CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN DE TAI VÀ NHỮNG CÂU HOI NGHIÊN CỨU ĐẶT RA 1. Những công trình nghiền cứu cia nước ngoầi Cuốn sich "The UNECE Convention on the Protection and Use of Transboundery Watercourse: and International Lakes" cba tác giả Owen Meintyre là nột công tỉnh nghiện cứu rất chi tất vé những vin để php lý trong Cổng ước của UNECE về bio vệ và sử dụng nguồn nước xuyên quốc gia và các hỗ quốc t, trong đó eo gm những nguyên tắc điều chỉnh hoạt động này > Điểm đáng chủý của cuốn sich là bên canh những nguyên tắc của luật nước quốc té đã được ghỉ nhân trong nhiều công bình khác là sử dong hop lý và công bằng: không gây thiệt hai ding kd, tac giả đã phân tích cả những nguyên tắc cia luật môi trường quốc tÈ có liên quan, bao gdm "nguyên ắc iệp cận thân trong, người gây 6 nhiễm phải tré phi và phát triển bin võng, đạn đổ, đảnh giá vai trở của những nguyên tắc nay trong bảo vệ nguẫn nước quốc tế Voi tiêu đã “rmetplez of Transboundary (Water Resoraces Management and Ganges Treaties: Ân Analysis”, trong phần đầu bài viết tác giã Muhammed Mizenur Raham an" dé phân tích nội dung và cơ sở pháp lý của những nguyên tắc quản lý nguồn. nước sông tiên giới đoợc ghi nhân trong Quy tic H‹idnid 1966 về việc sở đụng nước và sông quốc té và Công woe vé nguén nước của Liên hợp quốc năm 1977 và các đều trức quốc tắc rỡ dụng công bằng và hop lý, nghĩa vụ không gây thit hei ding ke; nguyên t thông báo, than vẫn và thương lượng; nguyễn tic hợp te và chia sé thông tin và "nguyên tắc hòa bình giã quyết tranh chấp quốc té Phin hai cia bài vi là hồng phân tích vé các nguyên tắc được ghi nhận trong các đu tước quốc tổ ký kết giữa các quốc ga lưu vục Ganges gỗm- Mớt là, Hiệp wie Miahdedi giữa Nepal và Ấn Độ với nguyên, tắc hợp tác và chia sẽ thông tin, nguyên tắc sử dụng công bằng và hop lý, nguyên tắc hân bổ cổng bing lợi ích và ngiễa vụ không gây thiệt ha đáng kể, hơi là Hiệp we Ganges giốa An Độ và Bangladesh với nguyên tắc hop tác và trao đổi thông tin, nguyên tắc sở dang công bing và hop lý, nghĩa vu không gây thiết hai Trong phần cuối bài viết tác giã đã chỉ ra khoéng trống nổi dung trong các nguyên tắc được ghỉ nhận trong những điều ước song phương tiên, đổ là không điều ước nào quy ảnh: pham vi ca thể của “tiệt bại" được xắc định trong ngiấa vụ không gây thiết hạ là vi điệu này hoàn toàn có thể din din tranh chip giữ các bên. Tam: Owen Bk G019, The HC? Comenion on ie Protection and Ue of Tharôotndny Warccss net buco tien eh Null EK “Nem: Mihumad Mizu Ralwman 2008), “Praipls of Trnsbowndary Wher Resources Management and Ganges Teste: An AnuByse”, Water Revoiaces Development Vol 25,80.
1,pp 159-113 8 Một công tinh khá thủ vị khác là bai viết “Rarmecs and Equaty in Tranebemdam Water Recoraces: A Comparative Analysis of the TIVO Analysis and IAS Models as applied to the Jordan River Basin” của tác giả Tan Baltutis Ngay trong phân đầu, bai viết đã chi ra ny mơ hỗ của khả niệm “a dong cổng bing’, công bing và thiện chi nương đồng thời cũng chi ra ing sơ mo hé này thục chất là có mục đích bối những nguyên tắc này có thé được sử đụng một cách cổ ý nhằm tạm thời đồng bing các tranh chấp giữa các bin mặc đủ chưa đạt được một giải pháp gai quyết cụ thể nào. Xuất phát từ nr mơ hỗ công như đa nghĩa của những nguyên tắc này, phần tiấp theo cia bat viết à những phân ích về nguyên tc thiện chi và công bing dưới be gốc dé: Ngiễa của thuật ngữ thiên chỉ và công bằng, trục tiép áp đụng và quy dinh cũa các didu use quốc ti có iên quan, bao gim Quy tắc Helsinla và Công tước vé nguẫn, nước của Liên hop quốc. Trong phin cuối cũng tie giả dé phân tích vụ việc cụ thể git Israel and Palestine trong việc vận đụng nguyên tắc thiện chí và công bing hi agit quyẾt các vẫn đồ liên quan din lưu vue sông Jordan giữn ha nước Bai viết mmrple: of international water law: creating effective trancbowndary water recoiaces management” cia tác giá Muhammed Mizamar Rehiemen cũng nghiên cứu ning nguyên ắc trong bảo vệ nguén nước quée tế Phân đầu bài viết là nhiing phân tích về ba học thuyết êm cơ sở cho các nguyên ti trong, bio vé nguồn nước bao gém thuyết chủ quyền tuyét đối vớ lãnh thổ với nội đụng moi qguốc gia đều có quyền sữ dụng nguồn nước thuộc lãnh thổ của mình một cách ủyý ma không cần quan tim đến các quốc gia khác, thuyết sơ toàn ven lãnh thổ tuyét đối Với quyển cin các quốc ga ở ha lưu đối với nợliÊ tục và không gián đomn côn dòng chấy từ lãnh thổ cin thương ngudn phía rên, bắt kể tu tiên là gi thuyết chủ quyên lĩnh thổ bị giới han với nội dung moi quốc gia đều có quyền tự do trong sử đụng "nguồn nước sông chiy chung trên lãnh thổ cia minh mia là việc sử dụng không ảnh hướng dén lợi ich chung của cổng đồng din cơ Trong phần thứ he, tác giã đã phân tích những nguyên tắc của luật nước quốc tế được ghỉ nhân trong các điều ube quốc tổ gồm nguyên tic sử dụng hợp lý và công bằng; ngiĩa vụ không gây thiệt hei ding kể, "nguyên ắc thông báo, tha vin và thương lượng, nguyên tắc hợp tác và trao đãi thông tin và hòa bình giãi quyết tranh chấp quốc t2, đẳng thời cing chỉ ra những khoảng trống trong các văn kiên quốc tê hiện nay đâu chỉnh ning nguyên tắc này: Phin cud cùng của bii vất lá những phin tích về nội dung của một số nguyên ti theo phán auyit của Tòa án công ý quốc tế Liên hợp quốc trong vụ Hungry vs Slovak. Sam "hp Rembownduyrmiter science oceganaateeGakteshransbomdarytre science oregon ules IPD cations Behas_ dissertation, 2009 nốt, my cấp ty 252021 5 Xem: Raum, MMC (2008), ‘Batcples of neamatinal water Mw: creating effective rabomdry water resources magia” uJ Sutanble Society Vol 1,NG 3,pp 207-223, 9 "Không phân ích toàn bô nhông nguyên tắc trong bão về nguễn nước quốc tế, bả viết “Patterns of Cooperation in International Water Law: Principles and Institutions” của tác giả Dante A.
Caponera’ chỉ phân tích nguyên tắc điều chỉnh hoạt đông hợp tác giữa các quốc gia trong việc bảo vệ nguồn nước, Theo đó, tác gã đã pla ích nội đăng pháp ý của nguyên tắc cha ở công bing và hợp lý được gi nhận trong Dự thảo năm 1983 cise Ủy ban luật quốc tổ, Quy tắc Helsink, từ đó đơa ra mốt kết luân ring, nguyên tắc này không chi ghi nhận trong điều tóc quốc tỶ ma còn tổn trí với he cách la tập quán quốc tô. Đặc bit, bai viết đã phân tích mới quan hệ giữa "nguyên tắc chia sé công bing hợp lý và vẫn để chủ quyên quốc gia để di dn kế luận chia sẽ nguẫn nước và chủ quyển quốc gia mắc đà là hai vẫn để đổi lập nhau khi "nguyên tắc chia sẽ nhắn manh din sự pho thuộc lấn nhau giữn các quốc gia có chung một nguồn nước xuyên biên giới rong khi chủ quyên quốc ga khẳng định quyền tài phán riêng biét của quốc gia đối với lãnh thé của minh, trong đó, có phân sông chéy trên lãnh thổ quốc gia tuy nhiên, nguyên tắc chia sẽ ngudn nước không giới hạn chủ uyin quốc gie và ngược In, nguyễn ắc chủ quyỄn quốc ga không cho pháp một quốc gi hinh đồng một cách độc quyên và không giới hạn đối với phần sông quốc tế chấy ã lãnh thổ quốc gia dang đầu tiên, tác giả đã khẳng nh ring sử dang hợp lý nguồn nước xuyên biên giỏi là một trong những nguyên tắc nin ting của luật nước quốc tẾ đã ồn ti hàng thể kỹ: Trên cơ sở ghi nhận vai to quan trong của nguyên tắc sr dụng hợp lý, nổi dụng bai viết gdm ba phân chính Trong phẩn dhứ nhất, true ki khổ quát quá tình phát tiễn của nguyên tắc sở dụng hợp lý được ght nhận trong pháp luật Anh tác giả đã chỉ rõ sơ Xhác iệt giữa nguyễn tắc sử dụng hợp lý và sử dung công bing trên cơ sở phán quyết của Tòa án tối cao MỸ trong Kansas vs Colorado cũng nữ những bình luận cia báo cáo viên đặc biệt Stephen McCaffrey trong quá tỉnh xây đụng đự thio Công woe về nguồn nước cia Liên hợp quốc Phin thứ hai của bai viết lá những phân tích vé nguyên tắc sở dạng hợp lý theo các vin kiện quốc t, từ những nội cing meng tính khôi didm trong Quy tắc Helsinki, nhiing nổi dong chỉ tit hơn trong quá tỉnh xây đang các dr thảo Luật về việc sỡ đụng nguồn nước quốc tỉ được rỡ dung vào mục đích phi hàng hii của Ủy ban luật quốc tổ kìm theo những binh luận cia các báo cáo xiên dic tiệt cho đến Công ước năm 1977 của Liên hợp quốc, Trong phin cud, tác giã Xem: Dante A. Capawsa (1985), 'Ptenv of Coopantien mì Itemationa Water Law: Pravgbs and Inctinsions", Nanae Resources Toure, Vase 25,gp 561-588 "Name Margaret 7 Vick (2009), “The Lew of uematnal Waters: Reason GN `CHIA7 INTLE& (COMP. 1 YoLXIt yp 13-178 10 đã phân tich một vụ liên thụ tin được giải quyết tai Ton án tốt cao của Mỹ giữa hi bang New Mexico và Colorado trong việc sử dụng sông Vermejo để qua đó làm rõ "rốt quan hệ giữa nguyên tắc phân chịa công bằng và sỡ dạng họp ý "Một cuốn sách khác cing nghin cứu về nguyên tắc sử đụng công bing tong luật quốc tổ vi nguồn nước là “Bwirormental protection of International Watercources under International Law’ của tắc giả Owen Mcintyre 9 Cuỗn sách gồm.
3 chương trong đỏ chương 3, chương 5 và chương 6 trực iếp đồ cập dén nguyên tắc này. Chương 3 và chuơng5 là những phân tich vỀ nguyên tic sở dụng công bằng đưới gốc độ lich sử ra đội, qua tinh tiép nhận và thin nhân diy là một nguyên tắc điều chỉnh host động sử đụng nguồn nước quốc tổ giữa các quốc gia, méi quan hệ với luật ôi truờng và những nội dang cơ bản côn nguyên tắc này, Điễm đặc biệt à cun sich đã phân tich khá cha tất những yêu td ảnh hường din việc thục hiện nguyên tắc nay trên thực 2, gdm: Nina cầu kan tá, xã hột, din số, bảo tén, bảo vệ và phát triển kinh 8 của quốc gia; các vẫn đề sử dụng hiện tei và tương la; các nhân tổ da lý, thủy vin, ảnh hướng từ hông quốc gia có chung nguồn nước quốctẾ và những yêu tổ khác Voi êu để “The customary international law of transbotoudeny fresh water bai vết oda tác gid JW. Dellapenne!?