Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam, mô hình chăn nuôi quy mô trang trại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế hộ. Tuy nhiên, thực tiễn ngành chăn nuôi vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn như: dịch bệnh diễn biến phức tạp, thị trường tiêu thụ bấp bênh dẫn đến tình trạng "được mùa mất giá", trình độ quản lý và hạch toán kinh tế của chủ trang trại còn hạn chế, kỹ thuật công nghệ chưa đồng bộ, thiếu nguồn lực về vốn và khả năng dự báo thị trường. Tại tỉnh Thái Nguyên, mặc dù kinh tế trang trại phát triển nhanh về số lượng, các cơ sở chăn nuôi vẫn gặp phải những rào cản tương tự về điều kiện mặt bằng, vốn đầu tư, nhân lực chuyên môn và xử lý ô nhiễm môi trường. Trước bối cảnh đó, hình thức liên kết nuôi gia công với các doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn được xem là hướng đi giúp người nông dân giảm thiểu rủi ro thị trường và tiếp cận kỹ thuật hiện đại. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thào A Dinh thực hiện đề tài "Tìm hiểu công tác quản lý và tổ chức hoạt động tại trang trại nuôi gia công lợn thịt của ông Dương Công Tuấn – Xã Cát Nê – Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên" nhằm phân tích thực trạng vận hành, hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho mô hình này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua quá trình nghiên cứu, học tập và trải nghiệm thực tế tại trang trại chăn nuôi, người học nắm bắt kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh, rèn luyện kỹ năng chuyên môn; phân tích, đánh giá các thành công, rào cản và nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của trang trại; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn: Nắm rõ quá trình hình thành và tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại; phân tích, đánh giá thực trạng các nguồn lực sản xuất (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý); tiếp thu kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh trên lợn thịt; hạch toán kinh tế kết quả sản xuất kinh doanh từ thực tế hoạt động; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong các năm tiếp theo.
- Về thái độ: Thiết lập mối quan hệ hòa nhã, thân thiện với các nhân sự tại cơ sở; nêu cao trách nhiệm hoàn thành công việc được giao; chủ động hỗ trợ công việc chung và rèn luyện tác phong sinh viên đại học.
- Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc: Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình chủ trại và người lao động; rèn luyện khả năng lắng nghe, cầu thị, giao tiếp lịch sự; tổ chức công việc theo kế hoạch khoa học, chấp hành nghiêm ngặt giờ giấc và quy định an toàn sinh học; rèn luyện khả năng quan sát, xử lý tình huống phát sinh, chịu áp lực công việc và nâng cao hiệu quả làm việc nhóm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và hiệu quả kinh tế tại trang trại nuôi gia công lợn thịt của hộ ông Dương Công Tuấn.
- Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công tại xóm Tân Lập, xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/05/2019; số liệu hạch toán sản xuất kinh doanh của trang trại được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2018 và kế hoạch sản xuất năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành nông nghiệp và quản lý kinh tế, bao gồm:
- Khái niệm tổ chức sản xuất: Sự bố trí các khâu, các công đoạn trong chuỗi sản xuất kinh doanh từ đầu vào đến đầu ra nhằm tối ưu hóa năng suất, chất lượng, rút ngắn chu kỳ và giảm chi phí đơn vị sản phẩm.
- Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại: Tiếp cận định nghĩa theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ, xác định kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn dựa chủ yếu vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Bản chất và đặc trưng kinh tế trang trại chăn nuôi: Hình thức sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô tư liệu sản xuất và vốn lớn, tỷ trọng nông sản hàng hóa đạt từ 70% đến 80% trở lên, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý theo cơ chế thị trường.
- Văn bản quy phạm pháp luật và chính sách áp dụng:
- Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tiêu chí xác định kinh tế trang trại chăn nuôi có giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên).
- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn soạn thảo năm 2015 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại (hỗ trợ hạ tầng, đất đai, chứng nhận VietGAP, xử lý môi trường).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thu thập bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các chỉ tiêu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Cát Nê, các báo cáo ngành nông nghiệp của huyện Đại Từ và tỉnh Thái Nguyên; tra cứu các văn bản chính sách, sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại (ông Dương Công Tuấn) và cán bộ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam về các nguồn lực, chi phí đầu tư ban đầu, chi phí thường xuyên, sản lượng xuất chuồng, giá bán và hợp đồng kinh tế.
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA): Tác giả trực tiếp làm việc tại các dãy chuồng, tham gia dọn dẹp vệ sinh, sát trùng, pha cám, cho ăn, điều chỉnh hệ thống quạt thông gió và theo dõi sức khỏe đàn lợn.
- Phương pháp quan sát và thảo luận nhóm: Ghi nhận trực tiếp chu trình kiểm soát dịch tễ, vận hành hầm biogas, thảo luận với kỹ sư và công nhân về các vướng mắc kỹ thuật, chi phí và thị trường.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tổng hợp và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel. Đề tài áp dụng hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế nông nghiệp:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \cdot Q_i$ (trong đó $P_i$ là giá bán, $Q_i$ là sản lượng sản phẩm thứ $i$).
- Chi phí trung gian: $IC = \sum C_{ij}$ (toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài).
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
- Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: tỷ số $GO/IC$ và $VA/IC$.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng phân bổ đều theo thời gian sử dụng tài sản.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tập trung trong bối cảnh chăn nuôi nhỏ lẻ đối mặt với rủi ro dịch bệnh và giá cả; xác định mục tiêu chung và 3 nhóm mục tiêu cụ thể (chuyên môn, thái độ, kỹ năng); làm rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các nội dung công việc và nhiệm vụ của sinh viên tại trang trại từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/05/2019.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về tổ chức sản xuất, bản chất, vai trò và đặc trưng của kinh tế trang trại chăn nuôi. Tác giả tổng hợp thực trạng phát triển kinh tế trang trại tại Việt Nam (toàn quốc có khoảng 29.800 trang trại trồng trọt chiếm 29,83%, 10.974 trang trại chăn nuôi chiếm 37,20%, thu nhập bình quân khoảng 2 tỷ đồng/trang trại/năm). Đồng thời, đề tài phân tích kinh nghiệm từ các mô hình chăn nuôi lợn hiệu quả tại các địa phương khác:
- Mô hình của ông Võ Văn Ba (Mỹ Tho, Tiền Giang): Quy mô 2.000 $m^2$, 500 lợn thịt và 80 lợn nái, ứng dụng hầm biogas cung cấp khí đốt cho gia đình và hơn 10 hộ dân lân cận, sản lượng trên 100 tấn lợn thịt/năm, doanh thu khoảng 500 triệu đồng (tỷ suất lãi 50%).
- Mô hình của ông Nguyễn Ngọc Anh (Bắc Sơn, Lạng Sơn): Diện tích gần 1.000 $m^2$ thiết kế 2 tầng (tầng dưới nuôi hơn 100 con gà, tầng trên nuôi lợn nái và lợn thịt), kết hợp quạt bạt chống nóng, giàn mát, thu mua ngô địa phương nghiền thức ăn, lợi nhuận đạt gần 300 triệu đồng/năm.
- Mô hình của ông Đào Sỹ Duẩn (Hoa Lư, Ninh Bình): Chuyển đổi từ nuôi lợn thông thường sang lợn siêu nạc với 10 chuồng lợn thịt, 8 chuồng lợn sinh sản, cung cấp bình quân 12 tấn lợn hơi/năm, thu lãi 150 triệu đồng/năm.
Chương 2 cũng phân tích đặc điểm địa bàn thực tập tại xã Cát Nê: tổng diện tích tự nhiên 2.715,39 ha (đất nông nghiệp chiếm 84,82%); cơ cấu kinh tế năm 2018 gồm nông nghiệp chiếm 89,0%, công nghiệp - dịch vụ 2,8%, dịch vụ thương mại 8,2%; tổng đàn lợn toàn xã đạt trên 9.345 con (trong đó chăn nuôi trang trại chiếm trên 6.800 con, nuôi nhỏ lẻ 2.545 con); dân số 4.238 người với 6 dân tộc anh em sinh sống.
Phần 3: Kết quả thực tập
Nội dung chương 3 tập trung phân tích thực tế hoạt động tại trang trại của hộ ông Dương Công Tuấn:
- Lịch sử hình thành: Bắt đầu hoạt động từ năm 2015 tại xóm Tân Lập trên diện tích gần 3 ha, quy mô ban đầu 600 con lợn thịt/lứa theo Hợp đồng số 0204/HB/SWB/CPVN-2015 ký ngày 02/04/2015 với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Đến năm 2018, trang trại nâng quy mô lên 6 dãy chuồng (500 con/dãy, tổng 3.000 con/lứa) và lập kế hoạch mở rộng lên 6.000 con với vốn dự kiến 20 tỷ đồng.
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo cấu trúc trực tuyến gồm Công ty C.P. Việt Nam $\rightarrow$ Chủ trang trại $\rightarrow$ Kỹ sư công ty / Quản lý trang trại $\rightarrow$ Công nhân chăn nuôi trực tiếp.
- Đối tác C.P. Việt Nam: Doanh nghiệp FDI thuộc Tập đoàn Charoen Pokphand (Thái Lan), thành lập nhà máy tại Đồng Nai từ 1993, phát triển chuỗi giá trị 3F khép kín (Feed - Farm - Food). Phía công ty chịu trách nhiệm cung cấp 100% con giống, thức ăn, thuốc thú y, vắc-xin, cử kỹ sư trực tiếp hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ lợn xuất chuồng. Chủ trang trại đầu tư quỹ đất, hạ tầng chuồng trại kín, trang thiết bị làm mát, điện, nước và nhân công.
- Quy trình phòng dịch và chăm sóc:
- Hệ thống sát trùng: Hố sát trùng đầu cổng pha vôi hoặc hóa chất tỷ lệ 1/400 (thay 2 lần/tuần); xe chở cám/lợn dừng phun sát trùng tối thiểu 15 phút. Nhà sát trùng có khoang ziczac lắp 42 béc phun áp lực công suất máy 750W với tỷ lệ pha 1/3200; chậu nhúng chân trước mỗi chuồng pha nồng độ 1/400; hành lang chuồng quét vôi nước 1 lần/tuần; toàn bộ khuôn viên phun sát trùng 3 lần/tuần.
- Phòng bệnh chủ động: Nhập lợn giống trung bình 6 kg/con (đã cắt đuôi, bấm nanh), nuôi đạt bình quân 107 - 110 kg/con thì xuất chuồng. Sử dụng 3 loại vắc-xin chính: CSF (dịch tả), Bengonia (giả dại), FDM (lở mồm long móng) bảo quản trong tủ lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ 2 – 8°C. Định kỳ tiêm trước mùa mưa 2 lần/năm; tuyệt đối ngừng kháng sinh và vắc-xin 2 tuần trước khi xuất bán; vỏ thuốc và lọ vắc-xin phải lưu giữ và hoàn trả cho công ty C.P.
- Vệ sinh hàng ngày: Vận hành chuồng kín, kiểm tra nhiệt kế, quạt hút; phân loại lợn yếu sang ô cách ly cuối dãy; quét dọn nền, xả máng tắm (lợn nhỏ 2-3 ngày/lần, lợn lớn 2 lần/ngày); đổ cám vào máng tự động; phun men vi sinh Bio-Ems từ cuối chuồng lên để khử mùi hôi.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các ưu thế và hạn chế trong tổ chức hoạt động của trang trại; đề xuất các nhóm khuyến nghị cụ thể gửi tới Nhà nước, chính quyền địa phương, Công ty C.P. Việt Nam và bản thân chủ trang trại nhằm hoàn thiện cơ chế tín dụng, chuyển giao kỹ thuật và xử lý môi trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại trong giai đoạn chuyển đổi quy mô (2017 – 2018), minh chứng qua sản lượng lợn hơi xuất chuồng và doanh thu gia công thực tế:
| Năm |
Lứa nuôi |
Số lượng nhập (con) |
Tỷ lệ hao hụt (%) |
Số lượng xuất (con) |
Trọng lượng bình quân (kg/con) |
Sản lượng xuất chuồng (kg) |
Đơn giá gia công (đồng/kg) |
Doanh thu (1.000 đồng) |
| 2017 |
Lứa 1 |
600 |
6,3% |
562 |
108,0 |
60.696 |
3.500 |
212.436,0 |
|
Lứa 2 |
750 |
6,7% |
700 |
108,5 |
75.984 |
3.500 |
265.944,0 |
| Tổng 2017 |
|
1.350 |
-- |
1.262 |
-- |
136.680 (136,68 tấn) |
-- |
478.380,0 |
| 2018 |
Lứa 1 |
1.200 |
5,4% |
1.135 |
107,0 |
121.445 |
3.500 |
425.057,5 |
|
Lứa 2 |
3.468 |
4,8% |
3.300 |
110,0 |
363.000 |
3.500 |
1.270.500,0 |
| Tổng 2018 |
|
4.668 |
-- |
4.435 |
-- |
484.445 (484,44 tấn) |
-- |
1.695.557,5 |
(Ghi chú: Bước sang đầu năm 2019, trang trại đã nhập chuồng 3.600 con và dự kiến xuất chuồng vào cuối tháng 8/2019).
Bên cạnh các chỉ tiêu kinh tế, nghiên cứu hệ thống hóa danh mục hóa chất, thuốc thú y và vắc-xin mà trang trại quản lý, sử dụng theo quy chuẩn của đối tác cung ứng:
| Nhóm |
Tên loại thuốc / Vắc-xin |
Dạng đóng gói |
Tác dụng điều trị / Phòng ngừa |
| Vắc-xin |
CSF |
Lọ |
Phòng bệnh dịch tả lợn |
|
Bengonia |
Lọ |
Phòng bệnh giả dại (Aujeszky) |
|
FDM |
Lọ |
Phòng bệnh lở mồm long móng |
| Thuốc thú y |
RTD Colistin |
Gói |
Đặc trị viêm ruột, tiêu chảy |
|
Lactovet |
Gói |
Men tiêu hóa đường ruột |
|
Dynamutilin Fed |
Lọ |
Điều trị hội chứng ho, thở bụng |
|
Amoxy 500 ws |
Gói |
Trị tụ huyết trùng, tiêu chảy, sưng phù đầu |
|
Entril 5% |
Lọ |
Đặc trị sưng phù đầu, thương hàn |
|
Vetrimoxin |
Lọ |
Trị ho, co giật, viêm rốn, viêm khớp |
|
Dipen step LA |
Lọ |
Đặc trị tụ huyết trùng, viêm phổi |
|
KC Amin |
Lọ |
Hạ sốt, hồi sức, tiêu viêm |
|
Canxi B12 |
Lọ |
Trị bại liệt, còi cọc, thiếu máu |
|
Paracetamol |
Lọ |
Hạ sốt, giảm đau |
|
Điện giải AC |
Gói |
Chống sốc, giải độc cơ thể |
|
Vitol |
Lọ |
Bổ sung, điều trị thiếu hụt Vitamin A, D3, E |
|
Bromhexin |
Lọ |
Giảm ho, long đờm, thông khí quản |
|
Ceptisus |
Lọ |
Đặc trị viêm phổi dính sườn, viêm vú, viêm khớp |
|
Ampisua |
Lọ |
Trị tiêu chảy, ho, viêm rốn |
|
Iotdin |
Chai |
Sát trùng, khử trùng chuồng trại và dụng cụ |
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế pháp lý, đẩy mạnh triển khai chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn; đơn giản hóa thủ tục vay vốn tín dụng nông nghiệp theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; hạ lãi suất cho vay trung và dài hạn; tạo điều kiện giải ngân kịp thời cho các dự án mở rộng hạ tầng chuồng trại quy mô lớn.
- Đối với chính quyền địa phương (huyện Đại Từ, xã Cát Nê): Tạo điều kiện về quy hoạch mặt bằng đất đai xa khu dân cư; đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông liên thôn phục vụ vận chuyển cám và lợn thương phẩm; hỗ trợ thủ tục thẩm định bảo vệ môi trường, kiểm tra giám sát dịch tễ định kỳ.
- Đối với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam: Tăng cường phối hợp giám sát dịch bệnh; duy trì lịch cấp phát vật tư, thức ăn chăn nuôi đồng bộ; nghiên cứu xem xét điều chỉnh tăng đơn giá gia công hợp lý để hỗ trợ hộ chăn nuôi trước áp lực chi phí điện nước và khấu hao chuồng trại.
- Đối với chủ trang trại: Nâng cao năng lực ghi chép sổ sách và hạch toán kinh tế; chủ động tham gia các khóa đào tạo quản lý; đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, hầm biogas tương xứng với quy mô đàn 6.000 con nhằm ngăn ngừa triệt để ô nhiễm nguồn nước và mùi hôi phát tán ra môi trường xung quanh.
Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về hoạt động quản trị dòng tiền, chu kỳ kỹ thuật và kiểm soát an toàn sinh học tại một cơ sở chăn nuôi gia công quy mô trang trại điển hình tại huyện Đại Từ; minh chứng hiệu quả kinh tế rõ rệt của mô hình liên kết doanh nghiệp (C.P.) giúp nông dân ổn định sản lượng (từ 136,68 tấn năm 2017 lên 484,44 tấn năm 2018), tránh được các cơn khủng hoảng thị trường nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ nội dung văn bản: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 5 tháng (01/01/2019 – 30/05/2019), các số liệu chi phí chi tiết hàng năm và phân tích chuỗi giá trị chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ khi nâng công suất lên 6.000 con. Về mặt vận hành tại trang trại, tác giả chỉ ra các điểm yếu cố hữu: nguồn vốn tự có còn mỏng, phụ thuộc vốn vay ngân hàng với thủ tục giải ngân chậm; công tác xử lý chất thải chăn nuôi chưa được đầu tư đồng bộ với tốc độ tăng đàn, gây áp lực lên môi trường suối và không khí xung quanh; trình độ quản lý của chủ hộ phần lớn dựa vào kinh nghiệm, thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh bài bản.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát, đánh giá toàn diện tác động môi trường của các trang trại quy mô trên 5.000 con lợn thịt gia công tại Thái Nguyên; nghiên cứu các giải pháp ứng dụng công nghệ xử lý chất thải tuần hoàn (tận dụng chất thải biogas phát điện, làm phân bón hữu cơ); phân tích sâu cơ chế chia sẻ lợi nhuận và rủi ro hợp đồng giữa công ty FDI và người chăn nuôi gia công trong điều kiện giá thức ăn và dịch bệnh biến động mạnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Chăn nuôi - Thú y; cán bộ khuyến nông cơ sở; các hộ chăn nuôi cá thể đang có định hướng liên kết gia công với doanh nghiệp lớn.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thiết kế hệ thống sát trùng ziczac (42 béc phun, công suất 750W) và kỹ thuật sát trùng cách ly xe vận chuyển 15 phút tại cổng trại.
- Lịch trình sử dụng vắc-xin, danh mục thuốc thú y và nguyên tắc quản lý cách ly, luân chuyển vỏ thuốc thú y trong trang trại chăn nuôi công nghiệp.
- Dữ liệu thực tế về tỷ lệ hao hụt đàn theo từng lứa nuôi (4,8% - 6,7%), năng suất tăng khối lượng (từ 6 kg lên 107 - 110 kg/con) và phương pháp tính doanh thu gia công theo kg lợn hơi xuất chuồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp đồng chăn nuôi gia công giữa hộ ông Dương Công Tuấn và Công ty C.P. Việt Nam được ký kết khi nào và quy định phân định trách nhiệm ra sao?
Hợp đồng số 0204/HB/SWB/CPVN-2015 được ký ngày 02/04/2015. Theo thỏa thuận, phía Công ty C.P. Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ con giống lợn siêu nạc, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin, cử kỹ sư trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật và thu mua toàn bộ lợn thịt khi xuất chuồng. Phía hộ ông Tuấn chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống chuồng trại khép kín theo đúng thiết kế được công ty phê duyệt, chuẩn bị mặt bằng đất đai, nguồn điện nước, trang thiết bị chuồng nuôi, công nhân chăm sóc và duy trì công tác vệ sinh phòng dịch.
2. Quy mô đàn và doanh thu của trang trại thay đổi như thế nào giữa năm 2017 và năm 2018?
Năm 2017, trang trại nuôi 2 lứa với tổng số nhập 1.350 con, xuất chuồng 1.262 con (tương đương 136,68 tấn lợn hơi), tỷ lệ hao hụt từ 6,3% đến 6,7%, tổng doanh thu gia công đạt 478.380.000 đồng. Năm 2018, trang trại đầu tư thêm chuồng trại, nâng quy mô lên 2 lứa với tổng số nhập 4.668 con, xuất chuồng 4.435 con (tương đương 484,44 tấn lợn hơi), tỷ lệ hao hụt giảm xuống 4,8% - 5,4%, tổng doanh thu gia công đạt 1.695.557.500 đồng.
3. Tiêu chuẩn và quy trình sát trùng phương tiện, con người khi vào khu vực chăn nuôi của trang trại được quy định cụ thể như thế nào?
Tại cổng trại, hố sát trùng được pha nồng độ 1/400 (thay nước hoặc vôi 2 lần/tuần), rắc vôi bột định kỳ 2 lần/tuần; các phương tiện phải dừng lại phun sát trùng kỹ gầm, bánh và thân xe ít nhất 15 phút mới được vào. Trước khi vào khu chăn nuôi, người lao động phải đi qua nhà sát trùng có khoang ziczac gồm tối thiểu 42 béc phun áp lực mạnh với máy bơm công suất 750W, sử dụng dung dịch sát trùng pha tỷ lệ 1/3200, sau đó thay quần áo bảo hộ. Tại cửa mỗi chuồng nuôi bố trí chậu nhúng chân pha thuốc sát trùng tỷ lệ 1/400.
4. Đàn lợn tại trang trại được quản lý tiêm phòng các loại vắc-xin nào và điều kiện bảo quản ra sao?
Đàn lợn được tiêm phòng 3 loại vắc-xin bắt buộc là: vắc-xin CSF (phòng dịch tả), Bengonia (phòng giả dại) và FDM (phòng lở mồm long móng). Toàn bộ vắc-xin được bảo quản trong tủ lạnh chuyên dụng ở dải nhiệt độ 2 – 8°C với 2 nhiệt kế kiểm soát, tuân thủ nguyên tắc lô nhập trước dùng trước. Lịch tiêm phòng định kỳ được thực hiện 2 lần/năm trước mùa mưa đối với dịch tả và lở mồm long móng; tuyệt đối không dùng thuốc và vắc-xin trước khi xuất chuồng 2 tuần.
5. Những khó khăn lớn nhất mà trang trại gặp phải trong quá trình duy trì và mở rộng sản xuất là gì?
Các rào cản chính gồm: nguồn vốn đầu tư hạ tầng chuồng trại ban đầu rất lớn nhưng việc tiếp cận vốn ngân hàng còn chậm, thủ tục phức tạp và lãi suất cao; đơn giá gia công từ công ty chưa cao so với mức tăng chi phí đầu vào; kỹ năng quản lý kinh tế của chủ trang trại chưa qua đào tạo chuyên sâu; và áp lực xử lý chất thải, nước thải môi trường chưa theo kịp tốc độ tăng đàn lên quy mô 6.000 con.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Thào A Dinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn vận hành của mô hình chăn nuôi lợn thịt gia công liên kết với Công ty C.P. Việt Nam tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp các dữ liệu xác thực về quy trình an toàn sinh học chuồng kín, định mức kỹ thuật thú y và kết quả tăng trưởng doanh thu gia công từ 478 triệu đồng năm 2017 lên gần 1,7 tỷ đồng năm 2018. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa và quản trị trang trại chăn nuôi theo chuỗi liên kết an toàn, bền vững.