Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện nậm pồ tỉnh điện biên giai đoạn 2017 2019

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nậm Pồ, Điện Biên giai đoạn 2017-2019, phân tích hiệu quả và thách thức trong quản lý đất đai.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2020

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất

Phần này trình bày cơ sở lý luậncăn cứ pháp lý liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất. Luật Đất đai 2013 là văn bản pháp lý chính, quy định các hình thức chuyển quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, và góp vốn. Các quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai. Huyện Nậm Pồ, Điện Biên đã áp dụng các quy định này trong giai đoạn 2017-2019 để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

1.1 Cơ sở lý luận của công tác chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất là quá trình thay đổi quyền sử dụng đất giữa các chủ thể, được quy định cụ thể trong Luật Đất đai. Các hình thức chuyển quyền bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, và góp vốn. Mỗi hình thức có điều kiện và thủ tục riêng, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch. Huyện Nậm Pồ đã áp dụng các quy định này để quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.

1.2 Căn cứ pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất

Các văn bản pháp lý chính bao gồm Luật Đất đai 2013, Bộ Luật Dân sự 2005, và các Nghị định liên quan. Những văn bản này quy định chi tiết về thủ tục, điều kiện, và nghĩa vụ của các bên khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất. Huyện Nậm Pồ đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

II. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Nậm Pồ

Phần này phân tích tình hình quản lýsử dụng đất tại huyện Nậm Pồ trong giai đoạn 2017-2019. Đất đai được phân bổ chủ yếu cho nông nghiệplâm nghiệp, với diện tích lớn dành cho sản xuất lương thực. Công tác quản lý đất đai được thực hiện thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các thủ tục chuyển quyền theo quy định pháp luật.

2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Huyện Nậm Pồ có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu phục vụ sản xuất lương thực. Đất lâm nghiệp cũng chiếm diện tích đáng kể, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Các loại đất khác như đất ở, đất chuyên dùng được quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng.

2.2 Quản lý đất đai

Công tác quản lý đất đai tại huyện Nậm Pồ được thực hiện thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các thủ tục chuyển quyền. Các cơ quan chức năng đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai.

III. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nậm Pồ

Phần này đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nậm Pồ trong giai đoạn 2017-2019. Các hình thức chuyển quyền như chuyển nhượng, tặng cho, và thừa kế được thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn trong việc thực hiện thủ tục và quản lý hồ sơ.

3.1 Kết quả thực hiện

Các hình thức chuyển quyền như chuyển nhượng, tặng cho, và thừa kế được thực hiện hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Nậm Pồ. Các thủ tục được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

3.2 Khó khăn và đề xuất giải pháp

Một số khó khăn trong công tác chuyển quyền bao gồm thủ tục phức tạp và quản lý hồ sơ chưa hiệu quả. Đề xuất giải pháp bao gồm cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực quản lý của cán bộ, và tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện nậm pồ tỉnh điện biên giai đoạn 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất 1.1 Cơ sở lý luận của công tác chuyển quyền sử dụng đất Khái niệm Việc chuyển giao QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định một phạm vi hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp các loại đất khác hầu như bị cấm đoán, nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã thừa ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện.

Nhà nước đã thừa nhận đất đai đã có giá trị sử dụng và coi nó như một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song trong quá trình thực hiện luật Đất đai 1993 cũng còn bộc lộ những điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triền của đất nước trong thời CNH – HĐH. Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thới tạo hành lang pháp lý điều chính các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003.

Và Luật Đất đai 2013 ra đời thay thế Luật Đất đai năm 2003 hoàn thiện hơn phù hợp với sựu phát triển của nước ta hiện nay. 5 Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau: - Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp - Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng - Đất đang có tranh chấp Chương IX, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; trong đó tại điều 167 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây (Điều 188, Luật Đất đai năm 2013): - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013; - Đất không có tranhchấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất.

- Ngoài các điều kiện quy định trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai năm 2013. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất: Luật đất đai năm 2013 quy định có 7 hình thức chuyển QSD đất: - Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Hình thức này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa 6 các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Đây là hình thức chuyển quyền sử dụng đất từ người này cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó. - Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả.

Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước qui định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này. - Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo phápluật. Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa văn hoá, xã hội.

Nếu người chết để lại di chúc và di chúc là hợp pháp thì chia theo di chúc; trường hợp người chết không để lại di chúc thì chia theo thoả thuận phân chia của các hàng thừa kế; nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã chết mà không tự thoả thuận được thì phân chia theo pháp luật. - Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này được thực hiện theo thoả thuận giữa 2 hay nhiều đối tác, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp tài sản khác như sức lao động, công nghệ, máy móc. Qui định này tạo cơ hội cho 7 sản xuất hàng hoá phát triển, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung.

* Quy trình thủ tục - Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định chi tiết tại điều 79, Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013. (N/Đ 43/2014/NĐ-CP) Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai (bao gồm cả chuyển quyền sử dụng đất) được quy định cụ thể tại điều 61, Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013. (N/Đ 43/2014/NĐ-CP) Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được quy định tại điều 64, Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013 như sau (N/Đ 43/2014/NĐ-CP): - Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên. - Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.

Tại Phần thứ 5, Bộ Luật dân sự năm 2005 quy định cụ thể về chuyển quyền sử dụng đất như: hợp đồng chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sử dụng đất; nguyên tắc chuyển quyền; nghĩa vụ các bên chuyển quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Nậm Pồ, Điện Biên giai đoạn 2017-2019 là một tài liệu quan trọng phân tích thực trạng và hiệu quả của việc chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương này. Tài liệu nêu bật các kết quả đạt được, những khó khăn còn tồn tại, và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, và người dân quan tâm đến lĩnh vực đất đai, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực miền núi.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu hồi đất và thực tiễn thi hành tại huyện lắk tỉnh đắk lắk, và Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh pháp lý và thực tiễn liên quan đến quản lý đất đai và thu hồi đất.