Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh cây trồng, song cũng thúc đẩy sự phát sinh, phát triển quanh năm của nhiều loài sâu bệnh và cỏ dại gây hại mùa màng. Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) từ lâu đã trở thành biện pháp can thiệp phổ biến của người nông dân nhằm bảo toàn năng suất và chất lượng nông sản. Tuy nhiên, việc lạm dụng hóa chất độc hại đã để lại nhiều hệ lụy tiêu cực đối với hệ sinh thái đồng ruộng, gây suy thoái chất lượng đất, ô nhiễm nguồn nước và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của người sản xuất cũng như người tiêu dùng.

Xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang là một xã thuần nông với diện tích đất phục vụ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (84,56% tổng diện tích tự nhiên). Mặc dù địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới vào ngày 23/9/2015, phương thức canh tác nông nghiệp tại đây vẫn chịu sự phụ thuộc lớn vào việc sử dụng các loại hóa chất BVTV trên cây lúa, cây hoa màu và diện tích trồng cam đang mở rộng nhanh chóng. Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý và tập quán canh tác của địa phương, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" được tác giả Bùi Thu Phương thực hiện nhằm phản ánh thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.

Mục đích nghiên cứu:

  • Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
  2. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại địa phương.
  3. Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin khách quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Phúc.
  • Triển khai điều tra thực địa theo phiếu khảo sát lập sẵn, đảm bảo tính trung thực, chuẩn xác của số liệu.
  • Làm rõ hiện trạng cung ứng, chủng loại hóa chất lưu hành, khối lượng sử dụng theo mùa vụ, tập quán phun thuốc và quy trình xử lý bao bì thuốc sau sử dụng.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý có tính khả thi cao, phù hợp với đặc thù thực tế tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi nội dung: Hiện trạng kinh doanh, sử dụng hóa chất BVTV, các ảnh hưởng liên quan đến môi trường, sức khỏe và các giải pháp quản lý tương ứng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Vĩnh Phúc, tập trung khảo sát tại 10 thôn: Vĩnh An, Vĩnh Ban, Vĩnh Chà, Vĩnh Chúa, Vĩnh Chùng, Vĩnh Gia, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tâm, Vĩnh Thành và Vĩnh Xuân.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ tháng 08/2015 đến tháng 11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.
  • Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25/7/2001.
  • Nghị định số 58/2002/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
  • Nghị định số 26/2003/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
  • Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định thuốc BVTV.
  • Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quản lý chất thải nguy hại.
  • Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 về ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
  • Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/06/2015 về quản lý thuốc BVTV.
  • Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN, Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN, Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 08/09/2010 về việc hướng dẫn thi hành Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT.

Về cơ sở lý luận, tác giả sử dụng các định nghĩa chuyên ngành và tiêu chuẩn phân loại thuốc BVTV:

  • Khái niệm: Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, ngăn ngừa sự phá hoại của sinh vật gây hại.
  • Phân loại theo độc tính: Dựa trên chỉ số liều gây chết trung bình LD50 (mg/kg thể trọng thực nghiệm trên chuột qua đường miệng và đường da) theo thang đo của WHO và tiêu chuẩn ghi nhãn của Việt Nam gồm 4 nhóm: Nhóm I (Rất độc - vạch đỏ, biểu tượng đầu lâu xương chéo), Nhóm II (Độc cao - vạch vàng, biểu tượng chữ thập chéo), Nhóm III (Nguy hiểm - vạch xanh nước biển, biểu tượng đường chéo không liền nét), Nhóm IV (Cẩn thận - vạch xanh lá cây, không có biểu tượng).
  • Phân loại theo đối tượng phòng trừ: Thuốc trừ sâu (trừ trứng, trừ sâu non), thuốc trừ bệnh (trừ nấm, trừ vi khuẩn), thuốc trừ chuột, thuốc trừ nhện, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ cỏ.
  • Phân loại theo cơ chế xâm nhập: Tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, thấm sâu.
  • Phân loại theo nguồn gốc hóa học: Thảo mộc, sinh học, vô cơ, hữu cơ tổng hợp (lân hữu cơ, clo hữu cơ, carbamat, pyrethroid).
  • Kỹ thuật sử dụng: Nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc, đúng cách/kỹ thuật).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp kế thừa: Tiếp nhận, phân tích các tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai năm 2015 của UBND xã Vĩnh Phúc và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến hóa chất nông nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp quan sát hiện trường, ghi nhận cách thức người dân mua bán, pha trộn, phun rải thuốc BVTV trên đồng ruộng và thói quen vứt bỏ vỏ bao bì thuốc sau sử dụng.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê về diện tích gieo trồng, cơ cấu cây trồng, bản đồ hành chính từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ khuyến nông xã; tiến hành phát 100 phiếu điều tra cấu trúc tới các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp và thường xuyên tiếp xúc với thuốc BVTV tại 10 thôn của xã Vĩnh Phúc (Vĩnh An, Vĩnh Ban, Vĩnh Chà, Vĩnh Chúa, Vĩnh Chùng, Vĩnh Gia, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tâm, Vĩnh Thành, Vĩnh Xuân).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để hệ thống hóa, tính toán tải lượng hóa chất, lập các bảng thống kê và biểu đồ tần suất.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật đang lưu hành tại địa phương với Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; so sánh định lượng lượng thuốc tiêu thụ giữa vụ xuân và vụ mùa năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nông nghiệp giữ vai trò mũi nhọn tại xã Vĩnh Phúc. Tác giả chỉ rõ mâu thuẫn giữa nhu cầu bảo vệ năng suất mùa màng bằng biện pháp hóa học và những rủi ro gây ô nhiễm đất, nước, đe dọa sức khỏe cộng đồng. Văn bản nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương quản lý môi trường nông thôn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về thuốc BVTV và chất thải nguy hại. Tác giả trình bày chi tiết các cơ sở lý thuyết về phân loại thuốc BVTV theo độc tính LD50, đối tượng tác động, đường xâm nhập và nguồn gốc hóa học. Chương tài liệu phân tích sâu hai mặt của việc sử dụng thuốc hóa học, chỉ rõ ưu điểm tác động nhanh và nhược điểm làm suy giảm đa dạng sinh học, gây hiện tượng kháng thuốc và bùng phát dịch hại thứ cấp. Nội dung chương đồng thời trình bày các con đường lan truyền của thuốc BVTV trong môi trường đất, nước, không khí, cơ chế gây ngộ độc cấp tính và mãn tính ở người, cùng bức tranh tổng quan về tình hình kinh doanh, sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới, tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV tại xã Vĩnh Phúc trong khung thời gian từ tháng 08/2015 đến tháng 11/2015. Bốn nội dung nghiên cứu chính được xác định gồm: đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc; đánh giá tác động tới sản xuất, môi trường và sức khỏe con người; đánh giá công tác xử lý bao bì thuốc sau sử dụng; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng an toàn. Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ 5 phương pháp: phương pháp kế thừa, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, điều tra xã hội học bằng 100 phiếu câu hỏi tại 10 thôn, phương pháp xử lý số liệu thống kê qua bảng biểu và phương pháp so sánh đối chiếu với danh mục quản lý của nhà nước.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích đặc điểm địa bàn và số liệu thực địa thu thập năm 2015:

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên là 3.895,61 ha. Cơ cấu sử dụng đất phản ánh tính chất thuần nông của địa phương:

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 3.294,24 84,56
2 Đất phi nông nghiệp 171,92 4,41
3 Đất chưa sử dụng 429,45 11,03
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3.895,61 100,00

Toàn xã có 1.705 hộ dân với 7.558 nhân khẩu, thuộc 6 dân tộc anh em (dân tộc Tày chiếm 55,8%, Kinh chiếm 29,2%, H'mông chiếm 8,8%, Nùng chiếm 3,4%, Dao chiếm 2,7%, Cao Lan chiếm 1,0%). Về sản xuất cây trồng cả năm: lúa gieo cấy 651,6 ha (năng suất 62,4 tạ/ha, sản lượng 4.067,3 tấn); ngô 370 ha; lạc 543 ha; rau các loại 105 ha; chè 12 ha; cam 564,5 ha (đã cho thu hoạch 90 ha).

Tình hình quản lý kinh doanh thuốc BVTV: Trên địa bàn xã có 5 cơ sở kinh doanh, buôn bán hóa chất BVTV, tất cả đều là cơ sở tư nhân (không có cơ sở nhà nước). Khảo sát cho thấy công tác quản lý còn nhiều sơ hở khi chỉ có 2 cơ sở được cấp giấy phép hành nghề (chiếm 40%), còn lại 3 cơ sở hoạt động không có giấy phép (chiếm 60%), gây khó khăn lớn cho công tác kiểm soát nguồn gốc và chủng loại hóa chất.

Khối lượng thuốc BVTV sử dụng: Số liệu điều tra thực tế trong hai vụ sản xuất năm 2015 cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về lượng hóa chất tiêu thụ:

STT Cây trồng Diện tích gieo trồng (ha) Số lần sử dụng (lần/vụ) Khối lượng thuốc/sào Bắc Bộ (kg) Tổng khối lượng thuốc sử dụng (kg)
I Vụ Xuân 2015
1 Lúa 189,0 2 - 3 0,026 - 0,038 136,5 - 199,5
2 Ngô 168,0 1 - 2 0,014 - 0,025 65,3 - 116,7
3 Lạc 400,0 1 - 2 0,004 - 0,007 44,4 - 77,8
4 Rau 30,0 3 - 4 0,008 - 0,011 42,0 - 57,8
Cộng vụ Xuân 787,0 288,2 - 451,8
II Vụ Mùa 2015
1 Lúa 462,6 3 - 4 0,035 - 0,048 449,8 - 616,8
2 Ngô 202,0 2 - 3 0,019 - 0,031 106,6 - 173,9
3 Lạc 143,0 2 - 3 0,0052 - 0,012 20,7 - 47,7
4 Rau 75,0 2 - 3 0,006 - 0,010 12,5 - 20,8
Cộng vụ Mùa 882,6 589,6 - 859,2

Lượng thuốc sử dụng trong vụ mùa tăng mạnh hơn vụ xuân từ 301,4 đến 407,4 kg do điều kiện thời tiết nóng ẩm kích thích sâu bệnh phát sinh mạnh (sâu cuốn lá lớn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, rầy nâu, bệnh khô vằn, đạo ôn).

Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng: Khảo sát ngoài đồng ruộng và tại các đại lý ghi nhận 17 loại thuốc trừ sâu phổ biến: Accenta 50EC, Bitox 40EC, Dugamite 27,5EC, Fastac 500EC, Javidan 110WP, Javigent 800WG, Javitin 18EC, Marigold 0,36SL, Megaphos 595EC, Mopride 20WP, Ofatox 400EC, Repdor 250EC, Rholam 50SG (thuốc sinh học), Zheds 555WG, Zinedine 55EC,... và các loại thuốc trừ bệnh như Javibean 750WP, Javivil 50SC.

Hiện trạng sử dụng và xử lý bao bì: Phần lớn nông dân sử dụng thuốc theo thói quen và kinh nghiệm cá nhân, tỷ lệ người dân phun theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật còn rất thấp. Tình trạng tự ý tăng nồng độ, phối trộn tùy tiện nhiều loại thuốc trong một bình phun diễn ra phổ biến. Người dân chưa trang bị đầy đủ bảo hộ lao động đạt chuẩn; sau khi phun, nhiều người xuất hiện các biểu hiện ngộ độc cơ năng cấp tính (đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi). Về xử lý rác thải sau sử dụng, vỏ bao gói và chai lọ thuốc BVTV phần lớn bị vứt bừa bãi ngay tại bờ ruộng, kênh mương dẫn nước hoặc lòng suối, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và suy thoái môi trường đất nghiêm trọng.

Đề xuất giải pháp: Tác giả xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp gồm giải pháp quản lý (kiểm soát cấp phép kinh doanh, xử phạt vi phạm, tăng cường tập huấn khuyến nông, xây dựng mô hình cộng đồng tự quản); giải pháp kỹ thuật (tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, luân phiên gốc thuốc, ưu tiên thuốc sinh học như Rholam 50SG, nhân rộng phòng trừ tổng hợp IPM); giải pháp thu gom, xử lý vỏ bao bì theo quy trình quản lý chất thải nguy hại (xây dựng bể bê tông nội đồng, thu gom định kỳ).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết các phát hiện cốt lõi về khối lượng tiêu thụ thuốc BVTV, tỷ lệ cơ sở kinh doanh không phép và mức độ vi phạm quy trình kỹ thuật của nông dân. Tác giả kiến nghị UBND xã Vĩnh Phúc phối hợp với Trạm BVTV huyện Bắc Quang tăng cường thanh tra, kiểm tra mạng lưới buôn bán hóa chất, đồng thời kiến nghị đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống bể thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV trên các cánh đồng để ngăn chặn ô nhiễm môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Đã lượng hóa được bức tranh sử dụng hóa chất BVTV trên 4 nhóm cây trồng chủ lực (lúa, ngô, lạc, rau) tại xã Vĩnh Phúc trong năm 2015. Tổng khối lượng hóa chất sử dụng trong vụ xuân dao động từ 288,2 đến 451,8 kg trên 787 ha gieo trồng; trong vụ mùa tăng lên 589,6 đến 859,2 kg trên 882,6 ha gieo trồng.
  • Xác định được định mức tiêu thụ thuốc theo sào Bắc Bộ: cây lúa sử dụng nhiều nhất với 0,026 - 0,038 kg/sào trong vụ xuân (phun 2 - 3 lần) và 0,035 - 0,048 kg/sào trong vụ mùa (phun 3 - 4 lần); ngô sử dụng 0,014 - 0,031 kg/sào; lạc sử dụng 0,004 - 0,012 kg/sào; rau sử dụng 0,006 - 0,011 kg/sào.
  • Khảo sát thực trạng kinh doanh cho thấy 100% cơ sở trên địa bàn xã là tư nhân (5 cơ sở), trong đó có tới 3 cơ sở (chiếm 60%) hoạt động không có giấy phép hành nghề.
  • Lập danh mục nhận diện 17 loại thuốc trừ sâu và các loại thuốc trừ bệnh đang lưu hành thực tế; chỉ ra thói quen xả thải bừa bãi bao bì thuốc BVTV sau sử dụng ra kênh mương, bờ ruộng do thiếu hệ thống bể chứa chuyên dụng.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Giải pháp quản lý: Đình chỉ và xử phạt các cơ sở kinh doanh hóa chất không phép; siết chặt điều kiện buôn bán thuốc BVTV; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật an toàn cho các chủ hộ; triển khai "Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV".
  • Giải pháp kỹ thuật: Thực hiện triệt để nguyên tắc "4 đúng"; chấm dứt việc tự ý phối trộn các loại thuốc có cùng hoạt chất hoặc kiềm tính; luân phiên sử dụng hóa chất để tránh kháng thuốc; mở rộng việc sử dụng các chế phẩm sinh học ít độc hại (như Rholam 50SG) thay thế dần thuốc hóa học độc hại cao; đảm bảo nghiêm ngặt thời gian cách ly trước khi thu hoạch.
  • Giải pháp xử lý bao bì rác thải: Xây dựng các bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV bằng bê tông đặt tại các vị trí thuận lợi trên các trục kênh mương và bờ ruộng nội đồng; tổ chức thu gom, đóng gói và vận chuyển xử lý theo quy định về chất thải nguy hại của Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực địa có giá trị định lượng đầu tiên về tải lượng thuốc BVTV tiêu thụ trên từng nhóm cây trồng tại xã Vĩnh Phúc năm 2015.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về các lỗ hổng quản lý kinh doanh hóa chất cấp xã và thói quen canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường nông thôn mới tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (dựa trên phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định):

  • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 08/2015 đến tháng 11/2015), chủ yếu bao quát giai đoạn vụ hè thu và chuẩn bị vụ đông.
  • Phạm vi khảo sát xã hội học dừng lại ở quy mô 100 phiếu điều tra tại 10 thôn; số liệu khối lượng thuốc tiêu thụ dựa trên phương pháp phỏng vấn ước tính và hồi tố của người dân, chưa có hệ thống cân đo giám sát trực tiếp độc lập.
  • Đề tài chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định dư lượng các hoạt chất hóa học BVTV tồn lưu trong các thành phần môi trường (đất canh tác, nước mặt kênh mương, nước ngầm, nước hồ Chùng) và trong nông sản thương phẩm (cam sành, lúa gạo).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi lấy mẫu phân tích hóa lý nhằm định lượng dư lượng hóa chất BVTV trong đất, nước và nông sản tại địa phương.
  • Mở rộng điều tra chu kỳ sử dụng thuốc BVTV trên các loại cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là diện tích 564,5 ha cam đang trong thời kỳ mở rộng nhanh tại xã Vĩnh Phúc.
  • Nghiên cứu sâu hơn về dịch tễ học và các biểu hiện bệnh mãn tính của các nhóm nông dân trực tiếp tiếp xúc với hóa chất BVTV trong thời gian dài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học, Phát triển Nông thôn: Tham khảo khung phương pháp điều tra xã hội học nông thôn, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn nông dân và cách thức tính toán khối lượng hóa chất sử dụng theo diện tích canh tác từng mùa vụ.
  • Cán bộ quản lý môi trường, khuyến nông cấp xã, huyện: Cung cấp tài liệu thực tiễn giúp UBND xã Vĩnh Phúc và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Quang đánh giá thực trạng tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong chương trình xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ xây dựng kế hoạch lắp đặt bể thu gom vỏ thuốc BVTV và chấn chỉnh mạng lưới kinh doanh hóa chất tư nhân.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp chi tiết khối lượng thuốc sử dụng vụ xuân và vụ mùa năm 2015 trên từng loại cây trồng (lúa, ngô, lạc, rau), cùng danh mục các hoạt chất, tên thương phẩm thuốc trừ sâu, trừ bệnh đang lưu hành thực tế tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận ghi nhận trên địa bàn xã Vĩnh Phúc có bao nhiêu cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và tình trạng cấp phép như thế nào? Khóa luận thống kê trên địa bàn xã Vĩnh Phúc có tổng cộng 5 cơ sở kinh doanh, buôn bán hóa chất BVTV. Toàn bộ 5 cơ sở này đều thuộc khu vực tư nhân (0 cơ sở nhà nước). Trong đó, chỉ có 2 cơ sở được cấp giấy phép hành nghề (chiếm 40%), còn lại 3 cơ sở hoạt động không có giấy phép (chiếm 60%).

Tổng khối lượng thuốc bảo vệ thực vật người dân sử dụng trong vụ xuân và vụ mùa năm 2015 tại xã Vĩnh Phúc có sự chênh lệch ra sao? Trong vụ xuân 2015 (diện tích gieo trồng 787 ha), tổng khối lượng thuốc BVTV sử dụng là 288,2 - 451,8 kg. Trong vụ mùa 2015 (diện tích gieo trồng 882,6 ha), lượng thuốc sử dụng tăng vọt lên 589,6 - 859,2 kg. Lượng thuốc sử dụng trong vụ mùa cao hơn vụ xuân từ 301,4 đến 407,4 kg do thời tiết mùa hè nóng ẩm khiến các loài sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh khô vằn và đạo ôn phát sinh phá hoại mạnh mẽ hơn.

Liều lượng và số lần phun thuốc BVTV trên cây lúa giữa vụ xuân và vụ mùa năm 2015 khác nhau như thế nào? Trong vụ xuân, trên diện tích 189 ha lúa, người dân phun từ 2 - 3 lần/vụ với khối lượng thuốc từ 0,026 - 0,038 kg cho 1 sào Bắc Bộ (tổng lượng tiêu thụ từ 136,5 - 199,5 kg). Trong vụ mùa, trên diện tích 462,6 ha lúa, số lần phun tăng lên 3 - 4 lần/vụ với khối lượng thuốc từ 0,035 - 0,048 kg cho 1 sào Bắc Bộ (tổng lượng tiêu thụ từ 449,8 - 616,8 kg).

Trong danh mục thuốc trừ sâu được người dân địa phương sử dụng, có loại thuốc sinh học nào được tác giả ghi nhận không? Trong số 17 loại thuốc trừ sâu được người dân xã Vĩnh Phúc sử dụng phổ biến (như Accenta 50EC, Bitox 40EC, Fastac 500EC, Javitin 18EC, Ofatox 400EC, Zinedine 55EC,...), tác giả có ghi nhận sản phẩm Rholam 50SG là thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học, có tác dụng trừ sâu nhanh và đặc trị các loại sâu hại đã kháng thuốc trên nhiều loại cây trồng.

Tác giả đề xuất biện pháp cụ thể nào để giải quyết tình trạng vứt bừa bãi bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng? Tác giả đề xuất xây dựng các bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV chuyên dụng bằng bê tông đặt tại các vị trí thuận lợi trên các cánh đồng nội đồng; tuyên truyền, vận động người dân sau khi pha chế và phun thuốc phải bỏ ngay vỏ chai, bao gói vào bể; định kỳ thu gom, đóng gói và vận chuyển đi tiêu hủy theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Phương đã phản ánh một cách chân thực và toàn diện bức tranh quản lý, kinh doanh và sử dụng hóa chất BVTV tại xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang năm 2015. Bằng phương pháp điều tra xã hội học kết hợp thu thập số liệu thực địa, nghiên cứu đã chỉ rõ sự gia tăng mạnh mẽ của lượng hóa chất tiêu thụ trong vụ mùa so với vụ xuân, đồng thời vạch ra những tồn tại nghiêm trọng như 60% cơ sở kinh doanh tư nhân không có giấy phép và thói quen vứt bỏ bao bì thuốc bừa bãi ngoài môi trường đồng ruộng. Các giải pháp được tác giả đề xuất từ tăng cường thanh tra cấp phép, áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc "4 đúng", ưu tiên thuốc sinh học đến xây dựng hệ thống bể chứa rác thải nguy hại nội đồng mang tính khả thi cao, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo đảm tính bền vững cho các tiêu chí môi trường của một xã đạt chuẩn nông thôn mới.