Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói, giảm nghèo và nâng cao mức sống của nhân dân. Tuy nhiên, nếu không có kế hoạch quản lý và phát triển hợp lý, sức ép kinh tế sẽ gây ra các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và làm suy thoái môi trường sống. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được xác định là công cụ quản lý then chốt giúp nhận diện, dự báo và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ngay từ giai đoạn lập dự án đầu tư.
Tại Việt Nam, xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung công nghiệp quy mô lớn đang diễn ra mạnh mẽ. Hoạt động chăn nuôi tập trung tuy mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng đồng thời phát sinh lượng lớn chất thải hữu cơ, nước thải, mùi hôi và khí độc hại. Đề tài khóa luận "Nghiên cứu đánh giá một số tác động tới môi trường của dự án 'Đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, quy mô 2.400 con'" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cân bằng giữa phát triển kinh tế chăn nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:
- Tổng hợp và mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật, quy mô, quy trình công nghệ, nguyên nhiên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của dự án trang trại chăn nuôi lợn nái quy mô 2.400 con.
- Đánh giá, tính toán và dự báo các tác động môi trường (liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải, rủi ro sự cố) trong cả ba giai đoạn: chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng - lắp đặt thiết bị và vận hành chính thức.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường khả thi, tập trung vào công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi, giảm thiểu mùi hôi và quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn thải phát sinh (khí thải, bụi, mùi hôi, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, nhiệt dư) và các đối tượng tiếp nhận tác động (môi trường không khí, môi trường nước mặt sông Thái Bình và kênh Cống Đôi, môi trường đất, hệ vi sinh vật và sức khỏe cộng đồng dân cư lân cận).
- Phạm vi không gian: Khu đất thực hiện dự án có tổng diện tích $91.320\text{ m}^2$ tại khu vực Cống Đôi, vùng đất xen canh giữa hai xã Bạch Đằng và Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Phía Bắc giáp đất canh tác xã Đoàn Lập; phía Nam giáp kênh Cống Đôi cũ; phía Đông giáp đất canh tác xã Bạch Đằng; phía Tây giáp đê Tả Thái Bình (cách chân đê $25\text{ m}$).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong năm 2016 (thời gian giao và bảo vệ khóa luận từ tháng 04/2016 đến tháng 07/2016; tiến độ triển khai dự án thực tế từ tháng 12/2015 đến khi đi vào vận hành chính thức tháng 07/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung pháp lý, lý thuyết đánh giá tác động môi trường và áp dụng hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam bao gồm:
- Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường 2014; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 (Điều 23 quy định hành lang bảo vệ đê cách chân đê $25\text{ m}$ về phía đồng); Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 của UBND huyện Tiên Lãng về việc phê duyệt dự án đầu tư.
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Quy chuẩn không khí: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (nồng độ một số chất độc hại trong không khí xung quanh).
- Quy chuẩn nước thải: QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt - Cột B); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp - Cột B).
- Quy chuẩn tiếng ồn và xây dựng: QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn khu vực thông thường); Tiêu chuẩn ngành TCXDVN 33:2006 (cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình); Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong khóa luận:
- Phương pháp thống kê, thu thập và kế thừa số liệu: Tổng hợp dữ liệu quy hoạch kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, hiện trạng tự nhiên khu vực dự án, thuyết minh dự án đầu tư của hộ kinh doanh bà Phan Thị Thúy Bình, các định mức dinh dưỡng của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Nông Vận và quy trình thú y của Trạm Khuyến nông Thái Bình.
- Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Sử dụng hệ số phát thải ô nhiễm không khí, nước thải và chất thải rắn theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (World Bank - Environmental Assessment Sourcebook).
- Phương pháp mô hình hóa toán học:
- Mô hình tính toán bụi đào đắp theo World Bank:
$$E = k \times 0{,}0016 \times \frac{(U/2{,}2)^{1{,}4}}{(M/2)^{1{,}3}}$$
(Trong đó: $k = 0{,}35$; tốc độ gió $U = 3{,}1\text{ m/s}$; độ ẩm $M = 25%$; hệ số ô nhiễm tính được $E = 0{,}0135\text{ kg bụi/tấn đất}$).
- Mô hình khuếch tán Sutton cho nguồn đường (vận chuyển nguyên vật liệu):
$$C = \frac{0{,}8 \cdot E}{\sigma_z \cdot u} \left[ \exp\left( -\frac{(z-h)^2}{2\sigma_z^2} \right) + \exp\left( -\frac{(z+h)^2}{2\sigma_z^2} \right) \right]$$
(Trong đó: $\sigma_z = 0{,}53 \cdot x^{0{,}73}$; tính toán nồng độ các chất $CO, SO_2, NO_x, TSP, VOC$).
- Mô hình khuếch tán hộp nguồn mặt cho máy móc thi công:
$$C = C_{vào} + \frac{E_s \cdot L}{u \cdot H}$$
- Mô hình tính toán sản lượng khí Biogas theo tài liệu Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn:
$$G = \frac{M_d \times Y}{1000}$$
(Trong đó: $M_d$ là khối lượng chất thải hàng ngày; $Y$ là hiệu suất sinh khí $40 \div 60\text{ lít/kg/ngày}$).
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đánh giá mức độ ô nhiễm dự báo với các giới hạn nồng độ tối đa cho phép trong QCVN.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu và Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Chương 1 cung cấp toàn bộ thông tin cơ sở về địa điểm, quy mô hạ tầng, công nghệ chăn nuôi và cân bằng nguyên - nhiên vật liệu của dự án.
| Hạng mục đặc trưng |
Thông số kỹ thuật / Giá trị thực tế |
| Chủ dự án |
Bà Phan Thị Thúy Bình |
| Địa điểm thực hiện |
Khu vực Cống Đôi, đất xen canh xã Bạch Đằng - Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng |
| Tổng diện tích chiếm dụng |
$91.320\text{ m}^2$ (Đất ruộng: $52.470\text{ m}^2$; Đất ao: $30.000\text{ m}^2$; Bãi thả: $8.500\text{ m}^2$; Đất công trình: $350\text{ m}^2$) |
| Quy mô công trình xây dựng |
Diện tích xây dựng: $29.886\text{ m}^2$; Ao hồ: $38.000\text{ m}^2$; Đất trồng cây: $23.434\text{ m}^2$ |
| Hạng mục chăn nuôi chính |
4 chuồng lợn nái chửa/chờ phối ($6.843\text{ m}^2$); 2 chuồng cách ly ($467\text{ m}^2$); Nhà sát trùng ($50\text{ m}^2$); Nhà kho cám ($140\text{ m}^2$) |
| Công trình bảo vệ môi trường |
Bể tự hoại ngầm 3 ngăn ($10\text{ m}^2$); Hệ thống Biogas ($5.000\text{ m}^2$); 2 hồ lắng sau Biogas ($13.000\text{ m}^2$); 5 hồ sinh học ($25.000\text{ m}^2$); Nhà chứa chất thải 3 gian ($100\text{ m}^2$) |
| Khối lượng đào - đắp đất |
Đào móng: $2.691\text{ m}^3$; Đào Biogas: $4.000\text{ m}^3$; Đào hồ lắng: $23.591\text{ m}^3$ $\rightarrow$ Tổng đào: $30.591\text{ m}^3$; Tổng đắp: $30.000\text{ m}^3$ (Dư $591\text{ m}^3$ dùng đắp vườn cây) |
| Quy mô và sản lượng đàn |
Đàn nái: $2.400\text{ con}$; Tỷ lệ phối chửa $90%$; $2{,}2\text{ lứa/năm}$; $10\text{ lợn con cai sữa/nái/lứa}$; Tỷ lệ đạt chuẩn xuất bán $95%$ $\rightarrow$ Sản lượng: $47.520\text{ lợn con/năm}$ |
| Nhu cầu thức ăn |
Lợn nái: $4{,}8\text{ tấn/ngày}$ ($1.752\text{ tấn/năm}$); Lợn con: $1.506{,}38\text{ tấn/năm}$ (Do Công ty CP RTD cung cấp) |
| Nhu cầu nước cấp lớn nhất |
Tổng cộng: $199{,}4\text{ m}^3/\text{ngày}$ (Nước chăn nuôi: $190{,}8\text{ m}^3/\text{ngày}$; Nước sinh hoạt: $6{,}6\text{ m}^3/\text{ngày}$ cho 66 lao động; Nước rửa đường: $2\text{ m}^3/\text{ngày}$) |
| Nhu cầu điện năng |
$4.500\text{ kWh/tháng}$ (Giai đoạn vận hành); Trạm biến áp $250\text{ kVA}$, máy phát điện dự phòng $500\text{ kVA}$ |
| Tổng mức vốn đầu tư |
$31{,}5\text{ tỷ đồng}$ (Vốn tự có: $5\text{ tỷ}$; RTD hỗ trợ: $5\text{ tỷ}$; vốn vay ưu đãi: $21{,}5\text{ tỷ}$). Vốn đầu tư cho BVMT: $2{,}5\text{ tỷ đồng}$ |
Chương 2: Nghiên cứu, đánh giá một số tác động tới môi trường của dự án
Chương 2 tập trung tính toán định lượng các nguồn phát thải và dự báo phạm vi ảnh hưởng trong từng giai đoạn phát triển của dự án:
1. Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
- Tác động chiếm dụng đất: Chuyển đổi $91.320\text{ m}^2$ đất nông nghiệp trũng phèn, canh tác lúa năng suất kém sang đất trang trại chăn nuôi tập trung theo quy hoạch nông thôn mới của huyện Tiên Lãng.
- Tải lượng bụi đào đắp: Tính toán theo công thức World Bank với tổng lượng đất đào đắp $30.591\text{ m}^3$ (tỷ trọng $d = 1{,}5\text{ tấn/m}^3$) sinh ra tổng cộng $619\text{ kg bụi}$ trong giai đoạn san nền.
- Khí thải do vận chuyển nguyên vật liệu: Tổng khối lượng vật liệu xây dựng vận chuyển đến công trường là $21.809{,}48\text{ tấn}$ (gồm $7.469\text{ tấn}$ bê tông nền và $14.340{,}48\text{ tấn}$ cát, đá, xi măng). Quá trình vận chuyển tập trung trong 4 tháng, trung bình 18 chuyến/ngày bằng xe 10 tấn, cự ly $10\text{ km}$ ($360\text{ km/ngày}$, mật độ $4 \div 5\text{ lượt xe/h}$).
- Nồng độ gia tăng cực đại theo mô hình Sutton: $CO = 0{,}000139\text{ mg/m}^3$; $SO_2 = 5{,}503 \times 10^{-5}\text{ mg/m}^3$; $NO_x = 0{,}0006054\text{ mg/m}^3$; $TSP = 0{,}0003078\text{ mg/m}^3$; $VOC = 0{,}0001334\text{ mg/m}^3$. Các giá trị này đều thấp hơn rất nhiều lần so với QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.
- Khí thải từ máy móc thi công: Tổng lượng dầu DO tiêu thụ trong 4 tháng là $13.043\text{ kg}$ ($42{,}03\text{ kg/ngày}$). Nồng độ các chất ô nhiễm sau khuếch tán tại công trường: $TSP = 0{,}0161\text{ mg/m}^3$; $SO_2 = 0{,}0421\text{ mg/m}^3$; $NO_x = 0{,}0528\text{ mg/m}^3$; $CO = 0{,}9503\text{ mg/m}^3$ (đáp ứng QCVN 05:2013/BTNMT).
- Nước thải thi công và sinh hoạt:
- Nước thải thi công: Phát sinh $1 \div 2\text{ m}^3/\text{ngày}$, hàm lượng chất rắn lơ lửng $TSS = 163\text{ mg/L}$ (vượt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B 1,63 lần).
- Nước thải sinh hoạt: $30\text{ công nhân} \times 45\text{ L/người/ngày} = 1{,}35\text{ m}^3/\text{ngày}$. Nồng độ ô nhiễm chưa xử lý: $BOD_5 = 1.000\text{ mg/L}$; $COD = 2.222\text{ mg/L}$; $TSS = 1.179\text{ mg/L}$; Dầu mỡ $= 444\text{ mg/L}$; Tổng $N = 222\text{ mg/L}$; Tổng $P = 53\text{ mg/L}$ (vượt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B từ 5 đến 44 lần).
- Chất thải rắn và chất thải nguy hại (CTNH):
- Rác thải xây dựng ước tính bằng $0{,}2%$ khối lượng vật liệu, tương đương $43\text{ tấn}$.
- CTNH phát sinh trong 5 tháng xây dựng gồm: $70\text{ kg}$ dầu mỡ thải (từ 10 thiết bị thi công), $10\text{ kg}$ giẻ dính dầu, $5{,}5\text{ kg}$ vỏ thùng sơn rỗng (11 thùng loại $20\text{ kg}$ phục vụ sơn $515\text{ m}^2$ sàn).
- Tiếng ồn: Mức ồn tại nguồn của máy ủi ($93\text{ dBA}$), máy lu đầm ($74\text{ dBA}$), máy trộn bê tông ($80{,}5\text{ dBA}$), xe tải và máy khoan ($94\text{ dBA}$) vượt QCVN 26:2010/BTNMT ($70\text{ dBA}$), tuy nhiên khoảng cách suy giảm đến khu dân cư gần nhất (thôn Hoa Đôi cách $1\text{ km}$, thôn Tỉnh Lạc cách $1{,}2\text{ km}$) giúp triệt tiêu tác động tiêu cực đến dân cư.
2. Giai đoạn vận hành trang trại
- Khí thải và mùi hôi chăn nuôi: Quá trình phân hủy kỵ khí phân và nước tiểu lợn phát sinh hỗn hợp khí độc gồm $NH_3, H_2S, CH_4, CO_2$, Amin ($CH_3NH_2$), Diamin, Mercaptan ($CH_3SH$) và Sulfit hữu cơ.
- Khí $CO_2$ do hô hấp của $2.400\text{ lợn nái}$ ước tính sản sinh khoảng $1.080\text{ tấn/năm}$ ($450\text{ kg/con/năm}$).
- Tải lượng chất thải nạp vào hầm Biogas vào thời điểm lớn nhất (gồm $2.400\text{ nái} \times 180\text{ kg} + 23.760\text{ lợn con} \times 15\text{ kg}$, định mức thải $5%$ khối lượng cơ thể) là $M_d = 39.420\text{ kg/ngày}$.
- Lượng khí Biogas sinh ra đạt từ $1.144{,}8$ đến $1.717{,}2\text{ m}^3/\text{ngày}$ (tương ứng với hiệu suất sinh khí $40 \div 60\text{ lít/kg/ngày}$).
- Nước thải chăn nuôi: Lưu lượng nước thải phát sinh lớn nhất là $190{,}8\text{ m}^3/\text{ngày}$. Nước thải chăn nuôi lợn có đặc tính ô nhiễm hữu cơ đặc biệt cao, chứa nồng độ $COD, BOD_5, TSS$, Amoni, Phospho và mật độ vi sinh vật gây bệnh vượt hàng chục lần ngưỡng cho phép nếu xả thẳng ra kênh Cống Đôi.
- Chất thải nguy hại chăn nuôi: Vỏ bao bì thuốc thú y, kim tiêm, vỏ lọ vacxin ($21.600\text{ liều/năm}$ cho lợn nái và $332.640\text{ liều/năm}$ cho lợn con), giẻ lau dính dầu máy bơm/máy phát điện và xác vật nuôi chết do dịch bệnh.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành
Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp công trình và phi công trình để xử lý triệt để các nguồn thải phát sinh trong quá trình trang trại vận hành:
[Nước thải chăn nuôi từ chuồng trại]
[Bể thu gom phân/nước]
[Nguồn tiếp nhận]
-
Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải và mùi hôi:
- Thu gom phân khô trên nền chuồng bằng phương pháp thủ công hàng ngày trước khi dùng vòi nước áp lực rửa chuồng, hạn chế tối đa lượng phân hòa tan vào nước.
- Vận hành hầm Biogas phủ bạt kín khép kín diện tích $5.000\text{ m}^2$ nhằm thu gom $100%$ khí sinh học, dẫn qua bình lọc tạp chất để làm nhiên liệu đun nấu sinh hoạt và chạy máy phát điện.
- Phun chế phẩm sinh học khử mùi định kỳ tại các dãy chuồng nuôi, nhà ủ phân và khu vực xử lý chất thải.
- Phun hóa chất tiêu độc khử trùng chuồng trại ít nhất 1 lần/tuần trong điều kiện bình thường và 1 lần/ngày khi có dịch bệnh bùng phát; để trống chuồng cách ly $7\text{ ngày}$ sau mỗi lứa (hoặc $21\text{ ngày}$ nếu xảy ra dịch).
- Thiết lập vành đai cây xanh cách ly với diện tích $23.434\text{ m}^2$ xung quanh khuôn viên trang trại nhằm hấp thụ khí độc, cản bụi và giảm phát tán mùi hôi theo hướng gió ra khu vực dân cư.
-
Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt và chăn nuôi:
- Nước thải sinh hoạt: Xây dựng bể tự hoại ngầm 3 ngăn thể tích $10\text{ m}^2$ tiếp nhận nước thải từ khu nhà điều hành và khu nhà ở của 66 công nhân trước khi dẫn vào hồ sinh học.
- Nước thải chăn nuôi: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nhiều bậc khép kín:
- Hệ thống cống rãnh riêng biệt tách nước mưa chảy tràn và nước thải chăn nuôi.
- Hầm Biogas kỵ khí ($5.000\text{ m}^2$) phân hủy phần lớn hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và triệt tiêu mầm bệnh.
- 2 hồ lắng sau Biogas với tổng diện tích $13.000\text{ m}^2$ giữ lại bùn cặn lơ lửng và tiếp tục oxy hóa kỵ khí/tùy tiện.
- Chuỗi 5 hồ sinh học nối tiếp có tổng diện tích $25.000\text{ m}^2$ nuôi thả thực vật thủy sinh để hấp thụ triệt để Nitơ, Phospho, khoáng hóa chất hữu cơ còn lại; nước sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải được tuần hoàn một phần phục vụ tưới vườn cây và cấp nước chữa cháy.
-
Biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:
- Xây dựng nhà chứa chất thải kiên cố diện tích $100\text{ m}^2$, chia thành 3 gian riêng biệt: gian ủ phân hữu cơ, gian chứa rác thải sinh hoạt và kho chứa chất thải nguy hại có dán biển cảnh báo.
- Phân lợn và bùn cặn từ hầm Biogas được đưa vào nhà ủ, bổ sung chế phẩm vi sinh ủ hoai mục đóng bao bán làm phân bón hữu cơ cho nông dân hoặc bón vườn cây nội bộ.
- Chất thải y tế thú y (kim tiêm, vỏ lọ thuốc) và chất thải nguy hại (dầu nhớt thải) được thu gom trong thùng chứa chuyên dụng, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến vận chuyển và xử lý định kỳ.
- Xác gia súc chết do dịch bệnh bắt buộc phải khử trùng và tiêu hủy theo đúng quy định kiểm dịch thú y, nghiêm cấm vứt bỏ ra môi trường hoặc kênh mương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể các dòng vật chất và thông số phát thải trong suốt vòng đời của dự án:
- Tính toán chi tiết khối lượng đào đắp mặt bằng ($30.591\text{ m}^3$ đào, $30.000\text{ m}^3$ đắp), xác định giải pháp tận dụng $100%$ lượng đất đào tại chỗ mà không làm phát sinh đất thải ra môi trường bên ngoài.
- Ứng dụng thành công các mô hình tính toán khuếch tán Sutton và mô hình hộp nguồn mặt để chứng minh nồng độ các chất ô nhiễm không khí ($TSP, CO, SO_2, NO_x, VOC$) trong quá trình thi công và vận chuyển nguyên vật liệu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT.
- Xác định chính xác định mức sử dụng nước lớn nhất ($199{,}4\text{ m}^3/\text{ngày}$), lượng chất thải nạp vào hầm Biogas lớn nhất ($39.420\text{ kg/ngày}$) và sản lượng khí sinh học Biogas tạo ra ($1.144{,}8 \div 1.717{,}2\text{ m}^3/\text{ngày}$).
- Thiết kế hoàn chỉnh dây chuyền xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn gồm $5.000\text{ m}^2$ hầm Biogas, $13.000\text{ m}^2$ hồ lắng và $25.000\text{ m}^2$ hồ sinh học kết hợp dải cây xanh cách ly $23.434\text{ m}^2$.
Giải pháp và đề xuất của tác giả
- Ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi: tận dụng khí Biogas làm năng lượng thay thế phục vụ phát điện và sưởi ấm cho đàn lợn; thu hồi bã thải và phân ủ làm phân bón hữu cơ chất lượng cao; tái sử dụng nước thải sau hồ sinh học để tưới cây.
- Tuân thủ nghiêm ngặt khoảng cách an toàn hành lang đê điều $25\text{ m}$ theo Luật Đê điều 2006 nhằm bảo vệ an toàn tuyến đê Tả Thái Bình xung kích mùa mưa lũ.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Công trình đóng góp một báo cáo đánh giá tác động môi trường hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật cho dự án chăn nuôi lợn nái tập trung quy mô $2.400\text{ con}$ tại vùng đất trũng phèn huyện Tiên Lãng, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn hỗ trợ chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước (UBND huyện Tiên Lãng, Sở TN&MT Hải Phòng) trong việc giám sát, thẩm định và cấp phép môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu về nồng độ ô nhiễm môi trường không khí chăn nuôi ($NH_3, H_2S$) và chất lượng nước thải thô trong khóa luận chủ yếu kế thừa từ các tài liệu nghiên cứu trước đây (của Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam năm 1999 và Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị & KCN năm 2007) mà chưa có điều kiện lấy mẫu đo đạc quan trắc thực tế tại nền đất dự án ở thời điểm lập đề tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ khi dự án đi vào vận hành đạt $100%$ công suất tải đàn (gồm $2.400\text{ nái}$ và $23.760\text{ lợn con/lứa}$); lấy mẫu phân tích thực nghiệm hiệu suất xử lý các chỉ tiêu $COD, BOD_5, N, P$, Coliform tại đầu ra của hồ sinh học số 5 trước khi xả ra kênh Cống Đôi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp luận, các bước tính toán tải lượng phát thải thực tế từ mô hình đào đắp, công thức khuếch tán Sutton cho giao thông công trường và phương pháp tính toán sản lượng khí sinh học Biogas.
- Kỹ sư tư vấn môi trường: Sử dụng dữ liệu định mức nước cấp, khẩu phần thức ăn theo lứa tuổi lợn, hệ số phát sinh chất thải và thiết kế chuỗi hồ sinh học xử lý nước thải chăn nuôi lợn nái quy mô công nghiệp.
- Chủ trang trại và nhà quản lý nông nghiệp: Tham khảo quy trình vệ sinh phòng dịch, quy chuẩn chuồng trại cách ly và phương án tận dụng phụ phẩm phân bón, năng lượng khí sinh học theo mô hình trang trại không phát thải.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô đàn lợn và sản lượng đầu ra hàng năm của trang trại được tính toán như thế nào?
Trang trại nuôi thường xuyên $2.400\text{ con}$ lợn nái. Với tỷ lệ phối chửa đạt $90%$, bình quân sinh $2{,}2\text{ lứa/nái/năm}$, mỗi lứa cai sữa đạt $10\text{ con}$ và tỷ lệ lợn con xuất bán đạt tiêu chuẩn $95%$, tổng số lợn con giống thương phẩm xuất chuồng hàng năm của dự án được tính toán là $47.520\text{ con/năm}$ (tương đương $23.760\text{ con/lứa}$).
2. Khối lượng đất đào đắp trong giai đoạn san nền là bao nhiêu và được xử lý ra sao?
Tổng khối lượng đất đào là $30.591\text{ m}^3$ (gồm đào móng công trình $2.691\text{ m}^3$, đào hầm Biogas $4.000\text{ m}^3$, đào hồ lắng $23.591\text{ m}^3$). Khối lượng đất đắp là $30.000\text{ m}^3$. Lượng đất thừa $591\text{ m}^3$ được tận dụng toàn bộ để đắp nền vườn cây trong khuôn viên trang trại, đạt tỷ lệ tận dụng $100%$, không thải đất ra môi trường ngoài.
3. Lưu lượng nước cấp phục vụ chăn nuôi lớn nhất vào thời điểm nào và tổng lượng nước tiêu thụ là bao nhiêu?
Nhu cầu nước cấp lớn nhất xảy ra vào thời kỳ nuôi đồng thời cả đàn lợn mẹ ($2.400\text{ con} \times 0{,}03\text{ m}^3/\text{ngày}$) và đàn lợn con ($23.760\text{ con} \times 0{,}005\text{ m}^3/\text{ngày}$), đạt $190{,}8\text{ m}^3/\text{ngày}$. Cộng với $6{,}6\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước sinh hoạt cho 66 công nhân và $2\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước xịt rửa đường, tổng lượng nước cấp lớn nhất của dự án là $199{,}4\text{ m}^3/\text{ngày}$.
4. Khí thải sinh học từ hầm Biogas phát sinh với khối lượng bao nhiêu và được tái sử dụng như thế nào?
Với tải lượng chất thải nạp vào hầm Biogas lớn nhất là $39.420\text{ kg/ngày}$, hầm Biogas diện tích $5.000\text{ m}^2$ sinh ra từ $1.144{,}8$ đến $1.717{,}2\text{ m}^3\text{ khí gas sinh học/ngày}$. Lượng khí sinh học giàu metan này được thu hồi khép kín để chạy máy phát điện, đun nấu thức ăn và cung cấp nước nóng sưởi ấm cho công nhân và đàn lợn con.
5. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và kinh phí dành riêng cho các công trình bảo vệ môi trường là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư của dự án là $31{,}5\text{ tỷ đồng}$ (gồm $5\text{ tỷ đồng}$ vốn tự có của chủ hộ, $5\text{ tỷ đồng}$ do Công ty CP RTD hỗ trợ, phần còn lại là vốn vay ưu đãi từ chính sách hỗ trợ lãi suất của thành phố Hải Phòng). Trong đó, vốn đầu tư dành riêng cho các hạng mục công trình bảo vệ môi trường là $2{,}5\text{ tỷ đồng}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Mai Linh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cho dự án trang trại chăn nuôi lợn nái quy mô 2.400 con tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng. Bằng việc kết hợp các mô hình tính toán lan truyền ô nhiễm không khí và cân bằng vật chất chất thải, tác giả đã lượng hóa chi tiết các tác động phát sinh trong cả ba giai đoạn thi công và vận hành của dự án. Hệ thống giải pháp xử lý chất thải đề xuất—trọng tâm là chuỗi công trình Biogas kết hợp 2 hồ lắng và 5 hồ sinh học đa bậc—đảm bảo tính khả thi kỹ thuật cao, đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn môi trường hiện hành và hỗ trợ phát triển mô hình chăn nuôi nông nghiệp bền vững.