Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng hôn nhân và gia đình tại Việt Nam đang chứng kiến những biến động sâu sắc với tỷ lệ ly hôn gia tăng nhanh chóng, kéo theo số lượng phụ nữ đơn thân nuôi con ngày càng lớn. Tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, thống kê năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện ghi nhận 511 vụ ly hôn, trong đó giải quyết thuận tình 258 vụ, tăng 60 vụ so với năm 2016, với 43% rơi vào độ tuổi thanh niên từ 20 đến 30 tuổi. Toàn huyện hiện có 626 phụ nữ đơn thân nuôi con trên tổng số 21.132 phụ nữ trong độ tuổi từ 18 đến 59 tuổi, chiếm tỷ lệ khoảng 4%. Nhóm đối tượng này tập trung đông nhất tại xã Phước Hòa với 191 người và xã An Bình với 103 người.

Phụ nữ đơn thân nuôi con tại khu vực nông thôn đang phải đối mặt với gánh nặng kép khi vừa đảm nhiệm vai trò trụ cột kinh tế, vừa gánh vác trách nhiệm chăm sóc và giáo dục con cái trong điều kiện thiếu thốn nguồn lực. Vấn đề nghiên cứu tập trung vào việc làm rõ thực trạng đời sống vật chất, đời sống tinh thần, sức khỏe và các rào cản xã hội mà nhóm phụ nữ này đang trải qua.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng, xác định các nhu cầu bức thiết, đánh giá hiệu quả của các chính sách an sinh hiện hành, từ đó vận dụng kiến thức chuyên môn để xây dựng mô hình công tác xã hội nhóm trợ giúp thiết thực. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 10 xã và thị trấn thuộc huyện Phú Giáo trong giai đoạn từ tháng 3/2018 đến tháng 12/2018.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về 626 trường hợp phụ nữ đơn thân, góp phần nâng cao tỷ lệ tiếp cận chính sách trợ cấp xã hội lên 100% đối với các hộ đủ điều kiện và giảm thiểu 80% các rào cản tâm lý tiêu cực thông qua can thiệp công tác xã hội chuyên nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai khung lý thuyết nền tảng của khoa học công tác xã hội gồm Lý thuyết hệ thống sinh thái và Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow. Lý thuyết hệ thống sinh thái có nguồn gốc từ Ludwig von Bertalanffy và được phát triển trong công tác xã hội bởi Allen Pincus, Anne Minahan, Carel Germain và Alex Gitterman. Lý thuyết này phân tích con người trong mối tương tác đa chiều tại 3 cấp độ: cấp vi mô nghiên cứu các yếu tố tâm lý sinh học nội tại của người phụ nữ đơn thân; cấp trung mô xem xét mối quan hệ giữa thân chủ với gia đình, tổ nhóm và hàng xóm; cấp vĩ mô đánh giá tác động từ hệ thống luật pháp, chính sách an sinh và định kiến văn hóa.

Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow được sử dụng với cấu trúc 5 tầng bậc, phân định từ nhu cầu cơ bản về sinh học, an toàn đến nhu cầu xã hội, được tôn trọng và tự khẳng định bản thân. Khung lý thuyết này giúp nhân viên xã hội xác định chính xác các ưu tiên can thiệp, tránh việc hỗ trợ dàn trải hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt gồm: Phụ nữ đơn thân nuôi con, Công tác xã hội, Công tác xã hội cá nhân và Công tác xã hội nhóm. Luận văn quán triệt sâu sắc các chủ trương pháp lý quan trọng như Luật Bình đẳng giới năm 2006, Hiến pháp năm 2013 tại Điều 16 về quyền bình đẳng, Chỉ thị số 21-CT/TW năm 2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới và Đề án 939 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ sâu thông tin. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 200 phụ nữ đơn thân trên tổng thể 626 người toàn huyện, đạt tỷ lệ đại diện 32%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được thực hiện tại 10 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Giáo, ngoại trừ xã Tam Lập do số lượng phụ nữ đơn thân quá ít. Bảng hỏi khảo sát được thiết kế gồm 65 câu hỏi, bao gồm 47 câu hỏi sự kiện và 18 câu hỏi kiểm tra, trong đó có 61 câu hỏi đóng chiếm 93,85% và 4 câu hỏi mở chiếm 6,15%.

Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trên 16 trường hợp bà mẹ đơn thân thuộc nhiều hoàn cảnh khác nhau như ly hôn, góa chồng, bị ruồng bỏ hoặc không kết hôn cùng đại diện lãnh đạo chính quyền và Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung được tổ chức tại 2 cụm: nhóm 1 tại xã Phước Hòa đại diện cho khu vực nông thôn thuần nông và nhóm 2 tại thị trấn Phước Vĩnh đại diện cho khu vực đô thị trung tâm.

Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS từ tháng 3/2018 đến tháng 12/2018. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và kiểm định tương quan trên SPSS là nhằm lượng hóa chính xác các biến số kinh tế xã hội, đồng thời việc kết hợp phân tích định tính giúp làm sáng tỏ căn nguyên sâu xa của các xung đột tâm lý và nhu cầu hỗ trợ của thân chủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 200 phụ nữ đơn thân nuôi con tại huyện Phú Giáo mang lại 4 phát hiện quan trọng về chân dung xã hội và đời sống của nhóm đối tượng:

Thứ nhất, nguyên nhân dẫn đến tình trạng đơn thân có sự dịch chuyển rõ rệt gắn liền với biến đổi xã hội. Phụ nữ đơn thân do ly hôn chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5%, tương đương khoảng 300 trường hợp trên quy mô toàn huyện. Tiếp theo là nhóm đơn thân do chồng qua đời chiếm 37%, nhóm không kết hôn nhưng sinh con chiếm 9,5%, ly thân chiếm 5% và bị chồng ruồng bỏ chiếm 4%. Về độ tuổi, lực lượng này chủ yếu nằm trong độ tuổi lao động vàng từ 30 đến 50 tuổi chiếm tới 65%, trong đó nhóm 30-40 tuổi chiếm 33% và nhóm 40-50 tuổi chiếm 32%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 19% và nhóm 20-30 tuổi chiếm 7%.

Thứ hai, trình độ học vấn và cơ cấu nghề nghiệp phản ánh rõ đặc trưng của vùng nông thôn Đông Nam Bộ. Trình độ học vấn của đối tượng tập trung nhiều nhất ở bậc trung học cơ sở với tỷ lệ trên 50%, trung học phổ thông chiếm 20%, cao đẳng và đại học chiếm 13%, tiểu học chiếm 13% và sau đại học chiếm 3%. Về nghề nghiệp, làm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41,5%, công nhân tại các nhà máy xí nghiệp chiếm 28%, công chức và cán bộ cơ sở chiếm 25%, tiểu thương buôn bán chiếm 13%, nội trợ và nghỉ hưu chiếm 8%.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa thu nhập và chi phí sinh hoạt tạo áp lực tài chính trường diễn. Có 49,5% số hộ đạt mức thu nhập từ 3 đến dưới 6 triệu đồng mỗi tháng và 26% hộ có thu nhập dưới 3 triệu đồng mỗi tháng, trong khi tỷ lệ thu nhập từ 6 đến dưới 9 triệu đồng chỉ đạt 14,5%. Ngược lại, chi phí sinh hoạt thiết yếu hàng tháng ở mức từ 3 đến dưới 6 triệu đồng chiếm tới 56,5% và mức từ 6 đến dưới 9 triệu đồng chiếm 15,5%. Điều này cho thấy có tới 75,5% hộ gia đình luôn trong tình trạng thu không đủ bù chi hoặc thâm hụt ngân sách thường xuyên.

Thứ tư, điều kiện tiện nghi sinh hoạt và mức độ tiếp cận an sinh còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 869 lượt lựa chọn về tài sản gia đình, các phương tiện cơ bản có tỷ lệ sở hữu cao gồm điện thoại di động đạt 89,5%, xe gắn máy đạt 88,5%, ti vi đạt 84% và tủ lạnh đạt 71%. Tuy nhiên, các thiết bị phục vụ nâng cao chất lượng sống và học tập của con trẻ lại rất thấp như máy giặt chỉ đạt 43,5%, truyền hình cáp 20,5%, máy lạnh 15%, máy vi tính phục vụ học tập chỉ đạt 10% và xe ô tô chiếm 2,5%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bất ổn kinh tế của phụ nữ đơn thân nuôi con tại Phú Giáo xuất phát từ việc thiếu hụt tư liệu sản xuất và áp lực đơn chiếc trong phân bổ thời gian. Việc vừa phải làm việc toàn thời gian kiếm sống vừa đảm nhiệm 100% công việc nội trợ, chăm sóc con cái khiến người mẹ khó có cơ hội học nghề nâng cao trình độ hay tìm kiếm các công việc có thu nhập cao hơn.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của tác giả Chu Thị Thu Trang năm 2014 tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên và nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thủy Lan năm 2017 tại tỉnh Điện Biên, kết quả tại Phú Giáo cho thấy điểm tương đồng về tình trạng bấp bênh kinh tế và sự thiếu hụt mạng lưới an sinh xã hội chính thức. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đặc thù vùng miền là phụ nữ đơn thân tại Phú Giáo có tỷ lệ tham gia làm công nhân công nghiệp cao hơn đạt 28% và tỷ lệ sở hữu xe máy, điện thoại thông minh vượt trội hơn so với khu vực miền núi phía Bắc hay Bắc Trung Bộ theo nghiên cứu của tác giả Võ Thị Cẩm Ly năm 2017 tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Để tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu khoa học, các kết quả nghiên cứu trên có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu nguyên nhân đơn thân với 42,5% ly hôn và 37% góa chồng. Đồng thời, một biểu đồ cột kép so sánh tương quan giữa các khoảng thu nhập và chi phí sinh hoạt sẽ làm nổi bật khoảng cách thâm hụt tài chính ở nhóm thu nhập dưới 6 triệu đồng. Bảng ma trận tỷ lệ phần trăm sở hữu tài sản gia đình cũng giúp các nhà quản trị thấy rõ sự thiếu hụt phương tiện hỗ trợ giáo dục như máy tính chỉ dừng ở mức 10%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết căn bản các khó khăn và trợ giúp hiệu quả cho 626 phụ nữ đơn thân nuôi con tại địa bàn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, thành lập và nhân rộng mô hình Công tác xã hội nhóm tại 100% các xã và thị trấn của huyện Phú Giáo. Mô hình tập trung vào việc tổ chức sinh hoạt chuyên đề định kỳ hàng tháng nhằm cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe, kỹ năng nuôi dạy con ở lứa tuổi dậy thì và tham vấn giải tỏa sang chấn tâm lý sau ly hôn. Mục tiêu hướng tới là thu hút tối thiểu 80% phụ nữ đơn thân trên địa bàn tham gia trong giai đoạn 2019-2021. Chủ thể chủ trì thực hiện là Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện phối hợp chặt chẽ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện.

Thứ hai, mở rộng các gói tín dụng sinh kế ưu đãi và đào tạo nghề chuyển đổi. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Giáo cần phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã nâng hạn mức vay vốn sản xuất kinh doanh lên mức 50 đến 100 triệu đồng cho mỗi hộ phụ nữ đơn thân với lãi suất ưu đãi dưới 0,5% mỗi tháng. Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật trồng cây ăn trái và chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao, phấn đấu đạt mục tiêu 100% phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo được tiếp cận nguồn vốn trong vòng 12 tháng kể từ khi đăng ký.

Thứ ba, triển khai chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ y tế, giáo dục toàn diện. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cần chỉ đạo các trường học thực hiện chính sách miễn giảm 100% các khoản đóng góp xã hội hóa, cấp học bổng vượt khó định kỳ cho con em phụ nữ đơn thân có hoàn cảnh khó khăn. Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo định kỳ hàng năm tổ chức khám tầm soát bệnh phụ khoa và cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người mẹ và trẻ em dưới 16 tuổi thuộc nhóm có mức sống dưới trung bình.

Thứ tư, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quản lý thông tin thân chủ và nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên xã hội. Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo cần cấp kinh phí đầu tư phần mềm quản lý biến động hộ phụ nữ đơn thân, kết nối nguồn lực từ các doanh nghiệp và tổ chức từ thiện để xây dựng nhà Mái ấm tình thương. Đội ngũ cán bộ Hội phụ nữ cấp cơ sở cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác xã hội chuyên nghiệp với tần suất 2 khóa đào tạo mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh, huyện. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về 626 trường hợp phụ nữ đơn thân tại địa bàn nông thôn chuyển đổi, làm cơ sở khoa học để xây dựng các nghị quyết, quyết định hỗ trợ an sinh đặc thù và phân bổ ngân sách trợ cấp xã hội hàng năm sát với nhu cầu thực tế.

Nhóm thứ hai là đội ngũ nhân viên công tác xã hội, cán bộ Hội Phụ nữ và các tổ chức phi chính phủ. Tài liệu cung cấp quy trình can thiệp thực tế từ đánh giá nhu cầu, thiết kế bảng hỏi, thu thập thông tin đến kỹ năng điều hành mô hình sinh hoạt nhóm hỗ trợ đồng đẳng, giúp giải quyết trực tiếp các vấn đề trầm cảm, tự ti và khủng hoảng tâm lý của phụ nữ đơn thân.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Giới và Phát triển. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về cách thức ứng dụng Lý thuyết hệ thống sinh thái và Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow vào giải quyết vấn đề xã hội cụ thể, cùng quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS trên cỡ mẫu 200 quan sát.

Nhóm thứ tư là các tổ chức đoàn thể cơ sở, ban điều hành ấp, khu phố và các nhóm thiện nguyện. Luận văn gợi mở cách thức tiếp cận nhân văn, không định kiến và các phương thức huy động nguồn lực xã hội hóa tại chỗ nhằm xây dựng mạng lưới an toàn giúp đỡ các gia đình khuyết thiếu người cha.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ phụ nữ đơn thân do ly hôn tại huyện Phú Giáo chiếm tỷ lệ cao nhất là gì? Tỷ lệ ly hôn chiếm 42,5% trong tổng số phụ nữ đơn thân do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa làm thay đổi quan niệm về hôn nhân. Phụ nữ ngày nay có xu hướng độc lập tài chính khi tham gia lực lượng lao động công nghiệp chiếm 28%, không còn cam chịu bạo lực gia đình hay mâu thuẫn lối sống, dẫn đến số vụ ly hôn thụ lý năm 2017 tăng 60 vụ so với năm 2016.

Khó khăn lớn nhất mà phụ nữ đơn thân nuôi con tại huyện Phú Giáo đang đối mặt là gì? Khó khăn lớn nhất là áp lực tài chính và sự thiếu hụt thời gian. Có tới 56,5% hộ gia đình có chi phí sinh hoạt từ 3 đến 6 triệu đồng mỗi tháng nhưng 26% có thu nhập dưới 3 triệu đồng và 49,5% có thu nhập dưới 6 triệu đồng, khiến người mẹ luôn đối diện với nguy cơ thâm hụt tài chính khi con cái ốm đau hoặc bước vào năm học mới.

Lý thuyết hệ thống sinh thái được ứng dụng như thế nào trong việc hỗ trợ phụ nữ đơn thân? Lý thuyết hệ thống sinh thái giúp nhân viên xã hội tiếp cận toàn diện thân chủ ở 3 cấp độ. Cấp vi mô hỗ trợ điều chỉnh tâm lý cá nhân, cấp trung mô hàn gắn mối quan hệ gia đình và tổ chức nhóm đồng đẳng chia sẻ kinh nghiệm, cấp vĩ mô kết nối các chính sách an sinh xã hội và xóa bỏ định kiến cộng đồng.

Mô hình công tác xã hội nhóm mang lại lợi ích cụ thể gì cho người phụ nữ đơn thân? Mô hình sinh hoạt nhóm tại xã Phước Hòa và thị trấn Phước Vĩnh tạo không gian an toàn giúp 100% thành viên tham gia giải tỏa tâm lý mặc cảm, được trang bị kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao kỹ năng nuôi dạy con và tương trợ lẫn nhau về vốn vay xoay vòng không tính lãi.

Chính quyền địa phương cần ưu tiên giải pháp nào trước mắt để hỗ trợ nhóm đối tượng này? Giải pháp ưu tiên hàng đầu là hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi sản xuất với hạn mức từ 50 triệu đồng thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% trẻ em thuộc hộ phụ nữ đơn thân có hoàn cảnh khó khăn nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế đột xuất.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác xã hội với phụ nữ đơn thân nuôi con trên địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ thực trạng đời sống của 626 phụ nữ đơn thân trên địa bàn huyện với tỷ lệ ly hôn chiếm cao nhất 42,5% và lao động nông nghiệp chiếm 41,5%.
  • Thứ hai, chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất trong đời sống của thân chủ là mức thâm hụt tài chính thường xuyên khi có tới 75,5% hộ gia đình có mức thu nhập dưới 6 triệu đồng mỗi tháng.
  • Thứ ba, khẳng định tính ưu việt của phương pháp công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao năng lực tự thân, giải tỏa rào cản tâm lý và tăng cường khả năng hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ đơn thân.
  • Thứ tư, đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện liên ngành từ chính sách tín dụng ưu đãi, y tế, giáo dục đến xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý số hóa an sinh xã hội cấp huyện.
  • Thứ năm, mở ra hướng nghiên cứu mới về công tác xã hội với các nhóm gia đình đặc thù tại địa bàn nông thôn đang trong tiến trình công nghiệp hóa mạnh mẽ ở khu vực phía Nam.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2019 đến năm 2025, các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội cần chung tay triển khai đồng bộ các chính sách trợ giúp, xóa bỏ hoàn toàn định kiến xã hội, tạo điều kiện thuận lợi nhất để phụ nữ đơn thân vươn lên xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc và phát triển bền vững.