảo độ phì tiềm tàng cho thảm thực vật nhưng cần các biện pháp bảo vệ trước nguy cơ thẩm thấu chất ô nhiễm công nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Tăng cường kiểm soát bụi tại các nguồn phát thải từ Nhà máy xi măng ChinFon, Nhà máy xi măng Hải Phòng và các tuyến đường vận tải nội bộ khu vực Đập Minh Đức; áp dụng các biện pháp che chắn, phun ẩm tại công trường Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng.
  • Giám sát nghiêm ngặt nguồn nước thải chứa xyanua và kim loại nặng từ các cơ sở mạ kim loại và xí nghiệp đóng tàu xả ra sông Giá và sông Bạch Đằng.
  • Xây dựng hệ thống quan trắc định kỳ chất lượng đất xung quanh khu công nghiệp để theo dõi diễn biến tích lũy kim loại nặng và dư lượng hóa chất.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm gốc về tính chất lý hóa của đất tại 6 vị trí đại diện quanh Khu công nghiệp Bến Rừng năm 2012, đồng thời tích hợp hệ thống dữ liệu quan trắc đa môi trường (đất, nước, trầm tích, không khí) phục vụ công tác quản lý môi trường địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Đợt lấy mẫu thực nghiệm đất chỉ được tiến hành tại một thời điểm (tháng 10/2012) nên chưa phản ánh được sự biến động theo mùa giữa mùa mưa và mùa khô.
  • Mạng lưới quan trắc đất giới hạn ở 6 vị trí hỗn hợp quanh hai xã Minh Đức và Tam Hưng, chưa bao phủ toàn bộ diện tích 600 ha theo quy hoạch mở rộng của khu công nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi và mạng lưới lấy mẫu đất theo các bán kính khoảng cách khác nhau tính từ tâm các nguồn thải chính (nhà máy nhiệt điện, nhà máy xi măng, bãi thải xỉ).
  • Tiến hành quan trắc đất định kỳ theo mùa kết hợp phân tích bổ sung hàm lượng các kim loại nặng tích lũy ($\text{Pb}$, $\text{Cd}$, $\text{As}$, $\text{Hg}$) và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trực tiếp trong đất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường và Quản lý Đất đai trong việc tham khảo quy trình lấy mẫu đất hỗn hợp ngoài hiện trường và kỹ thuật chuẩn bị mẫu phân tích theo tiêu chuẩn.
  • Người nghiên cứu các đề tài về thổ nhưỡng học và hóa phân tích môi trường: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình thực nghiệm chi tiết của các phương pháp phân tích cổ điển và trắc quang (phương pháp Kjeldahl xác định đạm, phương pháp vanadomolybdophosphoric xác định lân, chuẩn độ Complexon xác định canxi - magie, phương pháp Dobritxcaia xác định mangan di động).
  • Cơ quan quản lý môi trường địa phương: Nguồn tài liệu thứ cấp phản ánh hiện trạng môi trường nền khu vực Bến Rừng – Thủy Nguyên giai đoạn 2001 – 2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu công nghiệp Bến Rừng có quy mô diện tích và cơ cấu quy hoạch như thế nào?
Khu công nghiệp Bến Rừng được quy hoạch với tổng diện tích 600 ha gồm hai hợp phần: khu vực Minh Đức (150 ha) và khu vực Bến Rừng – Tam Hưng (450 ha). Các đơn vị chiếm diện tích lớn gồm Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu (53,20 ha), Nhà máy nhiệt điện (44,80 ha) và Khu xưởng đóng tàu cá (12,00 ha).

2. Thành phần môi trường không khí tại khu vực Bến Rừng bị ô nhiễm bởi chỉ tiêu nào?
Không khí khu vực bị ô nhiễm bởi bụi tổng số (TSP). Kết quả quan trắc năm 2007 cho thấy các trạm K1 ($0,26\text{ mg/m}^3$), K2 ($0,24\text{ mg/m}^3$), K4 ($0,27\text{ mg/m}^3$) và K5 ($0,47\text{ mg/m}^3$) đều vượt ngưỡng TCVN 5937:2005 ($0,2\text{ mg/m}^3$); các khí độc khác ($\text{CO}$, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, $\text{O}_3$, hydrocacbon) đều nằm trong giới hạn cho phép.

3. Môi trường nước mặt sông Giá ghi nhận chỉ tiêu ô nhiễm đặc thù nào đáng báo động?
Nước sông Giá bị ô nhiễm xyanua nặng vào mùa khô năm 2007 với nồng độ đạt $24,33\text{ µg/l}$, vượt 2,4 lần giới hạn cho phép theo TCVN 5945:2005 ($10\text{ µg/l}$), có nguồn gốc từ nước thải công nghiệp và các cơ sở mạ kim loại, đe dọa trực tiếp đến nguồn nước cấp sinh hoạt của thành phố Hải Phòng.

4. Khả năng giữ nước và độ ẩm của các mẫu đất khảo sát thực nghiệm có sự phân hóa như thế nào?
Độ ẩm mẫu đất dao động từ 0,47% đến 18,45%. Mẫu 1 (xã Minh Đức) có độ ẩm cao nhất (18,45%, $k = 1,226$), đặc trưng cho đất sét có khả năng giữ nước cao gấp 39 lần so với Mẫu 3 (xã Tam Hưng, 0,47%, $k = 1,005$) thuộc nhóm đất cát pha giữ nước kém.

5. Hàm lượng nitơ tổng số trong đất xung quanh khu công nghiệp đạt mức nào theo phân loại thổ nhưỡng?
Hàm lượng nitơ tổng số ($N_{ts}$) trong 6 mẫu đất dao động từ 0,30% đến 0,58% (Mẫu 2 cao nhất đạt 0,58%, Mẫu 4 thấp nhất đạt 0,30%). So với thang tiêu chuẩn tầng đất mặt (0,10 – 0,85%), đất quanh khu công nghiệp thuộc loại đất có hàm lượng đạm tổng số ở mức trung bình.

Kết luận

Khóa luận đã thực hiện việc khảo sát, tổng hợp dữ liệu môi trường nền và phân tích thực nghiệm các thông số lý hóa cơ bản của đất xung quanh Khu công nghiệp Bến Rừng – Thủy Nguyên. Kết quả cho thấy đất khu vực có sự phân hóa cơ giới rõ rệt từ đất sét giữ nước tốt tại Minh Đức đến đất cát pha tại Tam Hưng, với hàm lượng nitơ tổng số đạt mức trung bình từ 0,30% đến 0,58%. Công trình cung cấp quy trình phân tích thực nghiệm chuẩn xác và nguồn tư liệu khoa học phục vụ công tác giám sát, bảo vệ môi trường đất trước áp lực công nghiệp hóa tại địa phương.