Đánh giá tác động môi trường từ dự án xây dựng trang trại chăn nuôi lợn quy mô 2400 con

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn nghiên cứu đánh giá một số tác động tới môi trường của dự án đầu tư xây dựng trang trại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

70
18
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1. Tên dự án “Đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, quy mô 2

1.2. Chủ dự án

1.3. Vị trí địa lý của dự án

1.4. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

1.5. Các đối tượng tự nhiên xung quanh dự án

1.6. Các đối tượng kinh tế - xã hội

1.7. Các đối tượng khác

1.8. Nội dung chủ yếu của dự án

1.9. Mô tả mục tiêu của dự án

1.10. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.11. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

1.11.1. Thi công đào đắp đất

1.11.2. Biện pháp thi công

1.11.3. Điện nước cho thi công và sinh hoạt

1.11.4. Giải pháp thoát nước mưa, nước thải thi công

1.12. Công nghệ sản xuất

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

2.1. Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị Dự án

2.2. Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án

2.3. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

2.4. Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của Dự án

2.4.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

2.4.2. Tác động do bụi và khí thải

2.4.3. Tác động do nước thải, nước mưa

2.4.4. Tác động do chất thải rắn

2.4.5. Tác động do chất thải nguy hại

2.4.6. Tác động của công tác hoàn thiện, lắp đặt thiết bị

2.5. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

2.5.1. Tác động do tiếng ồn

2.5.2. Tác động của độ rung

2.5.3. Tác động đến giao thông khu vực

2.5.4. Tác động đến kinh tế, xã hội khu vực

2.6. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án

2.6.1. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

2.6.1.1. Tác động bụi và khí thải
2.6.1.2. Tác động do nước thải, nước mưa
2.6.1.3. Tác động do chất thải rắn
2.6.1.4. Tác động chất thải nguy hại
2.6.1.5. Tác động đến môi trường đất

2.6.2. Đánh giá, dự báo các tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải

2.6.2.1. Tiếng ồn phát sinh do quá trình chăn nuôi
2.6.2.2. Nhiệt dư trong chuồng nuôi

2.7. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án

2.7.1. Trong giai đoạn chuẩn bị, san lấp mặt bằng và xây dựng Dự án

2.7.2. Trong giai đoạn vận hành Dự án

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH

3.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi và khí thải

3.2. Biện pháp xử lý nước thải

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động môi trường

Tác động môi trường của dự án trang trại chăn nuôi lợn 2400 con được đánh giá qua các giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành. Trong giai đoạn chuẩn bị, việc chiếm dụng đất nông nghiệp có thể ảnh hưởng đến hệ sinh thái địa phương. Giai đoạn thi công gây ra các tác động như bụi, khí thải, nước thải và chất thải rắn. Giai đoạn vận hành, các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm khí thải từ chuồng trại, nước thải chăn nuôi và chất thải rắn. Các tác động này cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

1.1. Giai đoạn chuẩn bị

Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án chiếm dụng 91.320 m2 đất nông nghiệp, chủ yếu là đất ruộng và ao. Việc này có thể gây ra sự thay đổi hệ sinh thái địa phương, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và các hoạt động nông nghiệp truyền thống. Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án cho thấy khu vực này có tiềm năng chuyển đổi sang chăn nuôi nhưng cần cân nhắc các biện pháp giảm thiểu tác động.

1.2. Giai đoạn thi công

Giai đoạn thi công xây dựng trang trại gây ra nhiều tác động môi trường, bao gồm bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển, nước thải từ quá trình thi công và chất thải rắn. Các biện pháp giảm thiểu như sử dụng máy móc hiện đại, quản lý chất thải chặt chẽ và tái sử dụng đất đào được đề xuất để hạn chế các tác động tiêu cực.

II. Quản lý chất thải

Quản lý chất thải là một trong những yếu tố quan trọng trong dự án trang trại chăn nuôi lợn 2400 con. Các loại chất thải chính bao gồm nước thải chăn nuôi, chất thải rắn và khí thải. Hệ thống xử lý nước thải bao gồm hầm biogas và hồ sinh học được thiết kế để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Chất thải rắn được phân loại và xử lý thông qua các phương pháp ủ phân và chôn lấp hợp vệ sinh. Khí thải từ chuồng trại được kiểm soát bằng hệ thống thông gió và xử lý khí thải.

2.1. Xử lý nước thải

Nước thải chăn nuôi là nguồn ô nhiễm chính, chứa nhiều chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh. Hệ thống xử lý nước thải bao gồm hầm biogas và hồ sinh học giúp phân hủy chất hữu cơ và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Các biện pháp này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tạo ra nguồn năng lượng tái tạo từ khí biogas.

2.2. Xử lý chất thải rắn

Chất thải rắn từ chăn nuôi bao gồm phân lợn, thức ăn thừa và các vật liệu khác. Phân lợn được thu gom và ủ phân để tạo ra phân bón hữu cơ, giảm thiểu lượng chất thải cần chôn lấp. Các biện pháp quản lý chất thải rắn được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng.

III. Phát triển bền vững

Dự án trang trại chăn nuôi lợn 2400 con hướng tới phát triển bền vững bằng cách kết hợp các biện pháp bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế. Dự án tạo ra việc làm cho 66 lao động địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng thu ngân sách. Các biện pháp bảo vệ môi trường như quản lý chất thải, sử dụng năng lượng tái tạo và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên được thực hiện để đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

3.1. Lợi ích kinh tế

Dự án góp phần thúc đẩy chăn nuôi tập trung, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương.

3.2. Bảo vệ môi trường

Các biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiện trong dự án bao gồm quản lý chất thải, sử dụng năng lượng tái tạo và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Những biện pháp này không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1. Tên dự án “Đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, quy mô 2. Chủ dự án Chủ dự án: Bà Phan Thị Thúy Bình Địa chỉ: Số 4, ngách 204/3, phố Hồng Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Vị trí địa lý của dự án Vị trí dự án tại khu vực Cống Đôi, đất xen canh xã Bạch Đằng – Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Khu vực thực hiện dự án đã được UBND huyện Tiên Lãng cấp giấy chứng nhận số CB 238574 ngày 25/09/2015 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đính kèm phụ lục báo cáo) Các hướng tiếp giáp khu đất như sau: Phía Bắc: Giáp đất canh tác xã Đoàn Lập; Phía Nam: Giáp kênh Cống Đôi cũ; Phía Đông: Giáp đất canh tác xã Bạch Đằng; Phía Tây: Giáp đê Tả Thái Bình; Vị trí của dự án được giới hạn bởi các điểm mốc tọa độ: Bảng 1. Bảng tọa độ mốc giới dự án (Hệ tọa độ VN2000) Mốc X (m) Y (m) 1 586047.75 Sinh viên: Vũ Mai Linh – MT1601 Page 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 12 586462.64 * Hiện trạng khu đất thực hiện dự án: Dự án thực hiện tại khu vực Cống Đôi, xã Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng có tổng diện tích 91.320 m2 thuộc đất nông nghiệp do UBND xã Bạch Đằng quản lý; trong đó diện tích được cấp sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 87.478 m2 là ao thả cá hiện hữu nằm trong hành lang đê điều. Hiện trạng khu đất dự án được tổng hợp trong bảng sau: Bảng 1.

Hiện trạng khu đất thực hiện dự án STT Loại hình sử dụng Diện tích (m2) Hiện trạng 1 Đất ruộng 52.470 Đã thu hoạch 2 Đất ao 30.000 Đã thu hoạch 3 Bãi thả gia cầm, thủy Không còn nuôi 8.500 cầm thả 4 Đất có công trình 350 Đã ngừng sử dụng Tổng diện tích 91.320 Trên mặt bằng khu đất có 350 m2 là đất công trình xây dưng: Nhà trông coi của người dân, nhà kho để máy móc, sân phơi, chuồng trại nuôi thủy cầm,… Trong giai đoạn xây dựng các công trình này sẽ được tận dụng làm nơi nghỉ ngơi của công nhân, nhà kho để nguyên vật liệu. Vùng thực hiện dự án là vùng chân triều, bãi trũng nên việc canh tác gặp nhiều khó khăn, cấy lúa năng suất thấp. Vì vậy được UBND huyện phê duyệt chuyển quy hoạch thành vùng chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản. Hiện nay, trên vùng đất thực hiện dự án thì toàn bộ ao đầm, ruộng lúa đã được thu hoạch.

* Các đối tượng tự nhiên xung quanh dự án: - Đường giao thông: + Khu vực dự án nằm cách đường đê sông Thái Bình 25 m (theo Điều 23 Luật đê điều số 79/2006/QH11 hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng). Đây là đường đê chạy quanh huyện Tiên Lãng, mặt đê bằng đất, rộng 3 m; chân đê phía bên sông Thái Bình được kè bờ đá, hai bên sườn đê là các loại cỏ, cây bụi; theo chính sách xây dựng nông thôn mới của thành phố Hải Phòng, toàn bộ tuyến đê sẽ được trải mặt bê tông rộng 3,5 m, dày 18 cm. Sinh viên: Vũ Mai Linh – MT1601 Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng + Gần khu vực dự án còn có tuyến đường trục xã Đoàn Lập, đây là tuyến đường thường xuyên đi lại từ nhiều năm nằm trên địa bàn xã, mặt đường rộng đảm bảo việc lưu thông cho các loại xe có tải trọng vừa và lớn. Ngoài ra còn có tuyến đường trục của xã Bạch Đằng chạy dọc theo kênh Cống Đôi, rất thuận tiện cho các phương tiện giao thông đi lại.

+ Bên cạnh đó còn có tuyến đường trong quy hoạch nông thôn mới của 3 xã Đoàn Lập - Bạch Đằng - Tiên Minh chạy qua khu vực dự án; tuyến đường này hiện đang được xây dựng, phần cốt và móng đã hoàn thiện, hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện mặt đường. - Đất ao hồ, kênh mương: Xung quanh khu vực dự án có kênh mương thoát nước của xã Bạch Đằng và Đoàn Lập phục vụ cho tiêu thoát nước của nhân dân khu vực. Ngoài ra, còn có sông Thái Bình chảy qua địa bàn xã Bạch Đằng, Đoàn Lập cách khu vực dự án khoảng 30 m về phía Tây. - Các đối tượng khác: Cách dự án 850 m về phía Tây Bắc có chùa Tỉnh Lạc, thôn Tỉnh Lạc, xã Đoàn Lập.

* Các đối tượng kinh tế - xã hội: Khu dân cư gần nhất cách khu vực dự án 1 km về phía Đông Nam thuộc thôn Hoa Đôi, xã Tiên Minh, huyện Tiên Lãng. Cách dự án 1,2 km về phía Tây Bắc là khu dân cư thôn Tỉnh Lạc, xã Đoàn Lập. Dân cư trong vùng chủ yếu làm nông nghiệp trồng lúa, hoa màu và có một số hộ chăn nuôi theo quy mô gia đình. * Các đối tượng khác - Hệ thống cấp điện: Điện cấp cho khu vực dự án được lấy từ trạm biến áp của xã Bạch Đằng.

- Hệ thống cấp nước: Hiện trạng tại khu vực dự án chưa có đường ống cấp nước sạch. Nước cấp cho sinh hoạt chủ yếu là nước ngầm và nước mưa. - Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa chảy tràn trong khu vực thoát chủ yếu bằng hình thức tự thấm và thoát vào mương thủy lợi, ao hồ hiện hữu, chảy ra kênh Cống Đôi và thoát ra sông Thái Bình. Sinh viên: Vũ Mai Linh – MT1601 Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Đê sông Thái Bình Chùa thôn Tỉnh Lạc Khu vực dự án Sông Thái Bình Hình 1.

Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án và các đối tượng xung quanh Sinh viên: Vũ Mai Linh – MT1601 Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 1. Nội dung chủ yếu của dự án 1. Mô tả mục tiêu của dự án - Góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về thúc đẩy chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung. - Tạo công ăn việc làm thường xuyên cho 66 lao động tại địa phương.

- Góp phần vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đã đề ra. - Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. - Có đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án Các hạng mục công trình chính của dự án được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 1.

Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án TT Các hạng mục công trình Đơn vị Diện tích San lấp mặt bằng m3 30.000 I Công trình chính 1 Chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối (4 chuồng) m2 6.843 3 Chuồng lợn cách ly (2 chuồng) m2 467 4 Nhà bảo vệ m2 20 5 Nhà điều hành m2 40 6 Nhà kỹ thuật m2 40 7 Nhà sát trùng m2 50 8 Nhà nghỉ cho công nhân m2 225 9 Nhà kho cám m2 140 II Công trình phụ trợ 1 Bể nước m2 1000 2 Nhà để xe m2 100 3 Trạm biến áp 250 KVA m2 120 4 Trạm bơm nước 800 m3 m2 100 5 Sân, đường nội bộ m2 10.000 6 Cổng ra vào 7 Xây tường bao quanh III Các công trình phục vụ bảo vệ môi trường Sinh viên: Vũ Mai Linh – MT1601 Page 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 1 Bể tự hoại 3 ngăn (xây ngầm) m2 10 2 Hệ thống xử lý Biogas m2 5000 3 Hồ lắng sau biogas (2 hồ) m2 13.000 4 Hồ sinh học (5 hồ) m2 25.000 Nhà chứa chất thải (3 gian chứa: ủ phân, rác 5 m2 100 thải, chất thải nguy hại) Tổng diện tích xây dựng m2 29.886 Đất quy hoạch ao, hồ m2 38.000 Đất quy hoạch vườn cây m2 23.434 Tổng diện tích m2 91. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 1. Thi công đào đắp đất Quá trình đào đắp đất công trình chủ yếu là việc san lấp để tạo mặt bằng cho dự án và đào móng để xây dựng các hạng mục công trình như chuồng nuôi, nhà điều hành, nhà ở công nhân, khu xử lý nước thải, hồ lắng. Tính toán theo dự án đầu tư, thì khối lượng đất đào đắp của dự án được trình bày trong bảng sau: Bảng 1.

Khối lượng đào đắp của dự án Khối lượng Khối lượng Stt Hạng mục đất đào (m3) đất đắp (m3) 1 Đào móng các công trình 2.691 2 Đào hầm Biogas 4.000* 3 Đào hồ lắng 23.591 (*): Nguồn dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, quy mô 2.400 con Theo thống kê, lượng đất đào ước tính khoảng 30.591 m3 và lượng đất đắp khoảng 30. Lượng đất đào của dự án còn lại sẽ được tận dụng san lấp các chỗ trũng thấp, san nền các công trình và sử dụng để trồng cây. Vì vậy, lượng đất đào tại công trình được tận dụng hết, không thải ra ngoài môi trường. Sinh viên: Vũ Mai Linh – MT1601 Page 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 1.

Biện pháp thi công Trước khi tiến hành xây dựng các hạng mục công trình Chủ đầu tư sẽ tiến hành san lấp tạo mặt bằng. Các hạng mục công trình của dự án được thi công theo trình tự như sau: - Tiến hành xây dựng các dãy chuồng nuôi lợn nái: Sử dụng biện pháp thi công thủ công kết hợp cơ giới với máy móc, thiết bị sử dụng chính bao gồm: ô tô tải, máy trộn bê tông, máy hàn, máy khoan, máy đầm, nén,. - Lắp đặt các trang thiết bị chăn nuôi. - Thi công hệ thống cống rãnh thu gom nước thải chăn nuôi phát sinh từ các dãy chuồng nuôi xây mới về bể thu gom trước khi dẫn về hệ thống hầm biogas.

Để triể n khai giai đoa ̣n thi công, xây dựng công trình, Chủ đầ u tư sẽ lựa cho ̣n các nhà thầ u thi công có đủ kinh nghiê ̣m để thi công công trình. * Phương án san lấp mặt bằng: Sử dụng máy ủi, đào, san gạt. * Phương án tập kết vật liệu: Vật liệu xây dựng công trình sẽ được tập kết tại các vị trí trong pha ̣m vi khu đất của dự án để thuận tiện cho việc thi công xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá tác động môi trường của dự án trang trại chăn nuôi lợn 2400 con là một tài liệu quan trọng phân tích các yếu tố môi trường liên quan đến việc xây dựng và vận hành trang trại chăn nuôi quy mô lớn. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các tác động tiềm ẩn như ô nhiễm nguồn nước, không khí, và đất, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia môi trường, và cộng đồng địa phương để hiểu rõ hơn về cách thức phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề môi trường liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn, nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp. Ngoài ra, Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã đức chính thị xã đông triều tỉnh quảng ninh cung cấp thông tin chi tiết về tác động của hóa chất nông nghiệp đến môi trường đất. Cuối cùng, Khoá luận tốt nghiệp đại học đánh giá diễn biến chất lượng nước thải bột giấy của công ty cổ phần giấy an hòa tỉnh tuyên quang trong quý iv năm 2017 là một tài liệu tham khảo hữu ích về quản lý chất lượng nước thải trong sản xuất công nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề môi trường trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.