Đặt vấn đề Hàng năm trong sản xuất nông nghiệp ở Israel và các nước trên thế giới, sâu bệnh, chuột, cỏ dại (gọi chung là sâu hại) là mối đe dọa lớn và nếu không được tổ chức phòng trừ tốt, chúng có thể gây tổn thất nghiêm trọng về năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Bởi vì, thiệt hại do các loại sinh vật hại gây nên đối với cây trồng trên đồng ruộng có thể làm giảm 20-25% năng suất, có khi lại đến 50%. Để phòng trừ các loại sinh vật hại nói trên, trong những năm qua chúng ta đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó, biện pháp kỹ thuật canh tác luôn được coi là cơ bản trong điều kiện nhất định, dùng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là biện pháp tích cực, có khi là biện pháp quyết định đến năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.
Các hóa chất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu được sử dụng rộng rãi ở Israel vào đầu những năm 1960 để tiêu diệt sâu bọ, côn trùng gây bệnh,… bảo vệ mùa màng. Từ đó đến nay, thuốc trừ sâu vẫn gắn liền với tiến bộ sản xuất công nghiệp, quy mô, số lượng, chủng loại ngày càng tăng. Ngoài mặt tích cực của thuốc trừ sâu là tiêu diệt các sinh vật gây hại cây trồng , bảo vệ sản xuất, thuốc trừ sâu còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như phá vỡ quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi chim chóc,… Phần tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu trên các sản phẩm nông nghiệp, rơi xuống nước bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nước ngầm, phát tán theo gió gây ô nhiễm môi trường. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Chí Hiểu, em tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh giá tình hình sử n 2 dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá tình canh tác giống ớt ngọt ảnh hưởng tới môi trường tại trang trại 37 moshav Paran, Arava, Israel”.
Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình canh tác một số cây trồng ảnh hưởng tới môi trường tại trang trại 37 moshav vùng Arava nước Israel 1. Mục tiêu cụ thể Tình hình sản xuất nông nghiệp trên toàn khu vực moshav Paran Thực trạng sử dụng thuốc BVTV ở trang trại 37 moshav Paran. Xác định ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường và người lao động.
Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý sử dụng thuốc BVTV. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học + Nâng cao kiến thức kỹ năng, tích lũy được kinh nghiệm và rút ra bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiến Đưa ra nhận xét ban đầu về tình hình sử dụng thuốc BVTV và mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với môi trường trong quá trình canh tác một số cây trồng tại trang trại 37. Hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý, góp phần giảm chi phí dùng thuốc, bảo vệ môi trường sống và sức khỏe của người dân nông thôn. Tạo cơ sở đề xuất được các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV một cách phù hợp. n 3 Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân địa phương.Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải có tính chính sác, khách quan, trung thực.
- Những đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương. - Nắm được thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong quá trình canh tác một số cây trồng tại trang trại 37 moshav Paran vùng arava nước Israel. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Các khái niệm liên quan đến thuốc Bảo vệ thực vật * Khái niệm về thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) Thuốc bảo vệ thực vật (sản phẩm nông dược) : là những chế phẩm có nguồn gốc hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật diệt [1]. Thuốc BVTV bao gồm cả những chất có tác dụng điều hoà sinh trưởng cây trồng, chất kích thích cây trồng, chất làm rụng và khô lá hoặc các chất dùng trước hay sau thu hoạch để đảm bảo sản phẩm không bị hư hại trong khi chuyên chở hay bảo quản. * Khái niệm chung về chất độc Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết.
Tính độc (độc tính): là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó. n 5 Độ độc: biểu thị mức độ của tính độc, là liều lượng nhất định của chất độc cần có để gây được một tác động nào đó trên cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập vào cơ thể sinh vật. Liều lƣợng: là lượng chất độc cần thiết được (tính bằng mg hay g) để gây được một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật. Phân loại độ độc của thuốc BVTV Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể.
Các loại thuốc BVTV được chia theo mức độ độc như sau: Bảng 2. phân loại độ độc của thuốc trừ dịch (hại theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Rất độc Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc trung 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100 bình Ít độc 200 –2000 400 – 4000 50 – 500 100 - 1000 >2000 > 4000 > 500 >1000 (Nguồn :Theo WHO)[8]. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD 50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc càng mạnh. - Liều lượng 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5-50 mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê. - Liều 50-500 mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO Nhóm độc Nguy hiểm Báo động Cảnh báo Cảnh (I) (II) (III) báo (IV) LD 50 qua < 50 50 - 500 500 – 5.000 miệng(mg/kg) LD 50 qua da < 200 200 – 2. Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD 50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc càng mạnh.
- Liều lượng 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt. - Liều 5-50 mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê. - Liều 50-500 mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp. Phân loại độ độc thuốc BVTV ở ISRAEL và các biểu tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO Hình LD 50 đối với chuột (mg/kg) Nhóm Chữ Vạch tƣợng độc đen Màu Qua miệng Qua da (đen) Đầu lâu Xương Nhóm chéo trong hình Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400 độc I Rất độc thoi vuông trắng Chữ thập chéo Nhóm > 50 - > 200 – >100 – > 400 trong hình thoi Vàng độc II Độc cao 500 2.000 vuông trắng Đường chéo Xanh không liền nét nước 500 – > 2.000 trong hình thoi biển 2.000 Nhóm độc III vuông trắng Xanh > > Cẩn thận Không biểu > 3.
Tác động của thuốc BVTV hóa học đối với cây trồng Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tác động đến sinh trưởng và phát triển của cây. Những tác động tốt của thuốc đến cây như: -Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây ra hoa sớm, làm quả chín sớm. -Tăng chất lượng nông sản. -Làm tăng năng suất và các chỉ tiêu cấu thành năng suất.
n 8 -Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi: như chống rét, chống hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và tăng khả năng chống sâu bệnh. Thuốc trừ nấm Edifenphos (Hinosan) ngoài tác dụng trừ đạo ôn trên lúa, còn làm cho các đốt gốc lúa ngắn lại, cây chống được lốp đổ. Thuốc trừ bệnh oxolinic acid (Starner) trừ được bệnh vi khuẩn do thuốc làm tăng sức chống chịu của cây đối với sự gây hại của các loài vi khuẩn. Thuốc kháng sinh trừ bệnh Ningnanmycin cũng làm tăng sức chống bệnh của cây thông qua việc giảm thời gian tồn tại của các tinh thể virus có trong cây, nên giảm sự lây lan của virus.
-Làm tăng hoạt động của vi sinh vật và có tác động cải tạo đất tốt. Ngược lại, khi sử dụng không đúng thuốc BVTV, có thể gây hại cho cây trồng. -Giảm tỷ lệ nảy mầm, sức nảy mầm, rễ không phát triển, màu sắc lá biến đổi, cây chết. -Lá bị cháy, thủng, biến dạng, hoa quả bị rụng, quả nhỏ, chín muộn.
-Phun thuốc vào thời kỳ cây ra hoa dễ ảnh hưởng đến khả năng đậu quả của cây trồng. Những hiện tượng này thể hiện nhanh chậm tuỳ vào loại thuốc, dạng thuốc, liều lượng và nồng độ thuốc cũng như thời điểm và phương pháp sử dụng thuốc. Thậm chí trong một số trường hợp, tác hại của thuốc còn gây hại cho cây trồng vụ sau.4 Tác động của thuốc BVTV môi trường xung quanh và con người Hình 2. Tác động của thuốc BVTV đến môi trƣờng và con ngƣời a.
Tác động của TBVTV đến sinh vật trong đất Tác động của thuốc BVTV đến các sinh vật sống trong đất: Nhiều loài động vật sống trong đất như các loại côn trùng thuộc bộ Colembola, một số loài ve bét Acarina, rết râu chẻ Pauropoda, tuyến trùng Nematodavà giun đất có khả năng phân giải tàn dư thực vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho vi sinh vật đất phát triển, giúp cải tạo đất và duy trì độ màu mỡ của đất.