Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực lên tài nguyên nước. Nhiều khu công nghiệp và cơ sở sản xuất tập trung chưa đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải hoặc hệ thống vận hành chưa đạt quy chuẩn, dẫn đến tình trạng xả thải gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm tại các lưu vực tiếp nhận.

Công ty TNHH TOTO Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoạt động tại Khu công nghiệp Thăng Long (huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội), chuyên sản xuất các thiết bị vệ sinh dân dụng bằng sứ (bồn cầu, chậu rửa, sen vòi...). Hoạt động sản xuất quy mô lớn với lưu lượng sử dụng nước cao làm phát sinh lượng nước thải đáng kể, bao gồm nước thải sinh hoạt từ cán bộ công nhân viên và nước thải công nghiệp từ các công đoạn sản xuất men, xương sứ. Đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam" được tác giả Nguyễn Kiêm Huần thực hiện nhằm làm rõ hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý nước thải tại chỗ và mức độ đáp ứng các quy chuẩn môi trường hiện hành.

Khóa luận xác định rõ ba mục đích nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của công ty.
  2. Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của công ty.
  3. Đề xuất một số giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

Để thực hiện các mục đích trên, khóa luận đặt ra bốn yêu cầu:

  1. Thông tin thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác.
  2. Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, đại diện cho khu vực nghiên cứu.
  3. Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước thải của công ty.
  4. Giải pháp, kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước mưa chảy tràn) và công tác quản lý, công nghệ xử lý nước thải tại Công ty TNHH TOTO Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Mặt bằng Công ty TNHH TOTO Việt Nam tại các lô F1, F2, F3, F4 Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (diện tích 72.069 m²).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thực tập và thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014. Đơn vị phối hợp thực tập là Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường VINAHENCO.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường của Việt Nam tại thời điểm khảo sát:

  • Luật Bảo vệ môi trường 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006).
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
  • Các văn bản dưới luật: Nghị định số 21/2008/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 80/2006/NĐ-CP); Nghị định số 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước; Nghị định số 142/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT; QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp, Cột B) và quy định tiêu chuẩn nước thải đầu vào của Khu công nghiệp Thăng Long (ký hiệu trong văn bản: Tlip).

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về môi trường, chức năng của môi trường, suy thoái nguồn nước và phân loại nước thải thành năm nguồn chính: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thấm qua, nước thải tự nhiên (nước mưa) và nước thải đô thị. Các đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học của nước thải được phân tích theo các chỉ tiêu: độ đục, màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ, độ dẫn điện, lượng oxy hòa tan (DO) và vi sinh vật chỉ thị (Coliform).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đông Anh từ Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn Quốc gia; hồ sơ công nghệ, báo cáo giám sát môi trường và số liệu tiêu thụ nước của Công ty TNHH TOTO Việt Nam.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát hệ thống mương dẫn, hố ga, vị trí cửa xả và trạm xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt trong khuôn viên nhà máy.
  3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình sinh sống xung quanh khu vực công ty theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để đánh giá nhận thức và ghi nhận phản ánh của cộng đồng về tác động của chất thải.
  4. Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Lấy mẫu nước thải sinh hoạt tại 4 cửa xả bể tự hoại và mẫu nước thải sản xuất vào các buổi sáng bằng can nhựa sạch cổ hẹp, tối màu, tráng dụng cụ bằng chính nước nguồn theo tiêu chuẩn kỹ thuật lấy mẫu.
  5. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phối hợp với Phòng Phân tích Độc chất Môi trường (Viện Công nghệ Môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) phân tích 34 thông số vật lý, hóa học và vi sinh vật theo các tiêu chuẩn TCVN, APHA, ASTM và EPA (như TCVN 6001-1:1995 đối với BOD5, APHA-5220 đối với COD, TCVN 4559:1988 đối với TSS, TCVN 6187-2:1996 đối với Coliform, TCVN 6193:1996 đối với các kim loại nặng Cu, Zn, Mn, Fe, Ni...).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của vấn đề kiểm soát ô nhiễm nước tại các khu công nghiệp tập trung, giới thiệu khái quát vị trí của Công ty TNHH TOTO Việt Nam tại Khu công nghiệp Thăng Long. Tác giả xác lập rõ ràng ba mục đích nghiên cứu, bốn yêu cầu cần đạt được cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ đánh giá và trình bày cơ sở lý thuyết về nguồn gốc, thành phần chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Đồng thời, tác giả cung cấp số liệu thực tiễn về hiện trạng ô nhiễm nước trên thế giới, tại Việt Nam và địa bàn Hà Nội. Cụ thể, văn bản dẫn chứng số liệu tại Hà Nội: tổng lượng nước thải toàn thành phố đạt khoảng 300.000 m³/ngày đêm, chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải (đạt 25% lượng nước thải y tế) và 36/400 cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa các thông tin về đối tượng, phạm vi mặt bằng nghiên cứu tại Khu công nghiệp Thăng Long, thời gian nghiên cứu (05/05/2014 – 05/08/2014) và địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường VINAHENCO. Chương này liệt kê năm nội dung nghiên cứu chi tiết, quy trình thực hiện năm phương pháp nghiên cứu và bảng danh mục 34 thông số phân tích phòng thí nghiệm kèm mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng tương ứng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các dữ liệu khảo sát và tính toán thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Đông Anh: Khu vực nghiên cứu có diện tích tự nhiên 18.230 ha, 23 xã, 1 thị trấn, dân số trên 331.000 người, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 17,4%. Các thông số khí tượng nhiều năm (2008–2012) tại trạm Hà Đông ghi nhận: nhiệt độ trung bình năm 23,8°C (cao nhất 40°C vào ngày 05/07/2010), độ ẩm trung bình 83%, tổng lượng mưa trung bình năm 1.551,7 mm, lượng bốc hơi trung bình năm 999 mm, số ngày dông sét trung bình năm là 83,1 ngày.
  • Tổng quan Công ty TNHH TOTO Việt Nam: Thành lập năm 2002 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 012043000171 cấp đổi lần 3 ngày 27/04/2011; diện tích 72.069 m² tại các lô F1 đến F4. Quy mô sản xuất gồm giai đoạn 1 (từ năm 2002) công suất 292.032 bộ/năm; giai đoạn 2 (từ năm 2006) công suất 668.100 bộ/năm. Công suất thiết kế hiện tại đạt 93.333 chiếc/tháng, công suất thực tế đạt 77.384 chiếc/tháng. Tổng số cán bộ công nhân viên là 2.167 người (9 lao động nước ngoài, 2.158 lao động Việt Nam), làm việc 3 ca/ngày (8 giờ/ca, 6 ngày/tuần), bếp ăn phục vụ 2.226 suất ăn/ngày.
  • Quy trình công nghệ sản xuất sứ vệ sinh: Chuỗi công nghệ gồm các khâu: Chuẩn bị nguyên liệu xương (nghiền, sàng, tinh lọc tạo hồ đổ rót), chuẩn bị men (phối trộn, nghiền ướt, tinh lọc khử tạp chất), chuẩn bị khuôn (khuôn mẹ, khuôn con bằng thạch cao), đúc khuôn sản phẩm (gồm 3 công nghệ: đúc bêta 58 dây chuyền, đúc áp lực khuôn resin 3 dây chuyền, đúc sấy khí 16 dây chuyền), sấy khô, phun tráng men, nung trong lò nhiệt độ cao, kiểm tra sản phẩm, lắp ráp phụ kiện và đóng gói. Dòng thải chứa bụi, bã lọc, khuôn thạch cao vỡ và nước thải chứa huyền phù khoáng sản (fenspat, cao lanh, thạch anh, thạch cao) cùng kim loại nặng vết từ men (Zr, Zn, Ti, Co, Cr, Al).
  • Cân bằng nước và nguồn phát sinh: Nhu cầu tiêu thụ nước trung bình của công ty là 902 m³/ngày (khu văn phòng và bếp ăn: 142 m³/ngày; sản xuất: 760 m³/ngày). Lượng nước thải tính bằng 80% lượng cấp, tương đương 721,6 m³/ngày (gồm 163,6 m³/ngày nước thải sinh hoạt và 558 m³/ngày nước thải sản xuất; lưu lượng xả thải sản xuất thực tế thiết kế trạm đạt 720–800 m³/ngày đêm). Nước mưa chảy tràn được thu gom tách riêng qua hệ thống cống bê tông D600mm và hố ga.
  • Hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt: Hệ thống sử dụng 1 bể tự hoại 3 ngăn V=58,2 m³ tiếp nhận nước thải văn phòng và nước thải nhà bếp (sau khi qua bể tách mỡ V=30 m³) và 3 bể tự hoại 3 ngăn V=35 m³/bể phục vụ các nhà xưởng. Kết quả phân tích tại 4 cửa xả cho thấy mẫu 1 (khối văn phòng) đạt quy chuẩn, trong khi 3 mẫu tại xưởng đều vượt ngưỡng tiếp nhận của KCN Thăng Long đối với các chỉ tiêu dinh dưỡng (Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Photpho).
  • Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải sản xuất: Trạm xử lý nước thải sản xuất có công suất thiết kế 800 m³/ngày đêm, vận hành theo nguyên lý keo tụ - tạo bông và lắng: Nước thải -> Song chắn rác -> Bể lắng sơ bộ -> Bể điều hòa -> Bể khuấy trộn phản ứng (châm hóa chất keo tụ) -> Bể lắng sơ cấp -> Bể lắng thứ cấp -> Bể sau xử lý (chảy tràn xả ra cống KCN hoặc tái sử dụng cấp cho việc lau sàn và dội rửa vệ sinh). Bùn lắng được gom về bể chứa bùn và ép bằng máy ép bùn; nước ép bùn được tuần hoàn trở lại bể lắng sơ bộ.
  • Ý kiến người dân và giải pháp đề xuất: Tổng hợp điều tra 60 hộ dân quanh nhà máy về tác động môi trường; đề xuất thay thế/bổ sung hệ thống xử lý sinh học Johkasou để loại bỏ triệt để Nitơ, Photpho trong nước thải sinh hoạt.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tóm kết các mặt đạt được của công tác phân tách dòng thải và vận hành trạm xử lý sản xuất, đồng thời nêu rõ các thiếu sót trong xử lý sinh hóa nước thải sinh hoạt. Phần đề nghị phân định hai nhóm kiến nghị: đối với Công ty TNHH TOTO Việt Nam (cải tạo bể tự hoại, áp dụng công nghệ Johkasou, định kỳ hút bùn và bảo trì trạm keo tụ) và đối với cơ quan chức năng (tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và hoàn thiện hạ tầng tiếp nhận của khu công nghiệp).

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Dữ liệu phân tích thực nghiệm nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ tại 4 vị trí xả thải của Công ty TNHH TOTO Việt Nam được tổng hợp và đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) cùng tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của KCN Thăng Long (Tlip):

TT Thông số phân tích Đơn vị Mẫu 1 (VP) Mẫu 2 (Xưởng) Mẫu 3 (Xưởng) Mẫu 4 (Xưởng) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Tiêu chuẩn KCN Thăng Long (Tlip)
1 Nhiệt độ °C 18,2 18,4 18,1 18,2 40 40
2 pH - 7,43 7,80 7,96 7,91 5,5 - 9,0 6,0 - 9,0
3 BOD5 (20°C) mg/l 5,6 82,0 44,0 36,5 50 < 240
4 COD mg/l 16,0 192,0 96,0 86,0 150 < 350
5 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 9,0 67,0 26,0 18,0 100 < 200
6 NH4+ tính theo N mg/l 4,2 8,3 44,2 38,1 10 4,5
7 Tổng Nitơ (TN) mg/l 4,7 57,2 65,4 40,4 40 < 40
8 Tổng Photpho (TP) mg/l 0,67 8,45 5,47 6,71 6 < 5
9 Dầu mỡ khoáng mg/l < 0,3 1,6 0,8 0,6 10 4,5
10 Fe mg/l 0,242 2,066 0,649 0,654 5 0,9
11 Coliform MPN/100ml 430 21.000 43.000 28.000 5.000 < 10^9

Phân tích số liệu cho thấy:

  • Nước thải sinh hoạt khối văn phòng (Mẫu 1) xử lý qua bể tự hoại 58,2 m³ đạt toàn bộ các quy chuẩn môi trường cho phép.
  • Nước thải sinh hoạt tại 3 nhà xưởng (Mẫu 2, Mẫu 3, Mẫu 4) xử lý qua bể tự hoại 35 m³ không đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Thăng Long ở các thông số ô nhiễm dinh dưỡng:
    • Hàm lượng NH4+ tính theo N: Mẫu 2 đạt 8,3 mg/l (vượt 1,84 lần); Mẫu 3 đạt 44,2 mg/l (vượt 9,80 lần); Mẫu 4 đạt 38,1 mg/l (vượt 8,47 lần).
    • Tổng Nitơ: Mẫu 2 đạt 57,2 mg/l (vượt 1,43 lần); Mẫu 3 đạt 65,4 mg/l (vượt 1,64 lần); Mẫu 4 đạt 40,4 mg/l (vượt 1,01 lần).
    • Tổng Photpho: Mẫu 2 đạt 8,45 mg/l (vượt 1,69 lần); Mẫu 3 đạt 5,47 mg/l (vượt 1,09 lần); Mẫu 4 đạt 6,71 mg/l (vượt 1,34 lần).
    • Riêng hàm lượng Fe ở Mẫu 2 đạt 2,066 mg/l, vượt quy định KCN Thăng Long (0,9 mg/l).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  1. Giải pháp kỹ thuật: Khóa luận chỉ ra cơ chế phân hủy yếm khí trong bể tự hoại truyền thống chỉ xử lý tốt cặn lắng và chất hữu cơ dễ phân hủy, không có khả năng chuyển hóa và loại bỏ các hợp chất Nitơ và Photpho. Tác giả đề xuất công ty áp dụng công nghệ xử lý sinh học hợp khối Johkasou (Nhật Bản) hoặc bổ sung các ngăn lọc sinh học hiếu khí - thiếu khí để xử lý triệt để dinh dưỡng trước khi đấu nối cống chung.
  2. Vận hành sản xuất: Tái sử dụng tuần hoàn nước thải sản xuất sau trạm xử lý keo tụ để cấp cho hoạt động lau sàn xưởng và nước dội khu vệ sinh các xưởng, góp phần giảm tiêu thụ nước thô và lưu lượng xả thải.
  3. Đóng góp thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu quan trắc toàn diện 34 thông số tại các cửa xả thực tế, giúp doanh nghiệp nhận diện rõ điểm nghẽn kỹ thuật tại các bể tự hoại phân xưởng để có phương án đầu tư cải tạo chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8/2014), dữ liệu lấy mẫu chỉ tập trung vào một đợt khảo sát mùa mưa, chưa phản ánh được sự biến động tải lượng ô nhiễm nước thải giữa mùa khô và mùa mưa.
  • Số lượng vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt giới hạn ở 4 cửa xả bể tự hoại chính; đối với nước thải sản xuất, tài liệu chủ yếu dựa trên sơ đồ thiết kế dây chuyền công nghệ keo tụ và số liệu quan trắc định kỳ thứ cấp của cơ sở.
  • Các giải pháp công nghệ đề xuất (mô hình lọc Johkasou) dừng lại ở mức độ giới thiệu nguyên lý cấu tạo và sơ đồ quy trình công nghệ, chưa đi sâu vào tính toán kích thước công trình, thông số thủy lực chi tiết và hạch toán kinh tế (chi phí đầu tư, chi phí vận hành).

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:

  • Tiếp tục quan trắc mở rộng chất lượng nước thải theo chu kỳ các mùa trong năm để xác định hệ số dao động nồng độ ô nhiễm.
  • Lập dự án thiết kế kỹ thuật thi công và mô hình hóa chi tiết hệ thống xử lý sinh học tích hợp để xử lý triệt để hàm lượng Amoni, Tổng Nitơ và Photpho cho nước thải sinh hoạt quy mô công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước tại một doanh nghiệp FDI, phương pháp lập phiếu điều tra xã hội học 60 hộ dân, và quy trình phân tích 34 chỉ tiêu nước thải theo các tiêu chuẩn TCVN, APHA, EPA.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất gốm, sứ, vật liệu xây dựng: Tham khảo bảng thống kê công nghệ đúc (bêta, áp lực, sấy khí), các nguồn phát sinh bùn thải khoáng vô cơ (cao lanh, fenspat, thạch cao) và sơ đồ dây chuyền keo tụ - tạo bông - ép bùn công suất 800 m³/ngày đêm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn phát sinh nước thải chính của Công ty TNHH TOTO Việt Nam bao gồm những dòng thải nào và lưu lượng phát sinh là bao nhiêu? Nước thải phát sinh từ ba nguồn chính: nước thải sinh hoạt (163,6 m³/ngày), nước thải sản xuất (558 m³/ngày; công suất hệ thống thiết kế xử lý 720–800 m³/ngày đêm) và nước mưa chảy tràn (vào tháng cao điểm mưa tháng 8 phát sinh khoảng 19.800 m³ trên diện tích hơn 7 ha).

  2. Vì sao hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty không đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Thăng Long tại các phân xưởng? Do công ty chỉ sử dụng các bể tự hoại 3 ngăn (thể tích 35 m³/bể) để xử lý nước thải vệ sinh của công nhân tại xưởng. Công nghệ tự hoại yếm khí đơn thuần chỉ thực hiện lắng và phân hủy cặn hữu cơ, không có các ngăn xử lý thiếu khí/hiếu khí chuyên biệt nên không thể khử được các hợp chất Amoni (vượt tới 9,8 lần), Tổng Nitơ (vượt tới 1,64 lần) và Tổng Photpho (vượt tới 1,69 lần).

  3. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất của công ty TOTO vận hành theo nguyên lý công nghệ nào? Trạm xử lý nước thải sản xuất công suất 800 m³/ngày đêm vận hành theo phương pháp hóa lý: Nước thải đi qua song chắn rác, bể lắng sơ bộ, bể điều hòa, sau đó sang bể khuấy trộn phản ứng có châm hóa chất keo tụ để kết cụm các hạt cặn lơ lửng vô cơ (khoáng sét, men sứ), đi qua bể lắng sơ cấp và lắng thứ cấp để tách bùn. Bùn lắng được bơm qua máy ép bùn, còn nước trong sau xử lý một phần xả vào cống KCN, một phần tái sử dụng.

  4. Nước thải sản xuất sau xử lý được tái sử dụng vào những mục đích gì trong công ty? Nước sau xử lý từ trạm xử lý nước thải sản xuất được thu hồi và tái sử dụng trực tiếp cho hoạt động lau rửa sàn nhà xưởng và cấp nước dội cho các khu nhà vệ sinh tại các xưởng sản xuất, giúp giảm áp lực khai thác nước sạch.

  5. Quy mô sản xuất và lao động của nhà máy TOTO Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Nhà máy có diện tích mặt bằng 72.069 m², tổng số cán bộ công nhân viên là 2.167 người (2.158 lao động Việt Nam, 9 lao động nước ngoài), vận hành 3 ca/ngày liên tục 6 ngày/tuần, bếp ăn phục vụ 2.226 suất/ngày. Công suất thiết kế đạt 93.333 sản phẩm/tháng, công suất sản xuất thực tế đạt 77.384 sản phẩm/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kiêm Huần đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh và công tác xử lý nước thải tại Công ty TNHH TOTO Việt Nam thông qua chuỗi số liệu thực nghiệm và điều tra thực địa. Kết quả chỉ ra hệ thống xử lý nước thải sản xuất hóa lý vận hành ổn định và áp dụng tái sử dụng hiệu quả, tuy nhiên hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại tại các xưởng sản xuất đang bị quá tải nồng độ Nitơ và Photpho so với tiêu chuẩn tiếp nhận của Khu công nghiệp Thăng Long. Đề xuất ứng dụng mô hình sinh học Johkasou và tăng cường kiểm soát kỹ thuật là căn cứ thực tế giúp cơ sở nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu sản xuất bền vững.