Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây lương thực giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Trong cơ cấu cây lương thực toàn cầu, cây lúa (Oryza sativa L.) xếp vị trí thứ hai sau lúa mì về diện tích và sản lượng, là nguồn lương thực chính của khoảng 40% dân số thế giới. Tại Việt Nam, hơn 60% dân số sống bằng nghề trồng lúa, khẳng định vị thế sống còn của ngành này đối với an ninh lương thực quốc gia và kinh tế hộ nông dân, đặc biệt là đồng bào miền núi.

Bên cạnh hệ thống lúa nước truyền thống, lúa cạn phân bố chủ yếu ở các vùng đồi núi, địa hình dốc thuộc Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nguyên. Tại những khu vực có điều kiện canh tác khó khăn, sản lượng lúa cạn đóng góp từ 20% đến 40% tổng sản lượng lương thực tại chỗ, giúp giảm áp lực vận chuyển và tăng tính chủ động lương thực. Tuy nhiên, năng suất lúa cạn tại các địa phương còn rất thấp, thông thường chỉ đạt từ 10 đến 15 tạ/ha. Tình trạng này bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân chính:

  • Nguồn giống bị thoái hóa và lẫn tạp nghiêm trọng do tập quán tự lưu giữ giống từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không qua chọn lọc, phục tráng.
  • Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất dốc nghèo dinh dưỡng, trình độ canh tác của người dân còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào nước trời và thiếu các quy trình thâm canh kỹ thuật đồng bộ.

Biến đổi khí hậu gia tăng với các hiện tượng thời tiết cực đoan như khô hạn, nắng nóng cục bộ diễn ra thường xuyên (điển hình như đợt hạn hán tháng 4–5 năm 2012 tại huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang buộc chính quyền phải chỉ đạo khẩn cấp trồng mới 250 ha lúa cạn). Điều này đòi hỏi phải có các giải pháp bảo tồn nguồn gen bản địa và xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp. Giống lúa nếp cạn Khảu Nua Đeng là giống lúa bản địa chất lượng cao của tỉnh Hà Giang, hạt gạo thơm dẻo, khả năng chống chịu hạn và thích ứng thời tiết bất lợi tốt. Nhận thức được nguy cơ xói mòn nguồn gen quý, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã phục tráng giống vào năm 2015, và tỉnh Hà Giang đã đưa giống này vào quy hoạch phát triển nông nghiệp gắn với du lịch từ năm 2016. Khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện mô hình thâm canh giống nguyên chủng tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa cạn Khảu Nua Đeng giúp người dân địa phương phát triển và mở rộng diện tích canh tác giống lúa bản địa Khảu Nua Đeng, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Sản xuất ra giống lúa cạn Khảu Nua Đeng nguyên chủng cung cấp cho bà con nông dân.
    2. Xây dựng được mô hình sản xuất đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế tăng 15–20% so với phương pháp sản xuất truyền thống.
    3. Chuyển giao kỹ thuật sản xuất thâm canh giống lúa cạn Khảu Nua Đeng cho nông dân trong vùng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hạt giống lúa nếp cạn Khảu Nua Đeng cấp siêu nguyên chủng (do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phục tráng năm 2015).
  • Phạm vi không gian: Mô hình triển khai tại Trung tâm Giống cây trồng Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trên chân đất có độ dốc 5%.
  • Phạm vi thời gian: Vụ mùa năm 2016 (thời gian theo dõi từ ngày gieo 19/6/2016 đến khi thu hoạch vào tháng 11/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp triển khai mô hình

Cơ sở khoa học và phân loại

Khóa luận tiếp cận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về sinh thái và nông học cây lúa cạn:

  • Khái niệm: Thuật ngữ "lúa khô" (dryland rice) và "lúa cạn" (upland rice) được phân định theo Surajit K.E (1982) và Hội thảo Bouake Bờ Biển Ngà: lúa cạn sinh trưởng trong điều kiện mưa tự nhiên, đất thoát nước, không tích nước trên bề mặt và không đắp bờ. Tác giả vận dụng phân loại của Nguyễn Gia Quốc (1994) chia thành lúa cạn thực sự (lúa rẫy canh tác trên sườn đồi dốc không bờ) và lúa cạn không hoàn toàn (lúa nước trời ở vùng trũng bấp bênh nguồn nước).
  • Phân vùng môi trường: Theo hệ thống phân loại của De Datta (1975) và Trần Văn Đạt (1986), lúa cạn Việt Nam thuộc nhóm môi trường UL (Unfavorable upland with long growing season - đất cạn không thuận lợi, kém màu mỡ, mùa gieo trồng dài).
  • Cơ sở di truyền và chọn giống: Lúa cạn có nguồn gốc tiến hóa thích nghi từ lúa nước (Oryza sativa L.), mang đặc tính rút ngắn thời gian sinh trưởng, bộ rễ ăn sâu nhằm chịu hạn. Các công trình nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới (IITA) và các tác giả trong nước (Lưu Ngọc Trình, Vũ Văn Liết, Trần Danh Sửu) khẳng định tính cấp thiết của việc phục tráng nguồn gen bản địa để khai thác ưu thế chất lượng gạo và tính thích ứng sinh thái.

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Mọi chỉ tiêu sinh trưởng, phát dục và đánh giá mức độ kháng sâu bệnh hại trong mô hình được đối chiếu và thực hiện nghiêm ngặt theo QCVN 01-55:2011/BNN&PTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa).

Quy trình kỹ thuật canh tác trên quy mô 1 ha

Quy trình kỹ thuật áp dụng tại mô hình thực nghiệm được quy định cụ thể như sau:

  • Đất đai: Bố trí trên đất dốc 5%, dọn sạch cỏ dại, tiến hành cày và bừa kỹ trước khi gieo.
  • Định mức phân bón cho 1 ha: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh + 60 kg N (đạm Urê) + 60 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ (lân) + 45 kg $\text{K}_2\text{O}$ (kali) + 300 kg vôi bột.
  • Phương pháp bón phân:
    • Bón lót: Toàn bộ 1 tấn phân hữu cơ vi sinh, 300 kg vôi bột và 60 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ trước khi tra hạt.
    • Bón thúc đợt 1 (sau mọc 15–20 ngày, giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh): 60% đạm Urê + 40% Kali.
    • Bón thúc đợt 2 (sau mọc 50–60 ngày, giai đoạn làm đòng): 40% đạm Urê + 60% Kali.
  • Thời vụ và kỹ thuật gieo: Ngày gieo bắt đầu từ 19/6/2016. Mật độ gieo đạt 30 khóm/$\text{m}^2$ (hàng cách hàng 25 cm, khóm cách khóm 20 cm, tra 5 hạt/khóm). Kỹ thuật trọc lỗ sâu 5–7 cm, gieo hạt và lấp lớp đất mỏng dày 1–2 cm.
  • Chăm sóc, làm cỏ: Nhổ cỏ thủ công kết hợp làm cỏ phá váng 2 đợt đồng thời với hai lần bón thúc.

Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu

  • Bố trí ô theo dõi: Bố trí 5 ô theo dõi cố định theo sơ đồ đường chéo góc, diện tích mỗi ô là 10 $\text{m}^2$ ($5\text{m} \times 2\text{m}$), cố định bằng dây căng.
  • Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian qua các giai đoạn phát dục (gieo - mọc, gieo - đẻ nhánh, gieo - trỗ, gieo - chín); các đặc tính hình thái (chiều cao cây, số nhánh hữu hiệu, độ cứng cây thang điểm 1–9, độ tàn lá thang điểm 1–9, độ rụng hạt thang điểm 1–9, độ thuần đồng ruộng thang điểm 1–5); mức độ nhiễm sâu bệnh hại (sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, bạc lá, khô vằn do nấm Rhizoctonia solani theo thang điểm chuẩn của QCVN 01-55:2011/BNN&PTNT).
  • Phương pháp tính năng suất:
    • Năng suất lý thuyết (NSLT): Tính từ các yếu tố cấu thành gồm số bông/$\text{m}^2$, số hạt chắc/bông và khối lượng 1.000 hạt ($P_{1000}$).
    • Năng suất thống kê: Thu hoạch sạch và cân khối lượng trên từng ô trong 5 ô theo dõi (10 $\text{m}^2$/ô), sấy/phơi về ẩm độ chuẩn 14%, tính trung bình quy ra tấn/ha.
    • Năng suất thực thu (NSTT): Gặt tại 3 điểm theo đường chéo góc (10 $\text{m}^2$/điểm), cân hạt phơi khô ở ẩm độ 14%, lấy trung bình tính theo tạ/ha.
  • Phương pháp đánh giá xã hội học: Tổ chức hội nghị đầu bờ vào ngày 25/10/2016 (trước ngày thu hoạch 1 tuần) với sự tham gia của 30 hộ nông dân địa phương, sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc đánh giá các tiêu chí kỹ thuật và nhu cầu mở rộng mô hình.
  • Xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu theo dõi thực nghiệm được tổng hợp và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò an ninh lương thực của cây lúa toàn cầu và tại Việt Nam, đặc biệt là sự lệ thuộc của đồng bào miền núi vào hệ thống canh tác lúa cạn. Chương này phân tích thực trạng thoái hóa giống do người dân tự để giống qua nhiều năm, tập quán canh tác lạc hậu và tình trạng đất dốc xói mòn. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn quỹ gen lúa bản địa chất lượng cao nhằm ứng phó với hạn hán, xác lập hệ thống mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa khoa học - thực tiễn cho mô hình sản xuất giống Khảu Nua Đeng tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước:

  • Phân tích nguồn gốc lúa cạn phát sinh từ lúa nước, các định nghĩa học thuật của Surajit K.E, Nguyễn Gia Quốc và phân loại đất của De Datta, Trần Văn Đạt.
  • Tổng hợp số liệu sản xuất lúa thế giới giai đoạn 2010–2014 từ FAO STAT: diện tích canh tác dao động từ 161,5 triệu ha (2010) đến 164,2 triệu ha (2013); sản lượng toàn cầu đạt 741,4 triệu tấn vào năm 2014; tổng quan 10 quốc gia đứng đầu về sản lượng (Trung Quốc dẫn đầu với 208,23 triệu tấn, năng suất 6,81 tạ/ha; Ấn Độ diện tích lớn nhất 43,85 triệu ha; Việt Nam xếp thứ 5 với diện tích 7,81 triệu ha, sản lượng 44,97 triệu tấn).
  • Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa Việt Nam giai đoạn 2010–2014: năng suất bình quân tăng từ 5,34 tạ/ha (năm 2010) lên 5,75 tạ/ha (năm 2014), sản lượng từ 40,00 triệu tấn lên 44,97 triệu tấn.
  • Rà soát các nghiên cứu chọn tạo, phục tráng lúa cạn tại Việt Nam (nghiên cứu của Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam với các dòng LC, các công trình của Lưu Ngọc Trình, Vũ Văn Liết, Trần Danh Sửu về phục tráng các giống Tan Nương, Khẩu Mang, Khẩu Ký, Khẩu Nẩm Pua, giống Ba Tháng tại Bình Định, giống I1 và Tẻ Mèo tại Sơn La).
  • Tổng hợp các kết quả thực nghiệm về thời vụ canh tác (tập trung từ 20/5 đến 20/6), mật độ gieo (khuyến nghị 30–40 khóm/$\text{m}^2$) và tổ hợp phân bón cân đối N-P-K cho lúa cạn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về giống lúa nếp cạn Khảu Nua Đeng siêu nguyên chủng, địa điểm thực nghiệm tại Trung tâm Giống cây trồng Đạo Đức, huyện Vị Xuyên và khung thời gian mùa vụ 2016. Thiết lập quy trình kỹ thuật chuẩn xác về định mức phân bón, phương pháp gieo trọc lỗ 30 khóm/$\text{m}^2$, phương pháp làm cỏ phá váng, quy cách bố trí 5 ô quan sát 10 $\text{m}^2$ chéo góc, các thang điểm đánh giá hình thái, sâu bệnh theo QCVN 01-55:2011/BNN&PTNT, quy trình gặt điểm tính năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và quy trình tổ chức hội thảo đầu bờ với 30 hộ nông dân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương thực nghiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu định lượng qua các bảng thống kê chi tiết:

  • Thời gian sinh trưởng và phát dục: Giống có thời gian sinh trưởng ổn định 128 ngày ở cả 5 ô theo dõi (gieo đến mọc: 7 ngày; mọc đến đẻ nhánh: 21 ngày; trỗ: 98 ngày; chín: 128 ngày).
  • Đặc tính nông học: Số nhánh hữu hiệu dao động từ 4,2 đến 4,6 nhánh/khóm. Cây có khả năng chống đổ xuất sắc (độ cứng cây đạt điểm 1 trên cả 5 ô), độ tàn lá trung bình (điểm 5), độ rụng hạt thấp (điểm 1, dưới 10% hạt rụng), độ thuần đồng ruộng cao (điểm 1, tỷ lệ khác dạng <0,3%). Chiều cao cây thuộc nhóm cao, dao động từ 149,3 đến 151,9 cm.
  • Khả năng chống chịu sâu bệnh hại: Trong suốt vụ mùa 2016, tất cả các đối tượng dịch hại nguy hiểm gồm sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn hại lá, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá và bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani) đều chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, đồng loạt ghi nhận ở thang điểm 1 theo quy chuẩn khảo nghiệm.
  • Năng suất và các yếu tố cấu thành: Chiều dài bông đạt 29,2–29,8 cm; số bông đạt 126–138 bông/$\text{m}^2$; số hạt chắc dao động từ 107,9 đến 131,1 hạt/bông; khối lượng 1.000 hạt ổn định từ 28,0 đến 28,2 g. Năng suất lý thuyết đạt 39,39–44,43 tạ/ha. Năng suất thống kê trung bình đạt 41,03 tạ/ha và năng suất thực thu trung bình đạt 31,66 tạ/ha.
  • Kết quả khảo sát ý kiến nông dân: 100% số hộ khẳng định giống có khả năng chống đổ rất tốt; 90% đánh giá mức nhiễm sâu hại thấp hơn tập quán cũ; 93,7% nhận xét mức nhiễm bệnh hại thấp hơn; 83,6% khen ngợi chất lượng gạo thơm ngon hơn và 100% hộ dân mong muốn tiếp tục mở rộng mô hình trong vụ tiếp theo.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết ngắn gọn các chỉ số kỹ thuật cơ bản của giống Khảu Nua Đeng trong mô hình: thời gian sinh trưởng 128 ngày, chiều cao 149,3–151,9 cm, khả năng chống chịu sâu bệnh đạt điểm 1, năng suất thực thu đạt 31,66 tạ/ha trên quy mô 1 ha. Tác giả kiến nghị tiếp tục nghiên cứu thâm canh bền vững trên đất dốc và mở rộng địa bàn gieo trồng tại Hà Giang.


Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực nghiệm của mô hình vụ mùa 2016

Bảng 1: Các chỉ tiêu nông học và cấu thành năng suất giống lúa Khảu Nua Đeng

Ô theo dõi Nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm) Chiều cao cây (cm) Chiều dài bông (cm) Số bông/$\text{m}^2$ Số hạt chắc/bông Khối lượng 1.000 hạt ($P_{1000}$) (g) Năng suất lý thuyết (tạ/ha) Năng suất thực thu (tạ/ha)
Ô 1 4,2 150,8 29,5 126 117,0 28,1 41,42 31,66
Ô 2 4,4 149,3 29,8 132 107,9 28,0 39,87 32,47
Ô 3 4,2 151,2 29,3 126 131,1 28,1 40,04 30,50
Ô 4 4,3 150,8 29,2 129 108,3 28,2 39,39 31,54
Ô 5 4,6 151,9 29,7 138 114,6 28,1 44,43 32,13
Trung bình 4,34 150,8 29,5 130,2 115,78 28,1 41,03* 31,66

* Ghi chú: Năng suất thống kê trung bình của 5 ô theo dõi đạt 41,03 tạ/ha.

Bảng 2: Mức độ phát sinh sâu bệnh hại trên giống lúa Khảu Nua Đeng

Đối tượng dịch hại Bộ phận / Giai đoạn hại Điểm đánh giá Biểu hiện thực tế theo QCVN 01-55:2011/BNN&PTNT
Sâu đục thân Hại thân, nõn, gây bông bạc Điểm 1 1–10% số dảnh chết hoặc bông bạc
Sâu cuốn lá Hại lá từ làm đòng đến trỗ Điểm 1 1–10% cây bị hại
Bệnh đạo ôn hại lá Vết bệnh trên phiến lá Điểm 1 Vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sinh bào tử
Bệnh đạo ôn cổ bông Hại cổ bông Điểm 1 Tỷ lệ hại không đáng kể
Bệnh bạc lá Hại phiến lá từ làm đòng Điểm 1 1–5% diện tích vết bệnh trên lá
Bệnh khô vằn Do Rhizoctonia solani, hại bẹ lá Điểm 1 Vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây

Bảng 3: Kết quả đánh giá mô hình của 30 hộ nông dân tại hội nghị đầu bờ (ngày 25/10/2016)

STT Tiêu chí đánh giá Đồng ý (Số người) Tỷ lệ (%) Không đồng ý (Số người) Tỷ lệ (%)
1 Mức nhiễm sâu hại thấp hơn thực tế bên ngoài 27 90,0 3 10,0
2 Mức nhiễm bệnh hại thấp hơn thực tế bên ngoài 28 93,7 2 6,3
3 Khả năng chống đổ rất tốt 30 100,0 0 0,0
4 Chất lượng gạo ngon thơm hơn 25 83,6 5 16,4
5 Mong muốn mở rộng mô hình vụ tới 30 100,0 0 0,0

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật từ tác giả

  1. Khuyến nghị áp dụng đồng bộ quy trình thâm canh đất dốc: mật độ gieo 30 khóm/$\text{m}^2$ (khoảng cách $25\text{cm} \times 20\text{cm}$, tra 5 hạt/khóm ở độ sâu 5–7 cm).
  2. Quản lý phân bón cân đối với định mức cho 1 ha: 1 tấn phân vi sinh + 60 kg N + 60 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ + 45 kg $\text{K}_2\text{O}$ + 300 kg vôi bột, phân kỳ bón lót toàn bộ lân, vôi, vi sinh và chia đạm, kali làm hai lần bón thúc kết hợp xới xáo, làm cỏ phá váng.
  3. Tổ chức mạng lưới khuyến nông địa phương để chuyển giao hạt giống cấp nguyên chủng thay thế cho tập quán giữ hạt giống tự do đã bị thoái hóa.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và khoa học: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về các đặc tính nông học, thời gian sinh trưởng và khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa nếp cạn Khảu Nua Đeng sau phục tráng khi canh tác trên đất dốc tại vùng núi phía Bắc. Làm phong phú thêm cơ sở dữ liệu về cây trồng chịu hạn phục vụ công tác nghiên cứu chọn giống.
  • Về mặt thực tiễn sản xuất: Năng suất thực thu đạt 31,66 tạ/ha, cao gấp hơn hai lần so với mức năng suất truyền thống của bà con địa phương (chỉ đạt 10–15 tạ/ha). Mô hình đã sản xuất thành công hạt giống nguyên chủng, chứng minh khả năng thích nghi cao và hiệu quả kinh tế vượt trội, tạo niềm tin để 100% hộ dân tham gia hội nghị đầu bờ đề xuất mở rộng diện tích canh tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Mô hình thực nghiệm chỉ được tiến hành trong phạm vi một vụ sản xuất (vụ mùa năm 2016) tại một địa điểm duy nhất là Trung tâm Giống cây trồng Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trên chân đất dốc 5%. Do đó, chưa có điều kiện kiểm chứng sự biến động của năng suất và tính chống chịu sâu bệnh qua nhiều mùa vụ liên tiếp hoặc trên các tiểu vùng sinh thái có độ cao, loại đất và lượng mưa khác nhau của tỉnh Hà Giang.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị tiếp tục triển khai các nghiên cứu mở rộng nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc, đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn và khả năng bảo tồn độ phì nhiêu của đất, góp phần hoàn thiện chuỗi sản xuất giống lúa nếp đặc sản phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với du lịch tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng: Tham khảo phương pháp bố trí khảo nghiệm đồng ruộng theo quy chuẩn QCVN 01-55:2011/BNN&PTNT; quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, tính toán các yếu tố cấu thành năng suất và phương pháp kết hợp điều tra nông học với hội nghị đầu bờ lấy ý kiến người dân.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp vùng cao: Sử dụng trực tiếp gói kỹ thuật thâm canh (định mức phân bón, khoảng cách gieo, kỹ thuật làm cỏ phá váng trên đất dốc) để xây dựng tài liệu tập huấn chuyển giao cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Hà Giang và các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên tương đồng.
  • Các nhà nghiên cứu chọn tạo và bảo tồn gen: Tham khảo dữ liệu hình thái, sinh thái học của giống Khảu Nua Đeng phục vụ công tác lai tạo, khai thác nguồn gen cây trồng chịu hạn ứng phó biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạt giống lúa Khảu Nua Đeng đưa vào xây dựng mô hình có nguồn gốc từ đâu?

Vật liệu sử dụng trong mô hình là hạt giống lúa nếp cạn Khảu Nua Đeng cấp siêu nguyên chủng có nguồn gốc bản địa tại tỉnh Hà Giang, được Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tiến hành chọn lọc, phục tráng thành công vào năm 2015.

2. Định mức và tỷ lệ phân bón áp dụng cho 1 ha trong mô hình được quy định như thế nào?

Tổng định mức phân bón cho 1 ha gồm: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh, 60 kg N, 60 kg $\text{P}_2\text{O}_5$, 45 kg $\text{K}_2\text{O}$ và 300 kg vôi bột. Phân kỳ bón: bón lót toàn bộ phân vi sinh, lân và vôi bột; bón thúc lần 1 (15–20 ngày sau mọc) với 60% đạm Urê + 40% Kali; bón thúc lần 2 (50–60 ngày sau mọc) với 40% đạm Urê + 60% Kali.

3. Thời gian sinh trưởng và đặc điểm nông học của giống Khảu Nua Đeng trong vụ mùa 2016 ra sao?

Giống có thời gian sinh trưởng là 128 ngày (mọc sau gieo 7 ngày, đẻ nhánh sau 21 ngày, trỗ sau 98 ngày). Chiều cao cây đạt từ 149,3 đến 151,9 cm; số nhánh hữu hiệu đạt 4,2–4,6 nhánh/khóm; độ cứng cây đạt điểm 1 (cây đứng vững, không đổ); độ tàn lá điểm 5 (trung bình); độ rụng hạt điểm 1 (khó rụng, dưới 10%) và độ thuần đồng ruộng điểm 1 (cây khác dạng dưới 0,3%).

4. Năng suất thực thu của giống đạt bao nhiêu và chênh lệch thế nào so với canh tác truyền thống?

Năng suất thực thu trung bình của mô hình đạt 31,66 tạ/ha (năng suất thống kê trung bình đạt 41,03 tạ/ha). Mức năng suất thực thu này vượt trội so với năng suất sản xuất lúa cạn truyền thống của người dân địa phương (thường chỉ đạt 10–15 tạ/ha), và được người dân đánh giá cao hơn từ 15% đến 30% so với diện tích ngoài mô hình.

5. Kết quả đánh giá của 30 hộ nông dân tham gia hội nghị đầu bờ ngày 25/10/2016 như thế nào?

Các hộ nông dân đánh giá rất cao mô hình với các tỷ lệ cụ thể: 100% người dân ghi nhận cây chống đổ rất tốt; 90% nhận thấy sâu hại thấp hơn bên ngoài; 93,7% nhận thấy bệnh hại thấp hơn bên ngoài; 83,6% đánh giá chất lượng gạo ngon thơm hơn và 100% hộ dân mong muốn tiếp tục mở rộng mô hình trong vụ tiếp theo.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Ánh Nga đã xây dựng thành công mô hình trình diễn sản xuất giống lúa nếp cạn đặc sản Khảu Nua Đeng nguyên chủng quy mô 1 ha tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong vụ mùa 2016. Kết quả thực nghiệm khẳng định giống có thời gian sinh trưởng 128 ngày, chiều cao 149,3–151,9 cm, khả năng chống đổ và kháng sâu bệnh hại xuất sắc (đạt điểm 1 theo QCVN 01-55:2011/BNN&PTNT), cho năng suất thực thu đạt 31,66 tạ/ha, vượt trội gấp hơn hai lần so với phương thức canh tác truyền thống. Mô hình không chỉ cung cấp nguồn giống nguyên chủng chất lượng cao và quy trình kỹ thuật thâm canh đất dốc hợp lý cho địa phương mà còn nhận được sự đồng thuận 100% của người dân về việc nhân rộng diện tích, góp phần thiết thực vào mục tiêu an ninh lương thực và phát triển kinh tế miền núi.