Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than tây nam khe tam thuộc công ty tnhh mtv 35 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Tây Nam Khe Tam, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tế

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tài nguyên khoáng sản

2.3. Tài nguyên không khí và ô nhiễm môi trường không khí

2.3.1. Tài nguyên không khí

2.3.2. Ô nhiễm môi trường không khí

2.3.3. Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?

2.3.4. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?

2.3.5. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?

3. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.2. Khái quát về hiện trạng sản xuất của mỏ than Tây Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV 35 – Tổng Công ty Đông Bắc

3.2.1. Tổ chức sản xuất

3.2.2. Công nghệ và trang thiết bị đang sử dụng trong mỏ than

3.2.3. Công nghệ, trang thiết bị đã sử dụng để bảo vệ môi trường trong mỏ than

3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường tại mỏ than Tây Nam Khe Tam

3.4. Tác động của hoạt động khai thác than của mỏ than Tây Nam Khe Tam tới môi trường không khí

3.5. Tác động của hoạt động sản xuất và vận chuyển than của mỏ than Tây Nam Khe Tam tới môi trường không khí

3.6. Mức độ ảnh hưởng của quá trình sản xuất, sàng tuyển tới sức khỏe con người

3.7. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí trong mỏ

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Tây Nam Khe Tam, thuộc Công ty TNHH MTV 35. Kết quả cho thấy, hoạt động khai thác than đã gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng, với nồng độ bụi, khí SO2, NO2, và CO vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Các yếu tố như bụi lơ lửng, khí thải từ máy móc, và quá trình vận chuyển than là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Chất lượng không khí tại khu vực này đang ở mức báo động, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và cộng đồng xung quanh.

1.1. Tác động của hoạt động khai thác than

Hoạt động khai thác than tại mỏ than Tây Nam Khe Tam đã gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng. Quá trình đào bới, vận chuyển, và sàng tuyển than tạo ra lượng lớn bụi và khí thải độc hại. Các chất ô nhiễm như SO2, NO2, và CO được phát thải vào không khí, gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí và sức khỏe con người. Ngoài ra, tiếng ồn và độ rung từ máy móc cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống xung quanh.

1.2. Kết quả quan trắc môi trường

Kết quả quan trắc cho thấy, nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực mỏ vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là ở khu vực khai thác và vận chuyển than. Các khí độc hại như SO2, NO2, và CO cũng được ghi nhận ở mức cao, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Đánh giá môi trường này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả.

II. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm cải thiện chất lượng không khí tại mỏ than Tây Nam Khe Tam. Các giải pháp bao gồm việc áp dụng công nghệ xử lý khí thải, tăng cường trồng cây xanh, và quản lý chặt chẽ quá trình khai thác than. Việc sử dụng các thiết bị lọc bụi và khí thải hiện đại sẽ giúp giảm thiểu đáng kể lượng chất ô nhiễm phát thải vào không khí. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng và doanh nghiệp.

2.1. Công nghệ xử lý khí thải

Một trong những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả là áp dụng công nghệ xử lý khí thải tiên tiến. Các hệ thống lọc bụi và khí thải như lọc tĩnh điện, lọc túi vải, và hệ thống hấp thụ khí SO2 sẽ giúp giảm thiểu đáng kể lượng chất ô nhiễm phát thải. Việc đầu tư vào các công nghệ này không chỉ cải thiện chất lượng không khí mà còn góp phần bảo vệ môi trường lâu dài.

2.2. Quản lý và giám sát môi trường

Để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, cần tăng cường công tác quản lý ô nhiễm và giám sát môi trường. Việc thiết lập hệ thống quan trắc tự động sẽ giúp theo dõi liên tục các chỉ số ô nhiễm, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, cần xây dựng các quy định chặt chẽ về bảo vệ môi trường và thực hiện kiểm tra định kỳ tại các cơ sở sản xuất.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Tây Nam Khe Tam mà còn đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm có tính khả thi cao. Những kết quả và đề xuất từ nghiên cứu này có thể được áp dụng rộng rãi tại các mỏ than khác trên cả nước, góp phần cải thiện chất lượng không khíbảo vệ môi trường. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp, và cộng đồng trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường bền vững.

3.1. Ứng dụng trong quản lý môi trường

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý ô nhiễm tại các khu vực khai thác than. Các số liệu và phân tích từ nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Điều này giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định phù hợp.

3.2. Đóng góp cho cộng đồng

Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. Thông qua việc tuyên truyền và giáo dục, cộng đồng sẽ hiểu rõ hơn về tác động của ô nhiễm không khí và cùng tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn góp phần phát triển bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than tây nam khe tam thuộc công ty tnhh mtv 35 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Môi trường cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của con người cũng như tất cả các loài sinh vật trên trái đất, môi trường có nhiều chức năng quan trọng khác nhau đối với sự sống trên trái đất. Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật thì vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Điều này rất cần thiết vì để đáp ứng được sự phát triển bền vững mà hội nghị Rio-92 đưa ra là việc phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường.

Việt Nam trong những năm gần đây, môi trường được quan tâm nhiều hơn. Bên cạnh những thành tựu đạt được về mặt kinh tế thì các hoạt động công nghiệp hóa cũng tác động xấu đến môi trường: đất, nước, không khí. Do đó việc giám sát đánh giá chất lượng môi trường tại khu công nghiệp nói chung và các công ty sản xuất nói riêng, phải được quan tâm và tiến hành với các hoạt động sản xuất. Để khắc phục và phát hiện những ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đồng hành với xây dựng đất nước.

Sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ thường dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên gây ra những hậu quả nguy hại đến môi trường. Trong số những nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí phải kể đến ngành công nghiệp khai thác than. Nước ta có nhiều mỏ khai thác than trong đó có đơn vị thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam và nhiều cơ sở sản xuất than khác của Nhà nước đang hoạt động hàng ngày thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí ảnh hưởng đến môi trường và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người mà trực tiếp là các công nhân làm việc trong các hầm lò, nhà máy. Do đó cần có biện pháp quản lý môi trường từ các cơ quan, đơn vị chức năng cùng với ý thức của doanh nghiệp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường.

Với xu thế phát triển chung cùng đất nước, Quảng Ninh là một tỉnh có ngành công nghiệp than phát triển mạnh mẽ và tập trung rất nhiều mỏ than có trữ lượng lớn và có nhiều doanh nghiệp đang hoạt động khai thác, trong đó có công ty TNHH n 2 MTV 35 đang hoạt động khai thác, kinh doanh than. Sự hoạt động của nhà máy góp phần cho sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh nói chung và tạo công ăn việc làm cho người dân. Tuy nhiên thực tế cho thấy trong quá trình khai thác của mỏ, lượng chất thải thải ra môi trường một lượng không nhỏ bao gồm các chất có thể gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Để đánh giá hiện trạng môi trường của khu mỏ, cần phải lấy mẫu và phân tích so sánh với QCVN, TCVN để đưa ra các kết luận khách quan về hiện trạng môi trường thực tế đang diễn ra tại nhà máy.

Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Đức Thạnh em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Tây Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV 35 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm”. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu  Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác của mỏ nằm trên địa bàn xã Dương Huy, TP.

Cẩm Phả- tỉnh Quảng Ninh tới môi trường không khí góp phần làm cơ sở để cơ quan quản lý có kế hoạch xử lý, tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác của mỏ.  Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng môi trường không khí trên địa bàn xã Dương Huy, TP. Cẩm Phả- tỉnh Quảng Ninh. Yêu cầu  Đánh giá đúng hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn xã Dương Huy TP.

Cẩm Phả- tỉnh Quảng Ninh.  Số liệu thu được phản ánh trung thực, khách quan.  Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi với điều kiện ở địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu.  Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. n 3  Bổ sung tư liệu cho học tập sau này.  Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.

Ý nghĩa trong thực tế  Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường không khí, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trường.  Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường.  Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi cộng đồng dân cư, cơ sỏ sản xuất kinh doanh. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên khoáng sản là những tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày. Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống.

Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO, CH2,v. Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:  Theo dạng tồn tại: rắn, khí (khí đốt, Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nước khoáng).  Theo nguồn gốc: nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất).

 Theo thành phần hoá học: khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy). Tài nguyên không khí và ô nhiễm môi trường không khí * Tài nguyên không khí Tài nguyên không khí hay chính là khí quyển trái đất khá ổn định theo phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng đứng. Phần lớn khối lượng 5.10 15 tấn của toàn bộ khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và bình lưu. Thành phần khí quyển trái đất gồm chủ yếu là Nitơ, Oxy, hơi nước, CO2, H2, O3, NH4, các khí trơ.

n 5 Trong tầng đối lưu, thành phần các chất khí chủ yếu tương đối ổn định, nhưng nồng độ CO 2 và hơi nước dao động mạnh. Lượng hơi nước thay đổi theo thời tiết khí hậu, từ 4% thể tích vào mùa nóng ẩm tới 0,4 % khi mùa khô lạnh. Trong không khí tầng đối lưu thường có một lượng nhất định khí SO 2 và bụi. Trong tầng bình lưu luôn tồn tại một quá trình hình thành và phá huỷ khí ozon, dẫn tới việc xuất hiện một lớp ozon mỏng với chiều dày trong điều kiện mật độ không khí bình thường khoảng vài chục centimet.

Lớp khí này có tác dụng ngăn các tia tử ngoại chiếu xuống bề mặt trái đất. Hiện nay, do hoạt động của con người, lớp khí ozon có xu hưởng mỏng dần, có thể đe doạ tới sự sống của con người và sinh vật trên trái đất. * Ô nhiễm môi trường không khí: "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)"[6]. Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí.

Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo.  Nguồn tự nhiên:  Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi được phun lên rất cao và lan toả đi rất xa.  Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ.

Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí.  Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.  Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.

Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí. n 6  Nguồn nhân tạo: Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông. Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:  Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí.  Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải.

Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió. Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hoá chất và phân bón, dệt, giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ, giao thông vận tải, bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người. * Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí? Các chất và tác nhân gây ô nhiễm không khí gồm:  Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen.  Các hợp chất flo.

 Các chất tổng hợp (este, benzen).  Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.  Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí Tại Mỏ Than Tây Nam Khe Tam Và Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích tình trạng ô nhiễm không khí tại khu vực mỏ than Tây Nam Khe Tam, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các nguồn gây ô nhiễm, mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái, cũng như các biện pháp công nghệ và quản lý để cải thiện chất lượng không khí. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và những người quan tâm đến bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề môi trường tương tự, bạn có thể tham khảo Đề tài nghiên cứu khoa học kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do rác thải có nguồn gốc từ đất liền trong đại dịch COVID-19, nơi cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý ô nhiễm biển trong bối cảnh đại dịch. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu xác định mức độ tồn lưu chất độc da cam dioxin và đánh giá hiệu quả thử nghiệm công nghệ hóa cơ xử lý dioxin tại khu vực sân bay Biên Hòa cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ xử lý ô nhiễm hóa học phức tạp.

Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều về các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả!