CHƯƠNG 1: TONG QUAN VAN DE NGHIÊN COU LL. Tổng quan chất thai chăn nuôi lợn và thực trang môi trường. Nguén gốc nước thải chan nuôi lợn. Thành phẩn và tính chất nước thải chăn nuôi lợn 3 1.3 Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi lợn đến mồi trưởng và con người.Phương pháp xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ và đình dưỡng cao 1.
Phương pháp hóa học, 1.Phương pháp sinh học 1. Mộtsố công nghệ xữ lý nước thái chấn nudi 1. Tảo Spirulina Platensis trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn.Tình hình nghiên cứu tảo lam Spirulina Platensis 4 1.2 Đặc điềm sinh học của tảo Spirulina Platensis.3 Các yêu tỔ môi trường trong bé nuôi táo, 18 1. Các phương pháp nuôi táo.
Các cơ chế xử lý nước thải của tảo Spirulina Platensis 2 số ứng dụng của tả Spirulina Platensis trong xử lý nước thi 28 1.Tỗng quan khu vực nghiên cứ. Diéu kiện tự nhiên 30 15. Đi Hiện kinh t xã hội. Hiện trạng môi trường 8 CHUONG 2: VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Tảo Spirulina Plantensis 36 2. Qúa trình nghiên cứu.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 38 2.2 Phương pháp xác định các thông số nghiên cin 41 2.4, Phương pháp tiến hành thí nghiệm 24.1 Mô hình thí nghiệm 30 24.2 Quy trình thí nghiệm 31 2.3 Nội dung thí nghiện.
4 HUONG 3: KET QUA THÍ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ.1 Nuôi tảo và theo dai các yêu tổ ảnh hưởng đến sự phát triển cña ts 3.1 Theo dõi biến thiên pH và nhiệt đ 61 3.2 Theo dais phát triển của tảo 0 3.3 Theo dõi sự thay đối hàm lương amon, mitra, nữnh pl 4 3.2 Theo đối sự phát kiện cường độ ánh sáng khác 3.1 Khảo sát pH và nhiệt độ.2 Theo dõi khối lượng vi tio Spirulina plaensis qua từng đợt “ 3.3 Khảo sát hiệu quả xử lý theo các nồng độ đinh dưỡng khác nhau. 1181 Về him lượng NH” “ 332 Về hàm lượng NO; 0 3.3 VE hàm lượng NOs 3.4 Về hàm lượng POs" 3⁄4 Khảo sát hiệu qua xử tai trọng chất ô nhiễm khác nhau.1 Về hàm lượng NEL 3.2 VỆ hàm lượng NÓ; 70 3.3 Về hàm lượng NOs 71 3.4 Về hàm lượng PO," 7 3.5 Khảo sit mật độ tio trong mối liên quan hiệu suất xử lý chất dinh dưỡng khác 4.1 Vé hàm lượng NÓ; 2 3.2 Về hàm lượng NÓ; 73 3.3 Về hàm lượng PO, 74 3.6 ĐỀ xuất đây chuyỂn xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau bé biogas dựa vào các kết quả đã nghiên cứ 3.7 Đánh giá sơ bộ lợi ích kinh tế và mỗi trường.1 Lợi teh vé môi tường 7 3/72 Lợi ích kinh tế 7 KIÊN NGHỊ 30 “TÀI LIEU THAM KHẢO. S5 ssseseeerrsrrrrrrrrrrorooBT CAC KÝ TỰ VIET TAT. BINMT "Bộ Tài nguyên Mỗi tường CNLN “Công nghiệp làng nghề ĐT Đào tạo GD Giáo dục KTTT Kinh tế thị trường MT Mỗi trường NTTS "Nuôi trồng thủy sin QCVN Quy chuẩn Việt Nam SXCN Sin xuất công nghiệp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THCS Trung học cơ sở TTCN “Tiểu thủ Công nghiệp UBND "Ủy bạn nhân dân VK Vi khuẩn vsv WHO DANH MỤC BANG, BIẾU Bảng 1.1 Thành phần và inh chất nước thi chăn nuôi lợ I2] 4 Bảng 1.2 Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biểu.1 Thành phần hóa chất sử dụng trong môi trường nuôi cấy tao 7 Bang 2.2 Thông số nước thai chăn nuôi lợn.
38 Bảng 23 Các mẫu nước thải được lẾy ti 5 hộ gia dinh tại xã Hà Ninh - huyện Hà ung- tinh Thanh Hóa ” Bảng 24 Kết quả phân tích chất lượng nước thải lấy mẫu ở hộ gia đình Xã Hà Ninh- Huyện Hà Trung- Tỉnh Thanh Hóa 40 Bảng 25 Day đường chun him lượng P 4 Bảng 2.6 Kết quả thí nghiệm xác định đường chun 0 Hình 2. \ghiệm xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau bể biogas bằng vi tảo.7 Thing ké quy tình thực nghiệm 33 Bảng 2.8 Bảng thông số thí nghiệm về khảo sit sự phát triển của tio trong các điều kiện cường độ ánh sáng khác nhau s Bảng 2.9 Thông kế các thông số đầu vào theo các nồng độ dinh dưỡng khác nha.10 Thống kế các thông số đầu vào theo các tải trọng chất ô nhiễm khác nhau.11 Thống kê các thông số đầu vào với mật độ tảo khác nhau.1 Thông số đầu vio điều kiện ối ưu thực hiện chạy mồ hình theo mé.2 Bảng QCVN MT-62: 2016/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về n nước thải chăn nuôi 1 DANH MỤC HÌNH VE Hình. Trang trại chăn nuôi heo.2 Khu đất tại chuồng chăn nuôi lợn Hình 1.3 Nguồn nước bị 6 nhiễm do nước thải chăn nuôi lợn.4 Gay mùi khó chịu do nước thai chăn nuôi lợn.5 Bênh nhân bị ìm cầu khuẩn Hình 1.6 Bênh nhân bị tả Hình 1.7 Biểu đồ hiện trạng chăn nud lợn tại xã Hà Ninh, huyện Hà Trung, 33 tỉnh Thanh Hóa 2014 [2] 33 Hình 1.8 Biểu đồ ỷ lệ phn trăm xử lý phân chấn nuôi lợn theo các giải pháp 34 khác nhau [2] 3” Hình 1.9 Tỷ lệ phần trăm xử lý nước thải chân môi lợn 34 tại xã Hà Ninh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 2014 |2] uM Hình 2.1 Qúa trình quang hợp và phat triển của tảo Spirulina Plantensis 31 Hinh 2.2 Lay mẫu nước thải 39 Hình 2.3 Lay mẫu nước tai cổng ra him biogas 39 inh 2.4 Đồ thị đường chuẩn xác định him lượng P 48 Hình 2.5 Đường chun xác định hàm lượng sitting.6 Mô hình thí nghiệm 1 s4 Hình 2.7 Mô hình thí ngi cường độ ánh sang 2000 - 3000 lumen 5s Hình 2.8 Mô hình thí nghiệm cường độ ánh sang 3000 - 4000 lumen 5 Hình 2.9 Mô hình 4 thí nghiệm nước thải trong giai đoạn xử lý ngày thứ 11 56 Hình 2.10 Mô hình 4 thí nghiệm nước thải trong giai đoạn xử lý ngày thứ 10 58 Hình 2.11 Mô hình 4thí nghiệm nước thải tong giai đoạn xử lý ngày thứ 8 s Hình 2.12 Mô hình thí nghiệm dot 6 ngày thứ 8 0 Hình 3,1 Đồ thị theo di biến thiên gid trị nhiệt độ trong mỗi trường muỗi cấy tio 6i Hình 3.2 Đỗ thị theo dõi biến thiên giá trị pH trong môi trường nuôi cấy tảo.3 ĐỒ thị theo dõi ự phát triển mật độ tảo trong mỗi trường nui cấy tảo “ Hình 3.4 Đồ thị mỗi quan giữa mật độ tảo và ham lượng tảo trong môi trường 6 nuôi cấy tio “ Hình 3.5 Đỗ thị mỗi trong quan giữa một độ tảo và hàm lượng chit dinh dưỡng trong trong môi trường nuôi cấy tảo.6 Đồ thị khảo sát giá trị pH theo cường độ ánh sáng.7 Đồ thi khảo sat giá tri nhiệt độ theo cường độ ánh sing 65 Hình 3.8 Đồ thị theo đõi giá trị khối lượng tảo theo cường độ ánh sáng.9 Đồ thị khảo sat giá tri mật độ tảo theo cường độ ánh sáng 66 Hình 3.10 Đồ thị hiệu quả xử lý him lượng NH,* theo nồng độ dinh dưỡng nước tht lầu vào khác nhau 66 Hình 3.11 Đồ thị hiệu quả xử lý him lượng NO, theo nồng độ dinh du lý nước thải đầu vào khác nhau 67 Hình 3.12 Đồ thị hiệu quả xử lý him lượng NO; theo nồng độ dinh dưỡng nước thải đầu vào khác nhau.13 ĐỒ thị hiệu quả xử lý hàm lượng PO.” theo nồng độ dưỡng nước thải đầu vào Khác nhan 69 Hình 3,14 Đồ thị kết qua do him lượng NH theo tải trọng 6 nhiễm nước thải đầu vào khác nhan 69 Hình 3.15 ĐỒ thị kết quả do hàm lượng NO; ti trong 6 nhiễm nước thải đầu vào khác nhau T0 Hình 3.16 Đỗ thị kết qua do hàm lượng NO; tải trọng 6 nhiễm nước thải đầu vào.71 Khác nhau m Hình 3.17 Đồ thi kết quả do hàm lượng PO,` tải trọng 6 nhiễm nước thải đầu vào khác nhau n Hình 3.18 Bd thị kết quả NO, của mật độ tảo khác nhau 13 Hình 3.19 Đỗ thị kết quả NO; của mật độ tảo khác nhau.20 Đỗ thị két quả PO." cia một độ tio khác nhau 1 Hình 3.21 Sơ đồ day chuyển công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn qua bể biogas Đằng tảo Spirulina 15 Hình 3.22 Đồ thị kết mỗi tương quan giữa mật độ tảo và ác thông số tong nước thải chăn nuôi sau khí xử lý.Tính cấp thiết của Đề tài: Chan nuôi là một nghề truyền thống có tir lâu đời. hiện nay dang được phát triển và mỡ rộng nhằm đáp ứng nhủ cầu của xã hội và cho xuất khẩu.
Cùng với những mặt tích lăng trường, nị nh cl in nuôi lợn cũng đang gây ra những áp lục lên môi Tuy thành phần chất thải chan nuôi lợn không chứa các chất độc hại như chất thải công nghiệp nhưng chita một lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chit dinh dưỡng N, P, K và các sinh vật gây bệnh. Các chất này nếu không được loại bỏ triệt để trước khi thải sẽ lan truyền trong môi trường, gây tác động rất lớn đến môi trường nước, không khi , đất và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cộng đồng. Hiện nay ở Việt Nam nước thảichăn nuôi lợn chủ yếu được xử lý bằng him phân hùy yếm khí( hằm biogas) sau quá trình này các thành phin gây ô nhiễm mỗi trường vẫn con ở mức rất cao. Việc tiẾp te xử lý nước thải sau biogas trước khi thai ra mỗi trường là rt cần thiết và cần phải xử lý đồng thời nhiều tác nhân gây 6 nhiễm, đặc biệt là chất hữu cơ, nơ và phốt pho.
Có rất nhiễu giải pháp kỹ thuật được triển khai nghiên cứu và ứng dụng, tùy (heo quy mô. Xuất phát từ vẫn để thực tế đó, em lựa chon nghiên cứu đề tải” Nghiên cứu ứng dụng tảo Spiruntina Platensis xứ lý mước thai chân nuôi lợn sau khỉ qua bé biogas ở Xã Hà Ninh - Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hóa Việc nghiên cứu tảo Spirulina Plaensis đ xử lý nước thải 6 nhiễm hữu cơ là một giải pháp khá hợp lý do trong nước thải hàm lượng nơ và photpho là nguồn dinh đường rất tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của to. Bên cạnh đó, ỉ tảo Spirulina plarersis không những loại bồ hiệu quả các hợp chat của N, P mà còn có khả năng hap thu tốt các kim loại nặng độc bại có trong nước thải như s 1g. hiGu quả loại bỏ chúng từ 70% trở lên.
Việc xử lý nước bằng, vi tảo lam Spirulina platensis vừa có hiệu quả cao, vừa giảm chỉ phí thực hiện và “hông ảnh hưởng đến môi trường, 2.