Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo công bố của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), trung bình mỗi năm thế giới mất khoảng 20 triệu ha rừng. Trong đó, nguyên nhân do đốt phá làm nương rẫy chiếm 50%, cháy rừng chiếm 23%, khai thác chiếm 5–7%, phần còn lại do các nguyên nhân khác. Tại Việt Nam, tình trạng phá rừng làm nương rẫy ở các vùng núi cao diễn ra phổ biến do trình độ dân trí chưa đồng đều và sinh kế phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng độ che phủ và chất lượng rừng.
Xã Nông Hạ là một xã miền núi thuộc huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, có tổng diện tích tự nhiên là 5.820,2 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm 5.247,07 ha. Địa phương đã triển khai các chương trình phục hồi rừng thông qua các biện pháp như cải tạo rừng, trồng rừng mới, khoanh nuôi bảo vệ và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp kỹ thuật lâm sinh sau một thời gian can thiệp trên thực địa.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng khả năng phục hồi rừng từ các mô hình đang áp dụng giải pháp phục hồi tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, tạo cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng phù hợp cho đối tượng nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá đặc điểm chủ yếu của thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá đặc điểm cây tái sinh tại các điểm áp dụng giải pháp phục hồi rừng và theo dõi khả năng sinh trưởng, tăng trưởng của chúng.
Đối tượng nghiên cứu là các mô hình phục hồi rừng trên đất trống, cây bụi, gỗ rải rác thuộc trạng thái rừng IC tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (triển khai tại các ô thí nghiệm thuộc hộ gia đình ông Đinh Khắc Thiện và ông Đinh Khắc Thầm, thôn Nà Bản). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa được tiến hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2014 đến ngày 25 tháng 05 năm 2014, kết hợp kế thừa và so sánh chuỗi số liệu theo dõi từ năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy phạm pháp lý
Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về sinh thái rừng, diễn thế và tái sinh lâm học:
- Khái niệm tái sinh rừng theo Phùng Ngọc Lan (1986) và Nguyễn Thị Thoa (2003): Tái sinh là quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện qua sự xuất hiện của thế hệ cây con nhằm thay thế thế hệ cây già cỗi, diễn ra qua ba hình thức chính gồm tái sinh hạt, tái sinh chồi và tái sinh ngầm (ở họ tre nứa).
- Khái niệm phục hồi rừng theo Trần Đình Lý (1995): Quá trình sinh địa phức tạp kéo dài qua nhiều giai đoạn và kết thúc khi thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán.
- Các quy chuẩn, văn bản kỹ thuật lâm sinh:
- Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QNP 14-92).
- Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QNP 21-98 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Quy định tạm thời về nghiệm thu khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, trồng rừng và chăm sóc rừng (1998).
- Các lý thuyết lâm học quốc tế: Lý thuyết bức khảm tái sinh của A. Aubréville (1938); phân loại tái sinh phân tán liên tục của cây chịu bóng và tái sinh vệt của cây ưa sáng theo Van Steenis (1956); phương pháp điều tra chẩn đoán của Barnard (1955).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê tài nguyên rừng năm 2011 của xã Nông Hạ, bản đồ hiện trạng rừng và số liệu đo đếm lâm phần từ đề tài khóa trước (năm 2013).
- Phương pháp điều tra thực địa:
- Thiết lập các ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích $1.000\text{ m}^2$ trên trạng thái rừng IC tại 2 mô hình (gồm 5 điểm điều tra tiểu mô hình và 1 ô đối chứng - ODC).
- Điều tra cây tái sinh: Đo đếm toàn bộ cây tái sinh mục đích và cây trồng bổ sung (cây Lát hoa, cây Giổi). Đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng sào đo cao chia vạch đến cm; đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc rồi lấy giá trị trung bình; đo đường kính gốc ($D_{00}$).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Hệ số tổ thành cây tái sinh ($K_i$): Tính theo công thức $K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$ (trong đó $n_i$ là số cá thể loài $i$, $N$ là tổng số cá thể điều tra). Loài có tỷ lệ tổ thành $n%_i \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành.
- Mật độ tái sinh ($N/\text{ha}$): Tính chuyển đổi theo tổng diện tích các ô đo đếm.
- Phân cấp phẩm chất cây tái sinh: Chia làm 3 cấp gồm Cây tốt (A - thân thẳng, tán đều, không sâu bệnh), Cây trung bình (B - thân thẳng, tán không đều, ít khuyết tật), Cây xấu (C - tán lệch, cong queo, sâu bệnh hoặc cụt ngọn).
- Phân cấp chiều cao: Thống kê theo 6 cấp: $\le 0,5\text{ m}$; $0,6 - 1,0\text{ m}$; $1,1 - 1,5\text{ m}$; $1,6 - 2,0\text{ m}$; $2,1 - 3,0\text{ m}$ và $3,1 - 5,0\text{ m}$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác phục hồi rừng trong bối cảnh diện tích rừng nhiệt đới bị thu hẹp do canh tác nương rẫy. Xác định mục đích, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác lâm sinh tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Hệ thống hóa các khái niệm về tái sinh tự nhiên, phục hồi rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và cơ sở khoa học để lựa chọn biện pháp lâm sinh theo các tiêu chí mật độ cây tái sinh triển vọng, cây mẹ gieo giống và điều kiện lập địa.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới (Saldarriaga, Van Steenis, Aubréville, Barnard, Berker) và tại Việt Nam (Trần Đình Lý, Lê Đồng Tấn, Nguyễn Văn Thông, Phạm Đình Tam, Phạm Ngọc Thường).
- Tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nông Hạ: Tổng diện tích 5.820,2 ha; địa hình đồi núi dốc $25^\circ - 35^\circ$, độ cao 400–600 m; nhiệt độ trung bình năm $21^\circ\text{C}$; lượng mưa bình quân $1.510\text{ mm/năm}$; đất feralit màu vàng trên đồi núi. Thống kê dân số xã gồm 3.773 người với 5 dân tộc (Tày, Kinh, Sán Chỉ, Dao...).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định đối tượng nghiên cứu là trạng thái rừng IC tại thôn Nà Bản. Chi tiết hóa 3 nội dung nghiên cứu chính (đặc điểm thảm thực vật/lập địa, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của cây tái sinh và cây trồng bổ sung, đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật). Trình bày chi tiết phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn, thiết kế ô thí nghiệm và hệ thống công thức toán học tính toán tổ thành, mật độ, chất lượng và cấp chiều cao.
Phần 4: Phân tích kết quả
- Phân tích cơ cấu hiện trạng đất đai và rừng năm 2011 tại xã Nông Hạ.
- Mô tả đặc điểm lập địa và biện pháp kỹ thuật can thiệp tại Mô hình 1 (hộ Đinh Khắc Thiện - đỉnh đồi cao 180 m, phát dọn thực bì, xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung Lát, Giổi theo đám) và Mô hình 2 (hộ Đinh Khắc Thầm - sườn đồi cao 190 m, xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung Lát ở tiểu mô hình 2 và 4).
- Phân tích biến động cấu trúc tổ thành loài, mật độ, nguồn gốc (hạt/chồi), chất lượng cây tái sinh và sự phân bố theo cấp chiều cao giữa hai chu kỳ theo dõi năm 2013 và 2014.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phục hồi rừng (quản lý, kỹ thuật lâm sinh, cơ chế chính sách và vốn).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết luận rút ra từ kết quả điều tra thực nghiệm về mật độ, tỷ lệ sống của cây trồng bổ sung, tỷ lệ cây có nguồn gốc từ hạt và đề xuất các kiến nghị về kỹ thuật chăm sóc, tỉa thưa, làm giàu rừng cho địa phương.
Kết quả và đóng góp
Hiện trạng thảm thực vật xã Nông Hạ
Số liệu thống kê hiện trạng rừng năm 2011 của xã Nông Hạ được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Trạng thái rừng và đất rừng |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Trạng thái Ia |
239,09 |
4,11 |
| 2 |
Trạng thái Ib |
217,43 |
3,74 |
| 3 |
Trạng thái Ic |
727,52 |
12,50 |
| 4 |
Trạng thái IIa |
1.703,00 |
29,26 |
| 5 |
Trạng thái IIb |
200,77 |
3,45 |
| 6 |
Trạng thái IIIa1 |
521,04 |
8,95 |
| 7 |
Trạng thái IIIa2 |
330,02 |
5,25 |
| 8 |
Gỗ + tre nứa |
621,23 |
10,11 |
| 9 |
Rừng trồng chưa có trữ lượng |
55,70 |
0,96 |
| 10 |
Rừng trồng có trữ lượng |
602,08 |
10,46 |
| 11 |
Sông, hồ, ao |
37,37 |
0,28 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
5.820,00 |
100,00 |
Trạng thái rừng IC chiếm 727,52 ha (12,50% diện tích tự nhiên), đặc trưng bởi thảm cây bụi xen cây gỗ rải rác, rừng chưa có trữ lượng thương phẩm nhưng có khả năng tái sinh mạnh và đóng vai trò phòng hộ, chống xói mòn đất.
Biến động cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh
Biến động về mật độ và công thức tổ thành cây tái sinh tại hai mô hình qua hai năm theo dõi:
| Mô hình |
Năm |
Mật độ trung bình (cây/OTC) |
Số loài trung bình |
Công thức tổ thành cây tái sinh |
| Mô hình 1 |
2013 |
258 |
14 |
$1,1\text{K} + 1,0\text{Tht} + 0,9\text{Mđ} + 0,9\text{Mu} + 0,9\text{Thn} + 0,7\text{M} + 0,7\text{S} + 0,6\text{Rrm} + 0,5\text{Cht} + 2,6\text{Lk}$ |
|
2014 |
291 |
15 |
$1,2\text{Tht} + 1,1\text{Cht} + 1,0\text{Mu} + 0,9\text{Bc} + 0,9\text{Mđ} + 0,8\text{S} + 0,8\text{K} + 0,7\text{Đ} + 0,6\text{Hđ} + 2,0\text{Lk}$ |
| Mô hình 2 |
2013 |
218 |
11 |
$2,0\text{M} + 1,38\text{Bc} + 1,2\text{K} + 0,9\text{Hđ} + 0,8\text{Đ} + 0,7\text{Thn} + 0,58\text{Cht} + 0,5\text{Mđ} + 1,9\text{Lk}$ |
|
2014 |
264 |
13 |
$1,7\text{M} + 1,3\text{K} + 1,1\text{Bc} + 1,0\text{Hđ} + 0,9\text{Cht} + 0,8\text{Đ} + 0,8\text{Thn} + 0,7\text{Mđ} + 1,7\text{Lk}$ |
(Ký hiệu loài: Cht: Chẩn trắng; K: Kháo; Mđ: Mán đỉa; M: Mỡ; Mu: Muối; S: Sảng; Thn: Thành ngạnh; Tht: Thẩu tấu; Bc: Ba chạc; Đ: Đáng; Hđ: Hu đay; Rrm: Ràng rang mít; Lk: Loài khác).
- Tại Mô hình 1: Mật độ cây tái sinh năm 2014 đạt 291 cây/OTC ($1.000\text{ m}^2$), tăng 33 cây/OTC so với năm 2013. Số loài tăng thêm 1 loài; có 3 loài mới xuất hiện trong công thức tổ thành là Đáng, Ba chạc và Hu đay. Loài chiếm tỷ lệ cao nhất chuyển từ Kháo sang Thẩu tấu ($1,2\text{Tht}$).
- Tại Mô hình 2: Mật độ trung bình tăng từ 218 lên 264 cây/OTC (tăng 46 cây/OTC), số loài tăng từ 11 lên 13 loài. Các loài Mỡ, Kháo và Ba chạc duy trì ưu thế trong công thức tổ thành.
Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh
Biến động về phẩm chất và nguồn gốc phát sinh của cây tái sinh giữa năm 2013 và năm 2014:
| Chỉ tiêu phân tích |
Mô hình 1 (2013) |
Mô hình 1 (2014) |
Chênh lệch MH1 |
Mô hình 2 (2013) |
Mô hình 2 (2014) |
Chênh lệch MH2 |
| Cây phẩm chất tốt (%) |
11,78 |
43,78 |
+32,00 |
62,52 |
40,25 |
-22,27 |
| Cây phẩm chất trung bình (%) |
83,00 |
39,58 |
-44,42 |
33,52 |
38,65 |
+5,13 |
| Cây phẩm chất xấu (%) |
5,22 |
16,64 |
+11,42 |
3,96 |
21,10 |
+17,14 |
| Nguồn gốc tái sinh từ hạt (%) |
53,98 |
68,70 |
+14,72 |
81,90 |
64,87 |
-17,03 |
| Nguồn gốc tái sinh từ chồi (%) |
46,02 |
31,30 |
-14,72 |
18,10 |
35,13 |
+17,03 |
Tỷ lệ cây tái sinh từ hạt tại cả 2 mô hình đều chiếm ưu thế (68,70% ở mô hình 1 và 64,87% ở mô hình 2 vào năm 2014). Cây tái sinh từ hạt có bộ rễ khỏe, tuổi thọ dài, là nguồn bổ sung cho tầng tán chính của rừng tương lai.
Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao
Tỷ lệ cây phân bố theo cấp chiều cao tại hai mô hình qua hai năm điều tra:
| Cấp chiều cao (m) |
Mô hình 1 - 2013 (%) |
Mô hình 1 - 2014 (%) |
Chênh lệch MH1 (%) |
Mô hình 2 - 2013 (%) |
Mô hình 2 - 2014 (%) |
Chênh lệch MH2 (%) |
| $\le 0,5$ |
1,97 |
3,09 |
+1,12 |
0,00 |
3,03 |
+3,03 |
| $0,6 - 1,0$ |
23,23 |
13,40 |
-9,83 |
7,34 |
11,74 |
+4,40 |
| $1,1 - 1,5$ |
41,73 |
21,30 |
-20,43 |
23,39 |
16,66 |
-6,73 |
| $1,6 - 2,0$ |
24,02 |
22,68 |
-1,16 |
30,73 |
32,58 |
+1,85 |
| $2,1 - 3,0$ |
8,66 |
29,21 |
+20,55 |
25,69 |
24,62 |
-1,07 |
| $3,1 - 5,0$ |
1,18 |
10,32 |
+9,14 |
13,30 |
11,37 |
-1,93 |
Số cây tái sinh tập trung lớn nhất ở dải chiều cao từ $1,1\text{ m}$ đến $3,0\text{ m}$. Sau 1 năm tác động phát dọn thực bì cạnh tranh, ở Mô hình 1 có sự dịch chuyển chiều cao: tỷ lệ cây ở cấp $2,1 - 3,0\text{ m}$ tăng từ 8,66% lên 29,21% (tăng 20,55%) và cấp $3,1 - 5,0\text{ m}$ tăng từ 1,18% lên 10,32% (tăng 9,14%).
Giải pháp tác giả đề xuất
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Tiếp tục phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép cây tái sinh mục đích; tiến hành tỉa thưa, điều chỉnh mật độ định kỳ; chăm sóc, làm cỏ và bón phân bổ sung cho cây Lát và cây Giổi trồng theo đám; bảo vệ các cây mẹ gieo giống tại chỗ.
- Biện pháp quản lý và bảo vệ: Phổ biến Luật Bảo vệ và Phát triển rừng tới cấp thôn bản; củng cố các tổ xung kích phòng cháy chữa cháy rừng; giao đất giao rừng gắn liền với quyền lợi kinh tế để người dân chủ động bảo vệ diện tích phục hồi.
- Biện pháp vốn và chính sách: Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình lâm nghiệp (như Dự án 147), hỗ trợ trợ cấp gạo cho các hộ tham gia khoanh nuôi bảo vệ rừng để ổn định sinh kế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn (tháng 2/2014 đến tháng 5/2014), địa bàn nghiên cứu rộng, địa hình đồi núi phức tạp, giao thông đi lại khó khăn nên các đợt theo dõi động thái tăng trưởng chi tiết về đường kính gốc và đường kính tán của cây trồng bổ sung còn bị giới hạn về chu kỳ thời gian.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục duy trì theo dõi định vị trên các ô tiêu chuẩn qua các năm tiếp theo để đánh giá tỷ lệ thành rừng, khả năng khép tán của cây mục đích và khả năng thích ứng dài hạn của các loài cây trồng bổ sung (cây Lát, cây Giổi) dưới tán rừng tái sinh trạng thái IC.
Giá trị tham khảo
Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng tham khảo phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn thực nghiệm ($1.000\text{ m}^2$), phương pháp tính toán công thức tổ thành cây tái sinh theo $K_i$ và phân cấp chiều cao, phẩm chất lâm phần.
- Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp tại các ban quản lý rừng phòng hộ, trạm kiểm lâm vùng Đông Bắc tham khảo mô hình kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung cây bản địa (Lát, Giổi) trên đất đồi núi bỏ hóa sau nương rẫy (trạng thái IC).
Câu hỏi thường gặp
1. Trạng thái rừng IC tại xã Nông Hạ có đặc điểm lập địa và thực bì như thế nào?
Trạng thái rừng IC tại xã Nông Hạ chiếm diện tích 727,52 ha (12,50% diện tích tự nhiên). Đất đai chủ yếu là đất feralit màu vàng phát triển trên đá mẹ phong hóa, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến sét, hơi chặt. Thực bì chủ yếu là cây bụi xen cây gỗ rải rác, độ tàn che của cây gỗ tái sinh đạt khoảng 10%, mật độ cây gỗ tái sinh có chiều cao $>1\text{ m}$ đạt từ $1.000\text{ cây/ha}$ trở lên, đất có nguồn gốc bỏ hóa sau nương rẫy từ năm 1995 đến 2013.
2. Hai loài cây nào được tác giả lựa chọn để trồng bổ sung trong mô hình?
Hai loài cây gỗ bản địa được sử dụng để trồng bổ sung theo đám vào các khoảng trống thực bì là cây Lát hoa và cây Giổi (triển khai tại 5 tiểu mô hình của Mô hình 1 và tại tiểu mô hình 2, 4 của Mô hình 2).
3. Công thức tổ thành cây tái sinh tại Mô hình 1 thay đổi như thế nào sau 1 năm can thiệp kỹ thuật?
Năm 2013, công thức tổ thành là:
$$1,1\text{K} + 1,0\text{Tht} + 0,9\text{Mđ} + 0,9\text{Mu} + 0,9\text{Thn} + 0,7\text{M} + 0,7\text{S} + 0,6\text{Rrm} + 0,5\text{Cht} + 2,6\text{Lk}$$
(Kháo chiếm ưu thế nhất).
Đến năm 2014, công thức chuyển thành:
$$1,2\text{Tht} + 1,1\text{Cht} + 1,0\text{Mu} + 0,9\text{Bc} + 0,9\text{Mđ} + 0,8\text{S} + 0,8\text{K} + 0,7\text{Đ} + 0,6\text{Hđ} + 2,0\text{Lk}$$
Thẩu tấu vươn lên chiếm tỷ lệ cao nhất và có 3 loài mới đạt tỷ lệ $\ge 5%$ để tham gia công thức là Ba chạc, Đáng và Hu đay.
4. Nguồn gốc cây tái sinh tại các mô hình có đặc điểm gì nổi bật?
Tại cả hai mô hình, cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt luôn chiếm tỷ lệ chi phối trong cả hai năm theo dõi. Đến năm 2014, tỷ lệ cây tái sinh từ hạt ở Mô hình 1 đạt 68,70% và ở Mô hình 2 đạt 64,87%, phản ánh tiềm năng phục hồi ổn định của cấu trúc rừng tầng chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Anh đã đánh giá thực nghiệm diễn biến phục hồi rừng trạng thái IC tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn qua chu kỳ theo dõi 2013–2014. Kết quả nghiên cứu chứng minh các biện pháp phát dọn thực bì kết hợp xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung cây bản địa (Lát, Giổi) giúp tăng mật độ cây tái sinh (đạt 291 cây/OTC ở mô hình 1 và 264 cây/OTC ở mô hình 2), thúc đẩy cây sinh trưởng lên các cấp chiều cao $2,1 - 3,0\text{ m}$ và duy trì tỷ lệ cây tái sinh từ hạt trên 64%. Các số liệu và công thức tổ thành trong công trình là cơ sở thực tiễn cho việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh trên đất nương rẫy bỏ hóa tại địa phương.