Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện pác nặm tỉnh bắc kạn giai đoạn 2010 2013

Bài viết đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm, Bắc Kạn giai đoạn 2010-2013, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.2. Đặt vấn đề

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.3. Cơ sở lý luận của đề tài

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.5. Khái quát về chuyển QSDĐ

2.6. Các hình thức chuyển QSDĐ

2.6.1. Quyền chuyển đổi QSDĐ

2.6.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ

2.6.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại QSDĐ

2.6.4. Quyền để thừa kế QSDĐ

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Pác Nặm

3.6. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Pác Nặm

3.7. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất đai tại địa bàn huyện Pác Nặm giai đoạn 2010-2013

3.8. Đánh giá của người dân và cán bộ huyện Pác Nặm về công tác chuyển QSDĐ

3.9. Những kết quả đạt được, hạn chế của công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ ở địa phương

3.10. Phương pháp nghiên cứu

3.10.1. Phương pháp thu thập tài liệu

3.10.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Pác Nặm

4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Pác Nặm

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Pác Nặm

4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Pác Nặm

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Pác Nặm

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của huyện Pác Nặm

4.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất đai tại địa bàn huyện Pác Nặm giai đoạn 2010-2013

4.3.1. Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất

4.3.2. Tổng hợp và đánh giá kết quả chuyển QSDĐ của huyện Pác Nặm giai đoạn 2010-2013

4.3.3. Đánh giá của người dân và cán bộ huyện Pác Nặm về công tác chuyển QSDĐ

4.3.4. Đánh giá của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2010-2013

4.3.5. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2010-2013

4.3.6. Những kết quả đạt được, hạn chế của công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ ở địa phương

4.4. Kết quả đạt được

4.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm, Bắc Kạn giai đoạn 2010-2013 là một nghiên cứu quan trọng nhằm phân tích hiệu quả của các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các hình thức chuyển quyền như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, và thế chấp. Kết quả cho thấy, công tác này đã góp phần quan trọng vào việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1.1. Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trong giai đoạn 2010-2013, huyện Pác Nặm đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các giao dịch này chủ yếu tập trung vào đất nông nghiệp và đất ở. Việc chuyển nhượng đã giúp người dân tối ưu hóa việc sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dự án kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như thủ tục hành chính phức tạp và thiếu minh bạch trong quá trình thực hiện.

1.2. Kết quả thừa kế và tặng cho quyền sử dụng đất

Các hình thức thừa kếtặng cho quyền sử dụng đất cũng được ghi nhận trong giai đoạn này. Đây là những hình thức chuyển quyền phổ biến trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là trong các gia đình có nhiều thế hệ cùng sinh sống. Việc thừa kế và tặng cho đã giúp duy trì sự ổn định trong việc sử dụng đất, đồng thời giảm thiểu các tranh chấp liên quan đến đất đai. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ từ phía chính quyền để đảm bảo các thủ tục này được thực hiện một cách minh bạch và hiệu quả.

II. Quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Pác Nặm trong giai đoạn 2010-2013 đã có những bước tiến đáng kể. Các chính sách và quy định pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện nghiêm ngặt, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Tuy nhiên, vẫn còn một số thách thức như thiếu nguồn lực và nhân lực để thực hiện các công tác quản lý một cách hiệu quả.

2.1. Chính sách đất đai và quy hoạch sử dụng đất

Các chính sách đất đaiquy hoạch sử dụng đất đã được triển khai một cách bài bản tại huyện Pác Nặm. Quy hoạch sử dụng đất được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương, đảm bảo sự cân đối giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu sự đồng bộ giữa các cấp quản lý và sự thiếu hụt nguồn lực tài chính.

2.2. Thủ tục chuyển nhượng đất đai

Thủ tục chuyển nhượng đất đai tại huyện Pác Nặm đã được cải thiện đáng kể trong giai đoạn 2010-2013. Các thủ tục hành chính được đơn giản hóa, giúp người dân dễ dàng thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như thời gian xử lý hồ sơ kéo dài và thiếu sự minh bạch trong quá trình thực hiện. Điều này đòi hỏi sự cải thiện hơn nữa từ phía chính quyền địa phương.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất

Để nâng cao hiệu quả của công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía chính quyền và người dân. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện thủ tục hành chính, tăng cường công tác quản lý nhà nước, và nâng cao nhận thức của người dân về các quy định pháp luật liên quan đến đất đai.

3.1. Cải thiện thủ tục hành chính

Việc cải thiện thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác chuyển quyền sử dụng đất. Cần đơn giản hóa các thủ tục, giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ, và tăng cường sự minh bạch trong quá trình thực hiện. Điều này sẽ giúp người dân dễ dàng thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, đồng thời giảm thiểu các rủi ro pháp lý.

3.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả của các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Cần có sự đầu tư về nguồn lực và nhân lực để thực hiện các công tác quản lý một cách hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cấp quản lý để đảm bảo sự đồng bộ trong việc thực hiện các chính sách và quy định pháp luật liên quan đến đất đai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện pác nặm tỉnh bắc kạn giai đoạn 2010 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên quý giá và không thể tái tạo được. Là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế bởi nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Không chỉ vậy đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn về không gian, tính vô hạn về thời gian sử dụng. Những đặc tính đó không có một loại tư liệu nào có thể thay thế được trong quá trình sản xuất.

Vì vậy cần phải quản lý và sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả. Ở nước ta chuyển QSDĐ là một trong những công cụ để quản lý việc sử dụng đất. Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra thường xuyên và liên tục từ xa xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên chỉ khi đến luật Đất đai 1993 ra đời việc chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự thủ tục thực hiện chúng.

Theo luật Đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ sung (vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được những thành tựu đáng kể góp phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song, nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo các hoạt động trong lĩnh vực đất đai ngày càng sôi động và đa dạng hơn mà luật đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp. Chính vì vậy, Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại của Luật đất đai 1993.

Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy định cụ thể, chặt chẽ hơn Luật Đất đai 1993 cả về số hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển quyền sử dụng đất là tặng cho, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất) và thủ tục chuyển nhượng cũng như nhiều vấn đề liên quan. e 2 Huyện Pác Nặm là một huyện miền núi có nền kinh tế đang phát triển, cơ sở vật chất đang được xây dựng, việc chuyển quyền sử dụng đất diễn ra phổ biến. Do vậy cần nâng cao công tác quản lý việc thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất để sử dụng quỹ đất của địa phương một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên ThS.

Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Pác Nặm giai đoạn 2010- 2013. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn.

- Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Pác Nặm. - Đánh giá được thực trạng việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Pác Nặm trong giai đoạn 2010 – 2013. - Đề xuất giải pháp trong công tác chuyển quyền sử dụng đất để giúp công tác quản lý được tốt hơn.

Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Làm rõ các quy định của pháp luật hiện hành trong việc chuyển quyền sử dụng đất, thực trạng và tồn tại trong lĩnh vực trên nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp. - Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế để khi ra trường không bỡ ngỡ trong công việc. - Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới. e 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý của đề tài - Luật Đất đai 2003; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai 2003; - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; - Nghị định của Chính phủ số 198/2004/NĐ–CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định của Chính phủ số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 quy định về lệ phí trước bạ - Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước e 5 - Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số: 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số: 16/2011/TT- BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; - Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất; - Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng chính phủ V/v Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương - Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. - Quyết định số 1928/2010/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc điều chính, bổ sung một số điều của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. - Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 Quy định một số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Cơ sở lý luận của đề tài Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước đến nay luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng với đất nông nghiệp, như chuyển đổi, còn chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế các quyền này vẫn diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước.

Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận QSD đất đai có giá trị và coi nó là một hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã được soạn thảo với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần(vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Sau 10 năm thực hiện đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.

Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới đất nước trong thời kì CNH- HĐH. Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, đồng thời là hành lang pháp lí điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003. Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng mở rộng thêm hình thức tặng, cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ. e 7 Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn với mọi loại đất.

Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau: - Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp; - Đất giao cho tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng; - Đất đang có tranh chấp. Cơ sở thực tiễn của đề tài Để hội nhập quốc tế, nước ta đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hóa đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Pác Nặm, Bắc Kạn giai đoạn 2010-2013" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong giai đoạn này, phân tích những thuận lợi và khó khăn mà huyện Pác Nặm đã gặp phải. Bài viết không chỉ nêu rõ thực trạng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện công tác quản lý đất đai, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý và chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng, nơi cung cấp thông tin về tính minh bạch trong bồi thường đất đai. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thu tiền sử dụng đất và thuế đất, một khía cạnh quan trọng trong quản lý đất đai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.