Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế tại phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Lục Tuyết Nhi, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên (khóa 2013 - 2017). Nghiên cứu được triển khai dưới sự hướng dẫn của ThS. Hồ Lương Xinh và cán bộ cơ sở Nguyễn Ngọc Đức tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Tân Lập.

Về bối cảnh thực tiễn, công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giữ vai trò là công cụ quản lý, điều tiết chủ yếu của chính quyền các cấp nhằm xác định mục tiêu, định hướng hành động và huy động tối ưu các nguồn lực khan hiếm. Phường Tân Lập là đơn vị hành chính cấp cơ sở thuộc khu vực trung chuyển của thành phố Thái Nguyên, có tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ. Tuy nhiên, việc quản lý và phân bổ nguồn lực tại địa phương gặp nhiều thách thức trước sự suy giảm diện tích đất canh tác, biến động thị trường và yêu cầu đổi mới phương thức kế hoạch hóa theo hướng công khai, minh bạch, có sự tham gia của cộng đồng dân cư. Từ thực tế này, tác giả đặt ra vấn đề nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường Tân Lập hiện nay đang vận hành như thế nào, đã tận dụng và phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có hay chưa, và cần giải pháp nào để hoàn thiện quy trình lập kế hoạch tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Tân Lập.
    • Đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường Tân Lập trong giai đoạn 2014 - 2016.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế của phường.
    • Trực tiếp tham gia thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn cùng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND phường.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế ở cấp cơ sở. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn hành chính phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên. Phạm vi thời gian bao gồm việc thu thập, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và thời gian thực tập, khảo sát thực tế từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được xác định là công cụ định hướng mục tiêu trong một khoảng thời gian xác định kèm theo hệ thống giải pháp, chính sách thực thi. Phân loại kế hoạch được xem xét theo tính chất (kế hoạch hoạt động và kế hoạch phát triển) và theo giác độ thời gian (dài hạn 10 năm, trung hạn 3 - 5 năm, và ngắn hạn 1 năm). Tác giả làm rõ bốn phương pháp lập kế hoạch cấp cơ sở:

  • Lập kế hoạch từ trên xuống (áp đặt chỉ tiêu hành chính từ cấp trên).
  • Lập kế hoạch từ dưới lên (lập kế hoạch có sự tham gia của người dân dựa trên nhu cầu thực tế).
  • Lập kế hoạch gắn với nguồn lực (cân đối dựa trên khả năng ngân sách cam kết và quản lý theo kết quả).
  • Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có sự tham gia gắn với nguồn lực (kết hợp đồng thời nhu cầu cộng đồng và dự toán ngân sách).

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017.
  • Chỉ thị số 20/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.
  • Quyết định số 260/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống văn bản pháp quy, các nghị định, thông tư, tài liệu sách báo, số liệu niên giám thống kê và báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 - 2016 do UBND phường Tân Lập cung cấp.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình làm việc, tác phong công vụ, cách thức điều hành cuộc họp và kỹ năng xử lý hồ sơ hành chính của cán bộ, công chức tại cơ quan thực tập.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch và tính tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm để lượng hóa kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý nhà nước ở cấp phường; xác định mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể; nêu rõ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, kỷ luật lao động, thái độ công tác và quy chế ứng xử của sinh viên thực tập; xác định nội dung, phương pháp nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017 tại UBND phường Tân Lập.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tập trung làm rõ các khái niệm về kế hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động lập kế hoạch và các nguyên tắc lập kế hoạch (tính làm chủ, tính tham gia, tính công khai, tính minh bạch tài chính). Tác giả so sánh ưu - nhược điểm của các phương pháp lập kế hoạch từ trên xuống và từ dưới lên; phân tích kinh nghiệm kế hoạch hóa 5 năm của Việt Nam và vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp phường trong việc cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng địa bàn và quy trình lập kế hoạch tại cơ sở:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phường Tân Lập có diện tích tự nhiên 439,34 ha; dân số 11.075 người. Địa hình trung du tương đối bằng phẳng, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua dài 4,5 km. Hiện trạng đất đai biến động mạnh: Đất nông nghiệp giảm từ 270,52 ha (năm 2014) xuống 266,42 ha (năm 2015) và còn 260,69 ha (năm 2016) do chuyển đổi mục đích xây dựng hạ tầng (đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên) và đô thị hóa. Đất phi nông nghiệp tăng tương ứng từ 150,43 ha (chiếm 34,24%) lên 163,40 ha (chiếm 37,19%). Dân số trong độ tuổi lao động (18 - 60 tuổi) chiếm 50,04% (5.542 người); dưới 18 tuổi chiếm 41,21% (4.564 người) và trên 60 tuổi chiếm 8,75% (969 người).
Bảng: Hiện trạng sử dụng đất đai phường Tân Lập giai đoạn 2014 - 2016
Loại đất Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Nhóm đất nông nghiệp 270,52 61,57 266,42 60,64 260,69 59,34 98,15
Nhóm đất phi nông nghiệp 150,43 34,24 156,21 35,56 163,40 37,19 104,22
Nhóm đất chưa sử dụng 18,39 4,19 16,71 3,80 15,25 3,47 91,06
Tổng diện tích đất tự nhiên 439,34 100,00 439,34 100,00 439,34 100,00 100,00
  • Cơ cấu các ngành kinh tế: Giá trị sản xuất (GTSX) dịch vụ đạt 302 tỷ đồng (2014), 303,5 tỷ đồng (2015) và 305,7 tỷ đồng (2016). GTSX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 247,2 tỷ đồng (2014) lên 310 tỷ đồng (2015) và 319,45 tỷ đồng (2016). GTSX nông nghiệp giảm từ 29,4 tỷ đồng (2014) xuống 27,8 tỷ đồng (2016). Trong nông nghiệp, cơ cấu gồm trồng trọt (lúa đạt 751 triệu đồng năm 2016, hoa màu đạt 320 triệu đồng, cây ăn quả đạt 1.182 triệu đồng) và chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhưng giảm mạnh năm 2016 xuống còn 25.647 triệu đồng (do giá lợn hơi sụt giảm).

  • Sơ đồ bộ máy tổ chức: Mô tả quan hệ lãnh đạo dọc (Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội) và quan hệ liên thông ngang giữa các chức danh chuyên môn: Địa chính - xây dựng, Tư pháp - hộ tịch, Kế toán - ngân sách, Văn hóa - xã hội, Văn phòng - thống kê, Công an, Quân sự.

  • Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm: Tác giả mô tả chi tiết quy trình 6 bước triển khai tại địa phương:

    • Bước 1: Công tác chuẩn bị (trước khi kết thúc tuần 1 tháng 5 hàng năm): UBND phường kiện toàn Tổ công tác lập kế hoạch do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch làm Tổ trưởng; chỉ đạo các tổ dân phố lập Tổ công tác tổ (3 - 5 người, có từ 1 - 2 thành viên nữ); cân đối kinh phí chuẩn bị và tập huấn cán bộ.
    • Bước 2: Thu thập thông tin (hoàn thành trước 31/5 đối với cấp tổ và ban ngành; tuần 2 tháng 6 đối với định hướng cấp thành phố): Tổ dân phố họp dân, thảo luận chuyên đề, điền Biểu số liệu cơ bản (I.1) và Biểu đề xuất kế hoạch (I.2). Các ban ngành, trường học, trạm y tế hoàn thiện Biểu đề xuất ngành (II.3). Cán bộ Thống kê tổng hợp số liệu theo biểu II.7. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố cung cấp định hướng và khung ngân sách.
    • Bước 3: Tổng hợp và xử lý thông tin (hoàn thành trước 15/6): Tổ công tác phường rà soát biểu mẫu, thẩm định tính khả thi của các đề xuất theo nguồn lực, xử lý mâu thuẫn chỉ tiêu và xây dựng Dự thảo kế hoạch phường.
    • Bước 4: Tổ chức Hội nghị Kế hoạch phường (trước 25/6 hàng năm): Họp toàn thể lấy ý kiến Đảng ủy, HĐND, đại diện các tổ dân phố, chỉnh sửa dự thảo gửi báo cáo UBND thành phố trước 30/6.
    • Bước 5: Tiếp nhận phản hồi và phân bổ chỉ tiêu chính thức (tháng 10 - tháng 11): Căn cứ văn bản giao chỉ tiêu của thành phố, hoàn thiện bản kế hoạch chính thức.
    • Bước 6: Ban hành và triển khai thực hiện (tháng 12): HĐND phường biểu quyết thông qua nghị quyết, UBND phường ban hành quyết định giao kế hoạch và thiết lập khung theo dõi, đánh giá.
  • Mô tả công việc thực tập: Tác giả ghi nhận nhật ký tham gia các cuộc họp giao ban công tác tháng 2 và tháng 3/2017, chuẩn bị Đại hội Thể dục thể thao phường lần thứ V, tham dự tọa đàm nâng cao chất lượng sinh hoạt Đoàn thanh niên, và phối hợp thu thập, xử lý hồ sơ số liệu thống kê kế hoạch.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả tìm hiểu thực tế tại địa phương; đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác lập kế hoạch; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế phối hợp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch của phường trong các giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của phường Tân Lập giai đoạn 2014 - 2016 thông qua các bảng đối sánh kế hoạch và thực hiện:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 (KH / TH) Tỷ lệ TH (%) Năm 2015 (KH / TH) Tỷ lệ TH (%) Năm 2016 (KH / TH) Tỷ lệ TH (%)
GTSX công nghiệp - TTCN Tỷ đồng 247,5 / 247,2 99,88 310,0 / 310,0 100,00 405,0 / 391,45 96,65
Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn 368,5 / 370,1 100,43 374,4 / 390,35 104,26 405,1 / 420,11 103,71
Trong đó: Sản lượng lúa Tấn 312,2 / 312,9 100,22 320,0 / 334,55 104,50 332,5 / 336,40 101,17
Sản lượng ngô Tấn 56,3 / 57,2 101,60 54,4 / 55,80 102,50 82,6 / 83,71 101,30
Tổng đàn gia súc Con - - - - 6.000 / 5.800 96,67
Tổng đàn gia cầm Con 11.000 / 11.512 104,65 12.000 / 12.131 101,09 12.000 / 13.000 101,62

Về phân tích kết quả: Hầu hết các chỉ tiêu nông nghiệp như sản lượng lương thực có hạt đều hoàn thành vượt mức kế hoạch giao qua từng năm (đạt 103,71% năm 2016 với sản lượng 420,11 tấn). GTSX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh (bình quân 125,84%/năm) nhưng năm 2014 chỉ đạt 99,88% và năm 2016 đạt 96,65% kế hoạch giao (đạt 391,45 tỷ đồng so với kế hoạch 405 tỷ đồng). Nguyên nhân do các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phần lớn có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu và thiếu vốn đầu tư mở rộng. Chỉ tiêu tổng đàn gia súc năm 2016 không đạt kế hoạch (đạt 96,67%) do chi phí thức ăn đầu vào tăng cao và giá thịt lợn hơi sụt giảm mạnh.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Hệ thống hóa và sơ đồ hóa chi tiết các bước trong quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp phường hàng năm, xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể (Tổ công tác thành phố, Tổ công tác phường, Tổ công tác tổ dân phố).
  • Làm rõ phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia của nhân dân kết hợp gắn kết nguồn lực thực tế, khắc phục tính thụ động của phương pháp lập kế hoạch thuần túy từ trên xuống.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa: tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ năng thu thập và xử lý số liệu cho cán bộ cấp tổ; hoàn thiện hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin cơ sở; thực hiện nghiêm túc quy trình lấy ý kiến nhân dân gắn với công khai minh bạch nguồn vốn ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tế do chính tác giả và phạm vi nghiên cứu chỉ ra:

  • Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học, tác giả lần đầu tiếp cận công việc thực tế của cơ quan hành chính nên việc phân tích nghiệp vụ quản lý chuyên sâu còn chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm thực tiễn.
  • Nguồn số liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo hành chính thứ cấp của UBND phường Tân Lập trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016), chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với từng hộ dân để đánh giá mức độ hài lòng về các công trình đầu tư từ kế hoạch.
  • Khóa luận không đề cập hướng nghiên cứu tiếp; tuy nhiên, xuất phát từ phạm vi đề tài, hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc đánh giá cơ chế giám sát thực thi kế hoạch sau ban hành và phương thức lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công trung hạn tại các phường đang trong giai đoạn đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý phát triển nông thôn, Kinh tế phát triển và Quản trị công khi tìm hiểu về phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp cơ sở.
  • Cán bộ, công chức làm công tác Kế toán - ngân sách, Địa chính - xây dựng, Văn phòng - thống kê cấp xã/phường cần tài liệu tham khảo về chu trình phân công nhiệm vụ và hệ thống biểu mẫu điều tra thực địa (biểu số liệu cơ bản I.1, biểu đề xuất tổ dân phố I.2, biểu đề xuất ban ngành II.3).
  • Phần phân tích chuyển dịch cơ cấu đất đai và đánh giá chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2014 - 2016 cung cấp tư liệu thực tế có giá trị về tác động của quá trình thu hồi đất xây dựng hạ tầng giao thông (Quốc lộ 3 mới) tới sản xuất nông nghiệp tại vùng ven đô thị Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định các phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã/phường nào?
Khóa luận phân tích bốn phương pháp: (1) Lập kế hoạch từ trên xuống (cán bộ cấp cơ sở thực hiện theo chỉ tiêu áp đặt từ cấp trên); (2) Lập kế hoạch từ dưới lên hay lập kế hoạch có sự tham gia (dựa trên nhu cầu thực tế của người dân và điều kiện địa phương); (3) Lập kế hoạch gắn với nguồn lực (kế hoạch được đảm bảo bằng ngân sách cam kết và quản lý theo kết quả); (4) Lập kế hoạch có sự tham gia gắn với nguồn lực (kết hợp nhu cầu của cộng đồng dân cư với khả năng cân đối tài chính thực tế).

Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của phường Tân Lập biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Tổng diện tích tự nhiên của phường cố định ở mức 439,34 ha. Nhóm đất nông nghiệp giảm liên tục từ 270,52 ha (chiếm 61,57% năm 2014) xuống 266,42 ha (chiếm 60,64% năm 2015) và còn 260,69 ha (chiếm 59,34% năm 2016), đạt tốc độ phát triển bình quân 98,15%/năm do bị thu hồi làm đường cao tốc Thái Nguyên - Hà Nội và xây dựng nhà ở. Ngược lại, nhóm đất phi nông nghiệp tăng từ 150,43 ha (năm 2014) lên 163,40 ha (năm 2016), đạt tốc độ tăng bình quân 104,22%/năm. Đất chưa sử dụng giảm từ 18,39 ha xuống còn 15,25 ha.

Những chỉ tiêu kinh tế nào của phường Tân Lập không đạt kế hoạch giao trong giai đoạn 2014 - 2016 và nguyên nhân do đâu?
Có hai chỉ tiêu không đạt kế hoạch trong giai đoạn nghiên cứu:

  1. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2014 chỉ đạt 99,88% (thực hiện 247,2/247,5 tỷ đồng) và năm 2016 chỉ đạt 96,65% (thực hiện 391,45/405 tỷ đồng) do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có quy mô sản xuất nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao và thiếu vốn mở rộng.
  2. Tổng đàn gia súc năm 2016 không đạt kế hoạch, chỉ đạt 96,67% (5.800 con so với kế hoạch 6.000 con) do giá bán lợn hơi sụt giảm mạnh, giá con giống và thức ăn chăn nuôi duy trì ở mức cao làm giảm hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi.

Quy định về thời gian và thành phần tham gia Tổ công tác lập kế hoạch cấp tổ dân phố tại phường Tân Lập ra sao?
Theo quy trình của địa phương, công tác chuẩn bị tại cấp tổ hoàn thành trước khi kết thúc tuần 1 tháng 5. Thành phần Tổ công tác tổ do Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Bí thư chi bộ làm Tổ trưởng; có từ 3 đến 5 thành viên gồm đại diện các chi hội đoàn thể tổ dân phố, đại diện nhóm hộ nghèo trong tổ, và bắt buộc phải có ít nhất từ 1 đến 2 thành viên là nữ giới.

Lịch trình thực hiện 4 bước đầu của quy trình lập kế hoạch hàng năm tại phường Tân Lập được quy định như thế nào?
Tiến độ được quy định theo các mốc thời gian: Bước 1 (Công tác chuẩn bị) hoàn thành trước khi kết thúc tuần 1 tháng 5; Bước 2 (Thu thập thông tin) hoàn thành trước 31/5 đối với tổ dân phố và ban ngành chuyên môn, tuần 2 tháng 6 đối với thông tin định hướng từ cấp thành phố; Bước 3 (Tổng hợp và xử lý thông tin) hoàn thành trước ngày 15/6; Bước 4 (Hội nghị Kế hoạch phường) tổ chức trước ngày 25/6 và hoàn thiện dự thảo báo cáo cấp thành phố trước ngày 30/6.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Tuyết Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế tại UBND phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu đã lượng hóa đầy đủ kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và hiện trạng chuyển dịch cơ cấu đất đai trong bối cảnh đô thị hóa. Đồng thời, tác giả đã hệ thống hóa quy trình 6 bước lập kế hoạch hàng năm có sự tham gia của người dân gắn với cân đối nguồn lực, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện công tác quản lý kế hoạch hóa ở cấp chính quyền cơ sở.