Đặt vấn đề Việt Nam là một nƣớc có chiều dài lịch sử về sản xuất nông nghiệp.Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta liên tục gặt hái đƣợc những thành quả đáng mừng, trở thành một trong những cƣờng quốc xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới.Với khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm và mƣa nhiều của nƣớc ta rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng phong phú nhƣng cũng thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng, dịch hại phát triển đa dạng và quanh năm. Vì vậy, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lƣơng thực là một biện pháp quan trọng và chủ yếu, có tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở nƣớc ta cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới. Trong những năm gần đây tốc độ công nghiệp hóa diễn ra khá nhanh ở nhiều tỉnh, thành phố và khắp cả nƣớc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều địa phƣơng mà ở đó nông nghiệp là ngành mũi nhọn trong đó có xã Vĩnh Phúc,huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Để bảo vệ cây trồng, tối ƣu hóa năng suất sản xuất, ngoài việc bón phân, lựa chọn giống thì từ rất lâu ngƣời dân đã sử dụng thuốc BVTV nhƣ là một biện pháp đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả. Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong xử lý dịch hại cây trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch hạixảy ra. Tuy nhiên ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại mùa màng, thuốc BVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng: phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nƣớc, ô nhiễm môi trƣờng sống và ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng và cả cho ngƣời sản suất.
Vì vậy, giải quyết hài hoà giữa việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ sản xuất nông nghiệp với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trƣờng là một đòi hỏi và thách thức lớn đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc về bảo vệ thực vật. n 2 Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo PGS.Lƣơng Văn Hinh em tiến hành thực hiện đề tài:“Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảovệ thực vật tại xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phƣơng. - Đánh giá công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức ngƣời dân cũng nhƣ hiệu quả công tác quản lý, sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng. Yêu cầu của đề tài - Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu. - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn; bộ câu hỏi trong phiếu phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả thi cao. Nắm đƣợc thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học thực tiễn, có cơ hội đƣợc vận dụng các kiến thức đã học vào n 3 thực tiễn bên cạnh đó rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Khái quát đƣợc hiện trạng sử dụng và mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV đối với sức khỏe con ngƣời để đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý và bảo vệ môi trƣờng ở xã Vĩnh Phúc nói riêng và huyện Bắc Quang nói chung.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá đƣợc hiện trạng sử dụng thuốc BVTV, tình hình xử lí bao bì thuốc BVTV ở xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. - Đƣa ra đƣợc các tác động của việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. - Tạo cơ sở đề xuất biện pháp nhằm sử dụng thuốc BVTV an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. - Tạo cơ sở đề xuất biện pháp xử lí bao bì thuốc BVTV hợp lí tránh gây ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ ảnh hƣởng tới sức khỏe ngƣời dân.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho nhân dân địa phƣơng. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở pháp lí - Luật BVMT 2014. - Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật do nhà nƣớc ban hành ngày 25/7/2001. - Nghị định số 58/2002/NĐ-CP về “Hƣớng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ BVTV”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP về “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”. - Thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về “Quy định thuốc BVTV”. - Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2010 do Bộ Tài Nguyên & Môi Trƣờng ban hành “Quy định về quản lý chất thải nguy hại”. - Thông tƣ 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 về“Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã hs đối với thuốc bảo vệ thực vật đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tƣ số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/06/2015 về “Quản lý thuốc bảo vệ thực vật”. - Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN về “Quy định thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lƣu trữ, tiêu hủy, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV”. - Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 2/10/2006 về “Ban hành quy định quản lý thuốc BVTV”. - Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về “Sửa đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số 89/2006/QĐ - BNN ngày 2/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT”.
n 5 - Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 08/09/2010“Hƣớng dẫn thi hành thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT”.Tổng quan về thuốc BVTV 2.Khái niệm thuốc BVTV - Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại (côn trùng, tuyến trùng, nhện, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại,…)(Trần Văn Hải, 2008)[5]. - Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1].Phân loại thuốc BVTV Việc phân loại thuốc BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu.Phân loại theo độc tính Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg thể trọng. Các loại thuốc BVTV đƣợc chia mức độ độc nhƣ sau: Bảng 2.
Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc 20 - 200 40 - 400 5 - 50 10 - 100 Độc trung bình 200 - 2000 400 - 4000 50 - 500 100 - 1000 Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [13] n 6 Trong đó: - LD50. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh. - Liều 5 mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt. - Liều 5-50 mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
- Liều 50-500 mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thìa súp. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại Nhóm độc Nguy hiểm (I) Báo động (II) Cảnh báo (III) Cảnh báo (IV) LD50 qua miệng >50 50-500 500-5000 >5000 (mg/kg) LD50 qua da <200 200-2000 2000-20000 >20. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn LD50 đối với chuột (mg/kg) Hình tƣợng Vạch Nhóm độc Chữ đen Qua miệng Qua da (đen) màu Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Đầu lâu xƣơng Nhóm độc Rất độc chéo trong hình Đỏ ≤50 ≤200 ≤100 ≤ 400 I thoi vuông trắng Chữ thập chéo Nhóm độc > 200- > 100 - > 400 - Độc cao trong hình thoi Vàng >50-500 II 2000 1000 4000 vuông trắng Đƣờng chéo Xanh Nguy không liền nét 500 - >2000 - nƣớc > 1000 > 4000 Nhóm độc hiểm trong hình thoi 2000 3000 biển III vuông trắng Không biểu Xanh lá Cẩn thận > 2000 > 3000 > 1000 > 4000 tƣợng cây (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[13] Bảng 2. Bảng phân loại độc tính thuốc BVTV theo tổ chƣc Y tế thế giới và Tổ chức Nông lƣơng thế giới LD50(chuột)(mg/kg thể trọng) Loại độc Đƣờng miệng Đƣờng da Chất rắn Chất lỏng Chất rắn Chấtlỏng Ia: Cực độc ≤5 ≤ 20 ≤10 ≤ 40 Ib: Rất độc 5-50 20-200 10-100 40-400 II: Độc vừa 50-500 200-2000 100-1000 400-4000 III: Độc nhẹ ≥ 500 ≥2000 ≥1000 ≥4000 IV: Loại sản phẩm không gây độc khi sử dụng bình thƣờng (Nguồn: Lê Huy Bá, 2008)[1] n 8 2.Phân loại theo đối tượng phòng chống Theo Nguyễn Thị Hồng hạnh (2006) [6] thuốc BVTV đƣợc phân loại nhƣ sau: Thuốc trừ sâu(Insecticide): gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trƣờng.
Chúng đƣợc dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con ngƣời. Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trƣởng, ngƣời ta còn chia ra: thuốc trừ trứng(Ovicide), thuốc trừ sâu non(Larvicide).