Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Mỹ Linh (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2018) được thực hiện trong bối cảnh công cuộc cải cách hành chính nhà nước đang được triển khai trên cả nước theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP và các chủ trương thực hiện cơ chế "một cửa". Tại cấp cơ sở, thủ tục hành chính vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế như giấy tờ rườm rà, quy trình qua nhiều khâu trung gian, thiếu tính đồng bộ và công khai, dẫn đến tình trạng phiền hà cho công dân.

Tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, cơ chế "một cửa" được đưa vào hoạt động có phần muộn hơn so với một số đơn vị cấp xã khác trên địa bàn. Mặc dù bước đầu đã đem lại sự thuận tiện và minh bạch cho công dân trong việc giải quyết giấy tờ, song quá trình vận hành thực tế vẫn còn xuất hiện những thủ tục chồng chéo, trùng lặp, gây khó khăn cho người dân cũng như tạo áp lực lên đội ngũ cán bộ chuyên môn. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm mô tả cụ thể cơ cấu tổ chức và hoạt động tác nghiệp tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Thịnh Đức.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại xã Thịnh Đức.
  2. Nghiên cứu và phân tích những thuận lợi và khó khăn của cán bộ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
  3. Đưa ra cách giải quyết những hạn chế về năng lực của cán bộ chuyên môn ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, giải quyết thủ tục hành chính ở xã Thịnh Đức.

Đối tượng nghiên cứu là chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động tác nghiệp hành chính của đội ngũ cán bộ công chức thuộc bộ phận một cửa. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, giải quyết thủ tục hành chính của UBND xã Thịnh Đức, xóm Xuân Thịnh, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017 (tổng cộng 19 tuần thực tập), đồng thời khai thác số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội, biến động đất đai và hộ tịch của địa phương trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng về tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương, gồm: cán bộ, công chức chính quyền cấp xã; khái niệm thủ tục và thủ tục hành chính; vị trí, chức năng của cán bộ tư pháp - hộ tịch; cán bộ địa chính xã; cán bộ kế toán - tài chính; cơ chế “một cửa” và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Căn cứ quy định của Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ, tác giả mô tả quy trình tiếp nhận và trả kết quả qua 4 giai đoạn chuẩn hóa: Tiếp nhận hồ sơ; Chuyển hồ sơ; Giải quyết hồ sơ; Trả kết quả giải quyết hồ sơ.

Khung pháp lý được tác giả vận dụng trực tiếp để đối chiếu hoạt động thực tế gồm các văn bản:

  • Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
  • Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
  • Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 và Thông tư số 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành luật.
  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ về chức trách, tiêu chuẩn, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 và Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực.
  • Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về mức thu lệ phí hộ tịch.
  • Thông tư hướng dẫn Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 liên quan đến hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tình hình tiếp nhận hồ sơ từ các báo cáo định kỳ năm 2014, 2015, 2016 của UBND xã Thịnh Đức, sách báo, internet và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc, phong cách xử lý tình huống, cách thức giao tiếp và thao tác chuyên môn của các cán bộ công chức trực tại bộ phận một cửa.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Thống kê, phân loại các nhóm thủ tục hành chính, so sánh biến động số liệu thực tế qua các năm để rút ra nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên yêu cầu cải cách hành chính tại cơ sở theo Nghị quyết số 36/CP năm 1994 và Nghị quyết số 30c/NQ-CP năm 2011. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là làm rõ chức năng, nhiệm vụ của cán bộ một cửa xã Thịnh Đức, nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế về năng lực. Nội dung nghiên cứu được chia làm 3 phần chính gồm đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Thịnh Đức; tìm hiểu công việc thực tế của cán bộ tư pháp, địa chính; phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu xác lập phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát và tổng hợp trong khoảng thời gian thực tập 19 tuần (từ 14/08/2017 đến 21/12/2017).

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tập trung làm rõ cơ sở lý luận và các văn bản điều chỉnh hoạt động hành chính cấp xã. Tác giả định nghĩa vai trò của cán bộ, công chức cấp xã, các tiêu chuẩn đạo đức và tính chuyên nghiệp cần có của người làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Tiếp đó, quy trình giải quyết công việc theo cơ chế một cửa được phân định rõ theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg với 4 bước cụ thể từ tiếp nhận, chuyển giao, thẩm định - phê duyệt đến trả kết quả (kèm giấy hẹn, phiếu kiểm soát hồ sơ hoặc xin lỗi bằng văn bản khi quá hạn).

Chương cũng quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh chuyên môn:

  • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng bộ phận, là đầu mối hướng dẫn, thụ lý, phối hợp giải quyết và lưu trữ hồ sơ.
  • Công chức Tư pháp - Hộ tịch: Tham mưu công tác ban hành, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở; trực tiếp thực hiện đăng ký hộ tịch (khai sinh, khai tử, kết hôn, con nuôi), cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực chữ ký và hợp đồng giao dịch.
  • Công chức Địa chính: Quản lý tài nguyên, môi trường, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất, quy hoạch đất đai, lưu trữ bản đồ địa giới và hòa giải tranh chấp đất đai.
  • Công chức Kế toán - Tài chính: Quản lý thu chi ngân sách xã, các quỹ chuyên dùng và quản lý con dấu của UBND xã.

Phần 3: Kết quả thực tập

Tác giả phản ánh chi tiết thực trạng cơ sở thực tập qua các nội dung:

Tổng quan địa bàn: Xã Thịnh Đức nằm ở phía Tây Nam thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, địa hình đồi bát úp nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm. Dân số năm 2016 là 8.080 người, thu nhập bình quân đầu người đạt 29 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,1% (2005) xuống 2,56% (2015). Xã đã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015, có điểm du lịch làng nhà sàn dân tộc sinh thái Thái Hải và khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung diện tích 4,9 ha.

Hiện trạng đất đai và sản xuất nông nghiệp:

Chỉ tiêu đất đai Năm 2014 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.612,69 100,00 1.612,69 100,00 1.612,69 100,00
1. Đất nông nghiệp 1.189,31 73,75 1.188,73 73,71 1.189,13 73,74
- Đất sản xuất nông nghiệp 806,69 67,83 802,57 67,51 806,64 67,83
+ Đất trồng cây hàng năm 579,03 71,78 580,44 72,32 586,62 72,72
+ Đất trồng cây lâu năm 227,66 28,22 222,13 27,68 220,02 27,28
- Đất lâm nghiệp 375,26 31,55 373,80 31,45 370,13 31,12
- Đất nuôi trồng thủy sản 12,36 1,04 12,36 1,04 12,36 1,04
2. Đất phi nông nghiệp 387,07 24,00 388,85 24,11 389,49 24,15
3. Đất chưa sử dụng 36,31 2,25 35,11 2,17 34,07 2,11

Đội ngũ cán bộ bộ phận một cửa: Gồm bà Trần Thị Duyên (phụ trách Tư pháp - Hộ tịch), ông Nguyễn Khắc Học (Kế toán - Tài chính, phụ trách chứng thực giấy tờ), bà Nguyễn Thị Kim Liên và bà Nguyễn Thị Hà Giang (cán bộ Địa chính nông nghiệp và xây dựng).

Mô tả quy trình nghiệp vụ cán bộ Tư pháp: Trình bày thành phần hồ sơ, quy trình luân chuyển và mức phí theo quy định đối với các thủ tục: đăng ký khai sinh (Luật Hộ tịch, hạn 60 ngày), đăng ký kết hôn (Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), đăng ký khai tử, cấp bản sao từ sổ gốc (lệ phí 4.000 đồng/bản), chứng thực bản sao từ bản chính (thu 2.000 đồng/trang cho 2 trang đầu, từ trang thứ 3 thu 1.000 đồng/trang theo Thông tư số 226/2016/TT-BTC), chứng thực chữ ký (lệ phí 10.000 đồng/bản), thủ tục hợp đồng tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất (lệ phí 50.000 đồng/hợp đồng).

Mô tả quy trình nghiệp vụ cán bộ Địa chính:

  • Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Gồm đơn mẫu 04a/ĐK, bản tường trình nguồn gốc, biên bản xác minh, thông báo công khai 15 ngày tại nhà văn hóa xóm và UBND xã. Quy trình luân chuyển qua 6 bước (Người dân -> Bộ phận một cửa thành phố -> Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) -> Cán bộ địa chính xã lập biên bản/công khai -> Phòng Tài nguyên & Môi trường -> Lãnh đạo UBND thành phố ký duyệt -> Trả kết quả), thời gian giải quyết tối đa 25 ngày làm việc (không tính 15 ngày công khai).
  • Cấp đổi GCNQSDĐ (chủ yếu là bìa cấp năm 1994): Gồm đơn mẫu 10/ĐK, đơn viết tay, biên bản đối soát bản đồ 299 sang bản đồ địa chính 264. Quy trình giải quyết tối đa 25 ngày làm việc qua 6 bước từ nộp hồ sơ, đối soát bản đồ đến Sở Tài nguyên & Môi trường thẩm định và ký duyệt.
  • Xác minh thuế phi nông nghiệp: Căn cứ tờ khai, cán bộ địa chính đối chiếu dữ liệu địa chính xác định số tờ, số thửa, loại đất, hạn mức đất ở 1.000 m2 (theo Điều 5 Thông tư hướng dẫn Nghị định số 53/2011/NĐ-CP). Thuế suất áp dụng: trong hạn mức 1.000 m2 tính 0,03%; phần vượt không quá 3 lần hạn mức tính 0,07%; phần vượt trên 3 lần hạn mức tính 0,15%.

Hoạt động thực tế của sinh viên thực tập: Hướng dẫn người dân kê khai hồ sơ hộ tịch; soạn thảo văn bản hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, văn bản phân chia di sản thừa kế; hỗ trợ điền tờ khai thuế đất phi nông nghiệp; nhập danh sách đại biểu dự hội nghị; vào sổ theo dõi công văn đi - đến, lấy số văn thư và đóng dấu theo quy định.

Phần 4: Kết luận

Khẳng định vai trò của UBND xã Thịnh Đức và Bộ phận tiếp nhận hồ sơ trong quản lý nhà nước. Tác giả đánh giá cao sự nhiệt tình, tính đồng đều về chuyên môn của cán bộ công chức tại xã, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng định kỳ và đầu tư cơ sở vật chất cho bộ phận một cửa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu hành chính thực tế phát sinh tại UBND xã Thịnh Đức trong giai đoạn 2014 - 2016:

Nội dung hồ sơ hộ tịch Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Đăng ký khai sinh (trường hợp) 289 343 194
Đăng ký khai tử (trường hợp) 32 61 50

Về mặt chuyên môn nghiệp vụ, báo cáo chuẩn hóa và mô tả chi tiết:

  • Quy trình hồ sơ và mức thu lệ phí giải quyết các thủ tục chứng thực chữ ký (10.000 đồng/bản), chứng thực bản sao (2.000 đồng/trang đối với 2 trang đầu, 1.000 đồng/trang từ trang thứ ba), hợp đồng giao dịch đất đai (50.000 đồng/hợp đồng), cấp bản sao sổ gốc (4.000 đồng/bản).
  • Quy trình 6 bước phối hợp liên thông giữa UBND xã Thịnh Đức với Bộ phận một cửa thành phố Thái Nguyên, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố trong việc cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ (thời hạn quy định không quá 25 ngày làm việc; thời gian công khai hồ sơ tại cơ sở là 15 ngày).
  • Phương pháp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa bàn xã với hạn mức đất ở là 1.000 m2 và 3 khung thuế suất lũy tiến (0,03%, 0,07%, 0,15%).

Hệ thống giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Đối với chính quyền địa phương: Thực hiện tuyển chọn cán bộ đủ phẩm chất, năng lực; đa dạng hóa chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; định kỳ 5 năm tổ chức thi sát hạch công chức một lần; huy động vốn trang bị cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại tại phòng làm việc một cửa; xóa bỏ hoàn toàn cơ chế "xin - cho" trong tuyển dụng nhằm củng cố niềm tin của nhân dân.
  • Đối với cá nhân sinh viên: Tích cực trau dồi kiến thức lý thuyết gắn với thực tiễn; rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp hòa nhã, kỹ năng tin học và soạn thảo văn bản; xây dựng tác phong công sở chuẩn mực.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp một bản mô tả thực tế, chi tiết về các bước tác nghiệp của công chức tư pháp và công chức địa chính tại cấp xã, chỉ ra các biểu mẫu và căn cứ pháp lý hiện hành điều chỉnh trực tiếp từng loại hồ sơ của công dân ở khu vực nông thôn ngoại thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định trong quá trình thực tập:

  • Kiến thức chuyên ngành đào tạo (Kinh tế nông nghiệp) có sự chênh lệch lớn so với các nghiệp vụ hành chính công thực tế tại bộ phận một cửa (chủ yếu là công tác tư pháp - hộ tịch và quản lý đất đai), dẫn đến những bỡ ngỡ ban đầu về thuật ngữ và quy trình văn bản.
  • Kỹ năng xử lý văn bản hành chính, thể thức công văn, sử dụng thiết bị văn phòng (máy in, máy photocopy) ở giai đoạn đầu còn lúng túng, phải phụ thuộc nhiều vào sự hỗ trợ của cán bộ hướng dẫn.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phương pháp mô tả định tính quy trình và thống kê số liệu thứ cấp có sẵn; chưa xây dựng được các khảo sát sâu về mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ một cửa tại xã.
  • Hướng mở tiếp theo từ thực tế thực tập là cần kéo dài thời gian thực tập tại cơ quan nhà nước cho sinh viên để nâng cao trải nghiệm cọ xát thực tế, đồng thời nghiên cứu các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên thông giữa cấp xã và cấp thành phố.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai, Quản lý nhà nước và Luật học chuẩn bị thực tập tốt nghiệp tại UBND cấp xã, phường.
  • Cán bộ, công chức mới tiếp nhận vị trí công tác tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Danh mục giấy tờ cụ thể cấu thành từng bộ hồ sơ hành chính (khai sinh, kết hôn, khai tử, hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất).
  • Quy trình đối soát bản đồ 299 sang bản đồ địa chính 264 trong việc cấp đổi bìa đất năm 1994.
  • Các bước xác thực thông tin và áp biểu thuế trên tờ khai thuế đất phi nông nghiệp tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả xã Thịnh Đức gồm những ai?

Bộ phận một cửa của xã do Chủ tịch UBND xã trực tiếp làm Trưởng bộ phận. Đội ngũ cán bộ chuyên môn trực tiếp thụ lý công việc gồm: bà Trần Thị Duyên (phụ trách Tư pháp - Hộ tịch), ông Nguyễn Khắc Học (cán bộ Kế toán - Tài chính phụ trách chứng thực hồ sơ giấy tờ), cùng hai cán bộ Địa chính là bà Nguyễn Thị Kim Liên và bà Nguyễn Thị Hà Giang (phụ trách lĩnh vực địa chính nông nghiệp và xây dựng).

2. Hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Đức quy định như thế nào?

Hồ sơ cấp mới bao gồm: Đơn đề nghị cấp mới GCNQSDĐ (mẫu 04a/ĐK), bản tường trình nguồn gốc đất, sổ hộ khẩu, CMND photo, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, biên bản xác minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư, thông báo và biên bản kết thúc công khai, tờ trình phê duyệt và các tờ khai thuế, lệ phí trước bạ (nếu có). Thời gian giải quyết toàn bộ quy trình không quá 25 ngày làm việc, không bao gồm 15 ngày niêm yết công khai hồ sơ tại nhà văn hóa xóm và trụ sở UBND xã.

3. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Đức chủ yếu áp dụng cho trường hợp nào và hồ sơ gồm những gì?

Tại UBND xã Thịnh Đức, thủ tục cấp đổi chủ yếu thực hiện cho các trường hợp GCNQSDĐ cấp năm 1994 (bìa 1994). Thành phần hồ sơ gồm: Đơn xin cấp đổi theo mẫu số 10/ĐK, đơn viết tay có xác nhận của xóm, sổ hộ khẩu, CMND photo và biên bản đối soát số thửa, diện tích từ bản đồ 299 sang bản đồ địa chính 264.

4. Cách xác định diện tích và mức thuế suất khi xác minh thuế đất phi nông nghiệp tại xã Thịnh Đức được thực hiện ra sao?

Cán bộ địa chính căn cứ vào hồ sơ địa chính để xác định vị trí, số tờ, số thửa và diện tích thực tế sử dụng. Hạn mức tính thuế đất ở tại địa phương là 1.000 m2. Thuế suất được áp dụng theo 3 mức: trong hạn mức (dưới hoặc bằng 1.000 m2) áp dụng thuế suất 0,03%; diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức áp dụng thuế suất 0,07%; diện tích vượt quá 3 lần hạn mức áp dụng thuế suất 0,15%.

5. Mức thu lệ phí chứng thực tại UBND xã Thịnh Đức được áp dụng dựa trên văn bản nào và có mức thu cụ thể là bao nhiêu?

Lệ phí chứng thực được thực hiện theo Thông tư số 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Cấp bản sao từ sổ gốc: 4.000 đồng/bản sao.
  • Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang đối với 2 trang đầu tiên; từ trang thứ 3 trở đi thu 1.000 đồng/trang.
  • Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/bản chứng thực.
  • Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất: 50.000 đồng/hợp đồng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Cao Thị Mỹ Linh đã phản ánh hệ thống, chân thực hoạt động thực tiễn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã Thịnh Đức trong giai đoạn 2017 - 2018. Thông qua việc phân tích chức năng, nhiệm vụ của các chức danh Tư pháp - Hộ tịch và Địa chính, tác giả đã làm rõ các quy trình giải quyết thủ tục hành chính phổ biến gắn với đời sống của người dân địa phương. Báo cáo tổng kết đầy đủ các số liệu thứ cấp, quy trình biểu mẫu và cung cấp những bài học kinh nghiệm sát sườn cho công tác quản lý hành chính cấp xã.