CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG.1 Tổng quan tiến độ xây dựng. Tiến độ dự án là quá trình vận hành của dự án, quá trình thực hiện diễn ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện tiến độ của dự án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng thời gian.
Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoàn thiện dự án. Trong lĩnh vực xây dựng tiến độ dự án được lập và thực hiện rất gắt gao có cả người dân là những người tham gia trực tiếp vào công tác giám sát tiến độ công trình trong các công trình chung cư và nhà ở thương mại. Tuy nhiện tình trạng chậm tiến độ thi công hiện nay xảy ra rất nhiều do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong lĩnh vực giao thông vận tải mặc dù đặc thù nghành cũng là thi công ngoài trời tuy nhiên tiến độ nghành giao thông thi công phụ thuộc rất nhiều vào máy móc chính vì thế việc lập tiến độ thi công và bố trí sắp xếp nhân lực, thiết bị rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tiến tiến độ thi công của công trình và ảnh hưởng đến giá trị kinh tế của đơn vị thi công.
Hiện nay nghành giao thông là nghành đi đầu trong công tác quản lí tiến độ và quản lí chất lượng công trình với hàng loạt công trình như về đích đúng và trước thời hạn. Trong lĩnh vực Thuỷ Lợi hiện nay ngoài việc thi công chính là ở ngoài trời đặc thù nghành còn liên quan rất nhiều công tác đất và mùa lũ hàng năm. Thời gian mùa lũ kéo dài từ 5-6 tháng trong năm chính vì thế việc bố trí thời gian và công việc một cách hợp lý có vai trò rất trọng trong việc bố trí sắp xếp công việc. Đặc thù trong quản lí tiến độ Trạm Bơm.
Trạm Bơm là một trong các công trình của nghành thuỷ lợi nó mang đầy đù đặc điểm của các công trình xây dựng nói chung và công trình thuỷ lơị nói riêng. Là công trình điều tiết nước tưới tiêu nên trong quá trình thi công ngoài việc thực hiện dự án vẫn phải đảm bảo chức năng tưới tiêu. Trong công trình trạm bơm thì hạng mục nhà trạm là hạng mục phức tạp 2 nhất đòi hỏi nhân công trình độ cao, máy móc thiết bị hiện đại và là hạng mục tốn kém nhất vì thế việc bố trí công việc phải hợp lý trong công việc cũng như phân bổ vốn vào công trình. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư.
Quản lý dự án là việc nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các nguồn lực, để mang lại sự hoàn thành và thành công các mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra, dưới sự kiểm soát thực hiện dự án đúng hạn. Các mục tiêu kiểm soát đó là phạm vi, thời gian và ngân sách. Các kỹ thuật lập tiến độ dự án. Xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của dự án.
Dự trù thời gian và nguồn lực dự án. Lập phê duyệt tiến độ dự án. Xử lý bằng sơ đồ GANT, CPM, PERT. Xác định được công tác găng, thời gian dự trữ của các công tác không găng.
Nguồn lực điều hòa. Quan tâm đến tiến triển của dự án. Các quá trình quản lý thời gian dự án. Quản lý thời gian dự án bao gồm những quy trình bảo đảm hoàn tất dự án đúng hạn.
Quy trình quản lý bao gồm: a. Xác định các hoạt động Lịch biểu dự án được bắt nguồn từ tài liệu khởi công dự án bào gồm: - Bảng công bố thông tin dự án có chứa ngày bắt đầu và kết thúc, cùng với thông tin về ngân sách cho dự án. - Tuyên bố phạm vi cấu trúc phân việc ( Work Breakdown Structure _ WBS ) giúp xác định cần phải làm những gì. - Xác đinh hoạt động đòi hỏi phát triển WBS chi tiết hơn cùng với những lời giải thích để hiểu được tất cả những việc cần làm, nhằm có được các ước lượng phù hợp với thực tế.
Sắp xếp thứ tự hoạt động Xem xét các hoạt động và xác định quan hệ phụ thuộc. - Phụ thuộc bắt buộc: cố hữu do bản chất công việc. - Phụ thuộc xác định bởi nhóm dự án. - Phụ thuộc liên quan giữa các hoạt động bên trong dự án và bên ngoài dự án.
- Dùng phương pháp CPM ( Critical Path Method ) để xác định các quan hệ phụ thuộc. Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động, tùy theo hướng tiếp cận sẽ có các ước lượng khác nhau. - CPM: Thời gian mỗi công việc là thời gian xác định, cho pháp thực hiện được công việc đó. - PERT: Tính thời gian mong muốn ( kỳ vọng ) của thời gian thuận lợi ( lạc quan ) thời gian không thuận lợi và thời gian trung bình thực hiện được công việc đó.
- Lập bảng phân tích CPM ( PERT) và xác định đường tới hạn ( biểu diễn bằng sơ đồ GANTT) và xác định thời gian hoàn thành của cả dự án. Phát triển lịch biểu. Tạo được lịch biểu phù hợp e. Điều khiển lịch biểu.
ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC XÂY DỰNG. Xây dựng cũng giống như bao nghành công nghiệp sản xuất khác đểu có những quy luật chung và những đặc điểm riêng ở phạm vi luận văn ta chỉ phân tích đến các khía cạnh liên quan đến hoạt động sản xuất xây dựng: - Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng là kết tinh của nhiều nghành khoa học là những thành quả khoa học của nhiều nghành nghề, của nhiểu tổ chức xã hội bao gồm Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Đơn vị thi công, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng công trình. 4 - Công trình xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách tài chính của quốc gia. Chính vì thế chiến lược trong đâu tư xây dựng luôn được bàn tính kĩ lưỡng của các đơn vị có trách nhiệm.
- Sản xuất xây dựng luôn đi kèm với các nghành sản xuất khác như vật liệu xây dựng, vận tải, chế biến thực phẩm,… Khi đời sống phát triển càng cao thi yêu cầu về xây dựng cũng yêu cầu cao hơn đặc biệt với các công trình xây dựng dân dụng và giao thông vận tải. - Trong sản xuất xây dựng chủ đầu tư và người sử dụng sản phẩm không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây dựng nên luôn cần các hoạt động tư vấn và giám sát. - Sản phẩm xây dựng là những công trình gắn liền với những địa điểm nhất định ( bất động sản) do đó quá trình sản xuất phụ thuộc vào yếu tố địa phương, lực lượng sản xuất luôn luôn phải thay đổi, cơ cấu sản xuất luôn phải thay đổi theo cho phù hợp với tính chất địa phương. - Sản xuất xây dựng thường ở ngoài trời nên thời gian sản xuất phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết của từng vùng miền.
- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình thành phần, mỗi quá trình có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức. Để đi đến phương án tốt nhất người điều hành sản xuất phải khẳng định được những phương án khả thi để tối ưu hóa quá trình sản xuất vì thế đòi hỏi người tổ chức cán bộ cần có kinh nghiệm. - Phương án khả thi là phương án về góc độ kỹ thuật có thể thực hiện được. Phương án hợp lý là phương án khả thi phù hợp với điều kiện thực tế thi công, điều kiện thi công là khả năng thực tế của đơn vị thi công tại từng vị trí điều kiện mà nó bị rằng buộc.
Phương án tối ưu là phương án hợp lý có chỉ tiêu cao nhất theo những chỉ tiêu người xây dựng đề ra ( thời gian, giá thành, tài nguyên, …) - Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động, mà lao động lại là nguồn tài nguyên quý hiếm nhất chính vì thế bài toán về nhân lực luôn đặt ra với mọi phương án thi công. - Yếu tố thắng lợi quyết định ở giá thành, muốn có giá thành tốt chất lượng đảm bảo thì yếu tố tổ chức sản xuất đóng vai trò quyết định. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG. Như chúng ta đã biết nghành xây dựng là nghành khoa học ứng dụng.
Mọi tiến bộ khoa học, kỹ thuật đều được tác động lên sự phát triển của sản xuất xây dựng đặc biệt là nghành cơ chí chế tạo máy và vật liệu xây dựng. Một công nghệ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị và một quy trình sản xuất vì vậy một yếu tố thay đổi sẽ làm công nghệ thay đổi. Muốn hình thành một công nghệ mới ta phải hiện đại hóa trên cơ sở công nghệ đã có. Cũng như các nghành khoa học ứng dụng công nghệ xây dựng luôn luôn phát triển và không ngừng đổi mới.
Tất cả mục tiêu đó được thể hiện qua hai hướng chính đó là luôn áp dụng các khoa học tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đổi mới phương thức quản lý cụ thể là: 1.1 Cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất. Cơ giới hoá là chuyển lao động thủ công sang thực hiện bằng máy móc. Cơ giới hoá là cốt lõi của công nghiệp hoá. Cơ giới hoá nhằm giải phóng lao động chân tay, làm tăng năng xuất lao động và tiêu chuẩn hoá đựơc chất lượng.
Muốn phát huy được hiệu quả máy móc thì cơ giới hoá phải đồng bộ, đồng bộ theo công nghệ, theo năng xuất và theo chất lượng; Muốn thực hiện được mục tiêu cơ giới hoá đồng bộ đơn vị xây lắp phải đủ mạnh về kinh tế và kỹ thuật, có tiềm năng dồi dào để mua sắm thiết bị hoặc thực hiện liên doanh liên kết giữa các đơn vị xây dựng. Đối với nhà nước là sự sáp nhập nhiều đơn vị nhỏ thành những Công ty lớn, đối với quốc tế là sự liên doanh giữa công ty trong nước và các đối tác nước ngoài; 1. Tự động hoá sản xuất. Tự động hoá là hình thức cao của cơ giới hoá, nó giúp nâng cao năng suất lao động và làm mất đi ranh giới giữa lao động trí óc và chân tay, mức độ tự động hoá phụ thuộc vào từng công nghệ sản xuất.