CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VE KIỀM SOÁT 6 NHIEM MOI TRƯỜNG BIEN DO RAC THAI CÓ NGUON GÓC TỪ DAT LIEN TRONG ĐẠI DICH COVID-19 1. Mat so khái nềm lên quan 1. Khái niệu mdi trường biên, ô nhiễm mdi trường biên 1.1 Môi trường biên UNCLOS không xác dinhranh giới để làm cơ sở xác định phạm vi không gian của biển dé phân đính giữađất liên và biên mà chỉ xác đính các vùng biến với các cơ chế pháp lý khác nhau Các vùng tién theo UNCLOS thuộc chủ quyền, quyên chủ quyên của quốc gia ven biên gồm nội thuy, lãnh hai, tiép @ép lãnh hãi, vùng dic quyên kinh tê và thêm lục địa và các vùng biên năm ngoài quyên tai phan quốc gia gồm biên cả và ving UNCLOS cũng không đưa ra định ngbiie về “môi trường bién" ma qua icin neha 6 nhiém mdi trường bin” tạ khoản4 Diéul của công ước này có thé xác đính về các yeute của “môi trường, tiến" là đôi tượng bị “ô nưệm", đó là nước biển, nguôn lợi sinh vật, hệ động vật và hệ thực vật biến, ga trị mỹ cảm biên Tuy nhiên, từ khái niém này không thể xác inh 16 các thành phân chiu tác động có hai “6 nhiém" từ các hoạt động của con người mà không đề cập đền các thành tổ khác. Chương trình hành động 21 (Agenda 21)! đã đưa ra khái niém về môi trường biến tạiChương 17 của Agenda 21 “Moitrường biển là ving bao gom các đại đương và các biên và các ving ven biện tạo thành mot tổng thể, một thành phân cơ bản của hệ thống duy trì cuộc sống toàn cau và là tai san tiểu ích tạo cơ hô: cho sự phát triển bên vững".
Định ngiña nay nhan manh đến yêu tổ tự nhiên của môi trường thiên nhtén và vai trò của chứng đôi với sự sôngvàsự phát triển. Thêm vào đó, Hướng dẫn Montreal và Chương trình Nghị sơ 21 đã làm rõ thêm về “môi trường biến" với muc độ hoàn. thiện hon cả về phạm vi không gian và tinh năng của nó. Hướng dẫn Montreal ngoài xác đính phạm vi không gian con đưa thêm chức nang của môi trường biên “Mới trường biển có ý nghiala khu vực biển mở rộng Khôi nước đến giới han của Kia vực nước ngọt và bao gồm ving đời gia triều và dam lay nước măn Giới han của kha vue nước ngọt có ng}ấa là những nơi có nước ngọt ở tu? trêu thấp và lim vực dong chập có nông đồ nước ngọt thắp và Idi đó đồ man tăng lên đứng ké do sự hiện điện của nước mặn" Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 của Viét Nam không đưara đính ng†ấa về“môi trường biến" nung có đính ngiĩa về môi trường, bên cạnh vat chất tự nhiên đã dua cả vật chất “nhân tạo", theo đó, “Moi trường bao gồm các yêu tô vật chất henlaén vànhân tao quan hệ mật uất với như: bao quanh con rìgười, có ảnh hưởng đến đời sông kinh tế, xã hội, sự tồn tại phat triển của con người, sinh vật và tư nhiễn".
Do đó, môi trường biển được xem xét trong một tong thê môitrường nói chung Từ các dinh ng†ĩa trên, nhóm ng]iên cửu tạm xác đính “mdi trường biển bao gồm các ving biển, đại đương và vimg ven biển chứa dung các tài nguyén sinh vật. không sinh vat có quan hệ mật ! Đây là một văn kiện đượcca ra tại Hội nghỉ Thượng dink trái đất về bio vi môi trường - hop tai Rio De Janeiro nim 1992,là chương tinh hành.đồng vi sự phát trên bên ving. ' UNEP (1985), Monneal Giadelines for Protection of the Mane Erviromuent agamst Pollution from Land-based sores, UNEP/WG. 8 Điết với nhat có ảnh hướng đến đời sống hanh tế, xã hội, sự tôn tại phát triển Của con người, sinh vật và tư nhiên" Như vậy, khái niệm về môi trường biển bao gồm các nội dung sau: Thit nhất: giới han theo chiều ngang chiều sâu của môi trường biên”: Chiều ngạng của môi trường biển được xác đính theo khái niém tại chương 17 Chương trình hành động 21, tức bao gam các đại đương, các tiễn và các vùng ven biển.
Con về chiêu sâu của môi trường biến bao gồm khối Trước đưới muc nước bién và rhững yêu tổ cầu thành khác nằm trong đó. Theo đó, khi xem xét vé mdi trường biển, can phải xem xét cả chiều ngang và chiêu sâu của loại môi trường nay, cũng nur các yêu tô cầu thành trang nó. That hai, các thành phẩn cẩu tạo nên môi trường biển”: Môi trường biến gamnhiêu yêu tô nhưbiển, lùng đất đưới day biển, không khí, hệ sinh thái,. Trong đó, tiễn là thành phân chính và quan trong nhật của méi trường biển.Không nên được xem xét biên và các thành phén khac của méi trường biển một cách độc lập, riêngrễ ma cân xem xét chúng trong mối quan hệ giữa chúng và trong môi quan hệ với các thành phan môi trường xung quanh nhur với méi trường ở bau khí quyên phía trên hay với mdi trường trong lục dia.
Thứ ba, môi trường biên có nhnẫ:loại tài nguyên: Tài nguyên biên1à các thực thé vật lý và sinh, học được tim thay trong các ving biển và đại đương có lợi cho cơnngwời'ế, được Tình thànhvà phân. bố trong khối nước biến va đại đương, trên bê mặt đáy biến và trong lòng,datduct day biển. Ta nguyên biển được phân ra làm 02 nhom: tat nguyên sinh vật biển, gồm các dang sống của thé giới Hữu sinh rửu tôm cá., và tat nguyên phi sinh vật biển, gầm các dạng vật chat của thê giới vô sinh tư quặng kim loại, đất đá. môi trường biển có nhu: giá trị kinh tê, khoa hoc: Theo báo cáo điều tra của Census of Marine Life (CoML)Ì, môi trường biên có hệ sinh thái đưới nước với sự đa dạng sinh học cao, tước tính gôm 240 000 loài sinh vật biên đãđược phát hién!®.
Theo OECD, các đại dương dong gop 1,5 nghìn ty USD giá trị ga Hog hing nem cho nên kinh tô nói|chưng va con số nay có thélên tới 3 nghin ty USD vào năm. Có thé thay rằng, mi trường biển mang trong minh những gia trị lớn va luôn sẵn sing cung cấp cho cơn ngườinêu có sư khai thác hợp lý.112 Ônhễm môi trường biên Trước hệt cân có sự phân biệt giữa “ô nhiễm môitrường biển” và "nhiễm banmatrường biển” Đây là hai khái niém không hoàn toàn đông nhật mac du giữa giờcó môi liên hệ nhất định Nhiễm “Tam Ngọc Tổ Tam (2012),Tháp jnit kiểm soát ô nhiễm mô: trường biển trong hoạt động hing hãi ở Việt Nam, Luin án Tim sĩ Luật học, Daihoc Luật HA Nội, „tưng 12, 'S VÑ Cao Vinh (2019), Pháp trật kiểm soát 6 nhitm mồi trường biển trong hoạt động nhận chimở biển tại Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học ,trường Daihoc Luật Hà Nội trang 6. “WHO (2019), POLICY BRIEF/Heath,the global ocean and murine resources page 01 ae CoML là một dir án quoc tế kéo, dai 10 nim ghi hii sự da đang, phân bo và sự phong phat củasự sống trong đại đương. Marine Biodiversity: A Science Roadmap for Europe.
Marme Board Fite Science Brief 1, European Marine Board, Ostend, Belgnn ISBN: 978-2-918428-75-6. The World Bank (2022), Oceans, fisheries an coastal economies: lưtos:(Ayvrw worldbank org/entopic /oce ans-fisherie s-and-coastal- economies ,truy cấp ngày 24 thing 09 nim 2022. 9 ban môi trường biển ám chi sự biện điệnhay tích tụ các chat ban hoặc các hoá chất độc hại có trong môi tưởng biên”, Nhiém ban mối trường biển cho biết kết quả kiểm. nghiệm chat lượng nước mà không chỉ rõ nguyên nhân của sự niệm ban từ đầu, thủ phạm làm nhiém bản là ai.
Nói cách khác, nhiém ban môi trường bién chi phân ánh mét cách trực quan chấtlượng nước bién CòaÔNMTB, ngoai việc cho thay suthayđổi về chất lượng nước biển con cho thay nguyên nhân.gâyô nhiém bién và hậu quimaONMTB gayra. Ngiấa là, ô nhiém môi trườngbiên phân anh môi quanhệ giữatat cả các yêutô làm cho môi trường bién bi ôniiễm21, ô Tit góc độ khoa học, GESAMP đưa ra định ng†ĩa về ONMTB (Marine Pollution) “làviệc con người trực tiếp hoặc gián tiếp diza các chất liệu hoặc năng lượng vào mỗi trường biển (bao gồm cả các cửa sông) gay ra những tác hai nhu gập tôn hai đến ngưễn lợi sinh vất. gay nguy hiểm cho sức Khoé cơn người. gay trở ngại cho các hoạt đồng ở biên ké cả việc đánh bắt hai sản làm đổi chất lượng nước bién về phương tiện sử ching nó và làm giảm stứ các gid trì mi cam của bié ®.
Đây được xem là dich ngiĩa đầu tiên trên thê giới về ONMTB. Dinh nghiia này xác định khá day đủ về nguyén nhân và tác hai do ONMTBBây ra.Thứ nhất, ONMTB là do cơn người gây nên, thông qua Việc con người đưa vào mai trường biển các chất gây ô rửiếm (dưới dạng chat liệu và năng lượng)ở 1uức Vượt quá khả năng tự chuyén hóa (tư phân huỷ, tu lam sạch) của môi trường biên Thứ hai, các chat gây ô nhiém phat tan trong môi trường biển bằng nhiều chu trình khác nhau, qua đó gây tôn hại đến nguén lợi sinh vật sống gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người, gây trở ngại cho các hoạt động. của biên Như vậy, ảnh hưởng từ các tác nhan gây hai và nguy cơ ONMTB là cầu hỡi cân phai được trả lời trước khi đưa ra một quyết đính có chấp nhan 6 nhiém đó hay không”3 Từ góc độ pháp nat quốc é, thuật ngữ ONMTB được đề cập chính thức tai khoản 4 Điều 1 Công ước Luật Biên 1982 “O niêm mot trường biên (Pullution đu milieu marin): là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp diza các chất liệu hoặc năng lượng vào mỗi trường biên bao gôm cả các cửa sống lởn việc đó gay ra hoặc có thé gây ra những tác hại như gay tên hại đến nguồn loi sinh vất và đến hệ động vất và hệ thực vật biển gân nguy liểm cho sức khỏe cơn người, gay trở ngại cho các hoạt đồng ở biên kế cảviệc đánh bắt hải sản và các việc sử đụng biển một cách hợp pháp khác, làm biển đổi chất lượng nướcbién về phương đện sử ching nó và làm giảm sit các giá trị mỹ cảm của biển. Định ngiĩa này đã có bước phát trién cả về plxrơng điện học thuật và quan điểm lập pháp khi so với khái tiệm của GESAMP: - Dé cập thêm những tác hai còn tiêm ân có thé xảy ra bằng cụm từ “có thể xây re", - Mờởrông đổi tương chịu tổn thất từÔNMTB khi bé sung thêm cụm từ “các việc sử dung biển mt cách hợp pháp khác”.
Tuy nhiên, các khái niém trên van có một số tranh luận xưng quanh nó: Một là, các khái niém mới néura nguyên nhân gây ÔNMTB là do con người gây ra, mà clua đề cập đến các nguyên nhân tự nhién như mi lửa phun trào, động đất, bão lũ.