CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở pháp lý Căn cứ pháp lý thực hiện Luận văn gồm các Luật và văn bản dưới luật sau: - Luật Tài nguyên nước được Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/05/1998. - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng, tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. - Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số NĐ-117/2009/CP-CP ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa. - Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất. n 4 - Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất. - Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 năm 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Quyết định 130/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND huyện Sơn Động về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động giai đoạn 2010 – 2015. - Quyết định số 1712/QĐ- BCĐ ngày 10/11/2012 của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua năm 2012 của các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015. - TCVN 5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5942-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt. - TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm. Những khái niệm chung - Khái niệm môi trường: Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. - Khái niệm phát triển bền vững: Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
- Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường: Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học”. - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”. - Khái niệm Ô nhiễm nước: Theo Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”. Theo TCVN 5945-2005: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi được sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
Những vấn đề chung về nước thải công nghiệp 1. Khái niệm nước thải công nghiệp Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT: “Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối với nước thải của cơ sở công nghiệp”. Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải một số ngành công nghiệp Nhu cầu Ngành công nghiệp Đơn vị tính Lượng nước thải cấp nước Sản xuất bia lít nước/1 bia 10 - 20 6 - 12 Công nghiệp đường m3 nước/tấn đường 30 - 60 10 - 50 Công nghiệp giấy m3 nước/ tấn giấy 300 - 550 250 - 450 Dệt nhuộm m3 nước/ tấn vải 400 - 600 380 - 580 (Nguồn: [21]) 1. Các thông số đánh giá ô nhiễm nước thải công nghiệp Đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp cần dựa vào một số thông số cơ bản, so sánh với các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học và sinh học đối với từng loại nước sử dụng cho mục đích khác nhau.
Các thông số cơ bản để đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp là: nhiệt độ, màu, pH, BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd, Cr, Cu, Zn, Ni, Mg, Fe, CN, Phenol…), dầu mỡ khoáng, sunfua, Florua, Amoni, tổng N, tổng P, Clorua. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp Giá trị C TT Thông số Đơn vị A B 0 1 Nhiệt độ C 40 40 2 Mầu Pt/Co 50 150 3 pH - 6-9 5,5 - 9 4 BOD5 (200C) mg/l 30 50 5 COD mg/l 75 150 6 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100 7 Asen mg/l 0,05 0,1 8 Thủy ngân mg/l 0,005 0,01 9 Chì mg/l 0,1 0,5 10 Cadimin mg/l 0,005 0,01 11 Crom (VI) mg/l 0,05 0,1 12 Crom (III) mg/l 0,2 1 13 Đồng mg/l 2 2 14 Kẽm mg/l 3 3 15 Niken mg/l 0,2 0,5 16 Mangan mg/l 0,5 1 17 Niken mg/l 0,2 0,5 18 Mangan mg/l 0,5 1 19 Sắt mg/l 1 5 20 Tổng xianua mg/l 0,07 0,1 21 Tổng Phenol mg/l 0,1 0,5 22 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 5 10 23 Sunfua mg/l 0,2 0,5 24 Florua mg/l 5 10 25 Amoni (tính theo N) mg/l 5 10 26 Tổng nitơ mg/l 20 40 27 Tổng photpho (tính theo P) mg/l 4 6 25 Clorua mg/l 500 1000 28 Clo dư mg/l 1 2 29 Tổng HC BVTV Clo hữu cơ mg/l 0,05 0,1 30 Tổng HC BVTV phopho hữu cơ mg/l 0,3 1 31 Tổng PCB mg/l 0,003 0,01 32 Colifom MPN/100ml 3000 5000 33 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 0,1 0,1 34 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 1,0 1,0 (Nguồn: [1]) n 8 Chú ý : - Cột A bảng 1. Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (giao thông thủy, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt…) Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.
Những vấn đề chung về phát triển nông thôn mới 1. Chiến lược phát triển nông thôn mới hiện nay Nông thôn: Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã. Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao [23]. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn và vị trí quan trọng trong sự nghiệp CNH, HÐH đất nước. Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HÐH.
Nghị quyết 26/NQ-TW đã nêu một cách tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, phù hợp điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước. Thực hiện đường lối của Ðảng, n 9 Chính phủ đã ra Nghị quyết ban hành chương trình hành động về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới [24].