ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN THỊ NGỌC THUÝ NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SAN XUẤT BỘT DUA HOA TAN Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm va đồ uống Mã số: 605402 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HO CHÍ MINH, tháng 07 năm 2013 HVTH: Nguyén Thi Ngoc Thuy GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA - DHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: TS. Ngô Đại Nghiệp .- Cán bộ cham nhận xét 1: PGS.
Đồng Thị Thanh Thu. Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Huỳnh Ngọc Oanh. Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp.HCM ngày 29 tháng 07.nam 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: PGS.
Lê Văn Việt Mẫn RNmBWeYA PGS. Đồng Thị Thanh Thu TS. Huỳnh Ngọc Oanh TS. Ngô Đại Nghiệp TS.
Võ Đình Lệ Tam Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV va Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRUONG KHOA KY THUẬT HOA HỌC HVTH: Nguyén Thi Ngoc Thuy GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM CONG HOA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIET NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập — Tự do — Hanh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thị Ngọc Thuý MSHV: 11110218 Ngày, tháng, năm sinh: 08/11/1987 Nơi sinh: Tp.HCM Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm va đồ uống Mã số: 605402 I. TÊN DE TÀI: Nghiên cứu quy trình sản xuất bột dứa hoà tan NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu quy trình sản xuất sản phẩm bột dứa chứa các chất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là giữ được enzyme bromelain và chứa xơ tiêu hóa sinh học có giá tri sinh học cao.
Nội dung nghiên cứu: o Khảo sát ty lệ các thành phan của quả; © Khảo sát các thông số chỉ tiêu của thịt dứa: độ âm, vitamin C o_ Khảo sát các chỉ tiêu của dịch dứa tươi: đường tổng, đường khử, vitamin C, hoạt tính bromelain, protein, pH, độ Bx; o Khảo sát hoạt tính bromelain của dịch dứa sau khi điều chỉnh pH: o Khao sát chế độ say phun: nông độ chất khô của dịch dứa trước khi say, nhiệt độ đầu vào của tác nhân gia nhiệt, lưu lượng nhập liệu, áp lực khí nén; o Khảo sát tỷ lệ phối trộn đường Chitosan oligosaccharide với dịch dứa trước khi say: tính kháng oxy hoá, đường tổng, đường khử; o Khảo sát đánh giá mức độ ưa thích đối với sản phẩm. NGÀY GIAO NHIỆM VU: 21/01/2013 Il. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 21/06/2013 Ill. CÁN BỘ HƯỚNG DAN: TS.
Ngô Đại Nghiệp Tp. năm 2013 CÁN BỘ HƯỚNG DAN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS. Ngô Đại Nghiệp TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thuý GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp LỜI CÁM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía quý Thầy Cô ở khoa Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM, quý thầy cô ở Bộ Môn Công nghệ Thực Phẩm khoa Kỹ Thuật Hóa học trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM va ban bè ở Bộ môn Sinh hóa Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sac đến TS. Ngô Đại Nghiệp, người đã nhiệt tình truyền đạt, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn các bạn cùng khoa đã nhiệt tình giúp đỡ. động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2013 Học viên thực hiện Nguyễn Thị Ngọc Thuý HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thuý GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp Nghiên cứu quy trình sản xuất bột dứa hoà tan chứa các chất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là giữ được enzyme bromelain và chứa xơ tiêu hóa sinh học có giá tri sinh học cao, đồng thời góp phần làm đa dạng hóa và nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm đồ uống tại Việt Nam là lý do chúng tôi thực hiện nghiên cứu này. Nghiên cứu đã đưa ra được các thông số tối ưu cho quá trình say phun: nồng độ chất khô của dịch dứa sau khi pha loãng là 8% và sau khi phối trộn với maltodextrin trước khi sấy là 20%, nhiệt độ đầu vào của tác nhân sấy là 150°C, lưu lượng nhập liệu là 0,0063lít/phút, áp lực khí nén 4,0bar ứng với pH dịch dứa trước khi sấy là 4,0. Hiệu suất thu hồi chất khô cho quá trình sấy là 45,07%.
Bột dứa thu được sau khi say dat 248,62ppm vitamin C; 1,95 (Nx6,25) % protein; hoat tinh bromelain 34519,23UI/mg; ham lượng đường khử va đường tong lần lượt là 12,6% và 66,3%; độ am bột dứa là 4,03%; sản phẩm có khả năng kháng oxy hóa đạt 67,04%. Từ khóa: bột dứa, bromelain, chitosan oligosaccharide, Ananas comosus, say phun, xơ tiêu hóa sinh học. SUMMARY Study on producing pineapple soluble powder including some helpful nutritional substances for your health, specialy to keep bromelain and have higher biology investigated fiber, and to make diversify and increase nutritional value more than for Vietnam beverage products are the reasons we did in this research. The best value of spraying dryer are followed as the dry matter concentration of pineapple solution after diluting is 8% and after mixing with maltodextrin before drying is 20%, the inlet temperature of the drying agent is at 150°C, the input flow is 0,0083liters/min, the compressed air pressure is 4,0bar with pH value before drying is 4,0.
The recovery of dry matter for the drying process is 45,07%. Pineapple powder is obtained was 248,62ppm vitamin C; 1,95 (Nx6,25) % protein; the bromelain’s activity is 34519,23UI/mg; the reducing sugar content and total HVTH: Nguyén Thi Ngoc Thuy GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp sugar are alternated 12,6% and 66,3%, the moisture of pineapple powder is 4,03%, the oxidation resistant of product is 67,04%. Keywords: pineapple powder, bromelain, chitosan oligosaccharide, Ananas comosus, spray drying, biology investigated fiber.
HVTH: Nguyén Thi Ngoc Thuy GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp LỜI CAM ĐOAN Công trình nghiên cứu dé tài luận văn này do chính tôi thực hiện, tôi cam đoan không sao chép bất kỳ dữ liệu nào từ các công trình nghiên cứu khác. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phâm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ngọc Thuý HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thuý GVHD: TS.
Ngô Đại Nghiệp MỤC LỤC 10/9000. 8 DANH MUC HÏNH.-- G- s66 S5 519191 1 E91 91 9195 511191 1 1 E111 111v ni 13 DANH MỤC BẢNG.- G111 121 1 5111915191 9 91110101 11010111191 H1 nen: l6 DANH MỤC TỪ VIET TẮT. SE SE SE E9 318v 311126 3118 xnxx: 20 ®:10190)10510. Cơ sở khoa học, tính thực tiễn, ý nghĩa của để tài.
Mục tiêu của dé tài. Gidi co co na. 23 CHƯƠNG 2: TONG QUAN.<-<<-< << sesse<e Error! Bookmark not defined. Tổng quan về nguyên liệu đứa .- ¿+ 2+2 E+S2 E2 SE +E£E+ESESEE£E£ErEeErrerkrerree 24 2.
Phân loại theo khoa học. Phân loại theo giỐng .-----¿- - E1 SE SE2E 151511 1212151211111 ecxrk. Thanh phần dinh dưỡng .-- ¿2 - 2 + 2 SE SE£E+E#EEEE£E£E+EEEEErErErkerersred 26 "Noo an a1. Điều kiện sinh trưởng .-- + ¿+ + S2 SE SE£E+E2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrkrkred 29 2.
Giá trị của dứa đối với sức khoẻ Con người. Tong quan về brommelain. GiGi thiệu brorneÌa1rn. Tinh chat vật lí của bromelain.
- 6s + xxx E32 EeEsEeEeksesersesed 31 HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thuý GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp 2. Tính chất hoá học của bromelain.- + + + + +Ek+k+k+E+E+x xxx vverree 32 2. Cấu tạo hoá học.
Cau trúc không gian của bromelain. Hoạt tính của bromelaIn. Hoạt tính phân giải. Các yếu tô ảnh hưởng đến hoạt tính bromelain.
Tổng quan về Chitosan oligosaccharide. Ứng dụng cicccccccccccccscscsscscscscsssscsescscsssscscscscsssscsesescsssssssscscsssssesscssesseeeees 36 2A. Kỹ thuật say phun. Cơ sở lý thuyết của quá trình sấy phun.
Các biến đôi của nguyên liệu trong quá trình sấy. Thiết bị sấy phun. Các giai đoạn của quá trình sy phun. Các yếu tổ ảnh hưởng tới quá trình sấy.
Các công trình nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu vé thành phần hoá học của dứa. Những nghiên cứu về kỹ thuật sấy phun trong công nghệ chế biến các sản phẩm từ rau quả. Say phun bột cà chua: Hoàn nguyên các đặc tinh và mau sắc.
Say phun bột dứa có bố sung Maltodextrin. Những nghiên cứu về Chitosan va Chitosan oligosaccharide. Tinh năng cua Chitin va Chitosan. Sản phẩm thủy phân bang enzyme và hoạt tính sinh hoc của chitosan HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thuý GVHD: TS.
Ngô Đại Nghiệp 10 oligosaccharide (COS). Tác động vi bao của Chitooligosaccharide lên tính chất vật lý, cảm QUAN CUA STA oo.Điều chế của qua trình chuyển hóa lipid bởi hỗn hợp của protamine va chitooligosaccharide qua lipase tụy hoạt động ức chế trong một mô hình chuột. Những nghiên cứu về Bromelain. Tác động của nhiệt độ lên tính bền nhiệt của Bromelain từ giống dứa 2.
Hoạt tính Bromelain và tiềm năng như một tác nhân chống ung thu: Bang chứng và quan điểm hiện tại. Tính bên nhiệt của bromelain tự do và phức bromelain — polyphenol trONG NUGC EP MUA 0 010ẼẺẼẺ. Ứng dung trong điều tri của Protease dứa (Bromelain) .- 49 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu và phương pháp nghiÊn CỨU.
Dung cụ, thiết bị và hóa chất .---- ¿5 5E SE SEEE E2 EEEEEEEkrkrrerkred 51 3. Dụng cu, thiẾt bị. Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp phân tich.
Phương pháp xử lý số liệu: xử lý ANOVA bang phần mềm Stagraphic PIUS n1. 126 HVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thuý GVHD: TS. Ngô Đại Nghiệp 11 3. Nội dung nghiÊn CỨU.
Quy trình sản xuất dự kiẾn. Thuyết minh quy trình công nghỆ. Nội dung nghiÊn CỨU. Khảo sát tỉ lệ các phần của quả đứa.
Khảo sát các thông số của thịt đứa. Khảo sát các thông số của dịch dứa. Khảo sát hoạt tính bromelain sau khi điều chỉnh pH dịch dứa. Khảo sát chế độ sấy phun.
Đánh giá cảm quan thị hiếu người tiêu dùng .------5- 134 CHƯƠNG 4: KET QUA VA BAN LUẬNN. Khảo sát tỷ lệ các phần của quả dita. Khảo sát thông số của thịt dita .---- 5-52 522221 3 SE EEEEEEEEEE EEkrrrreeg 135 4. Khảo sát các chỉ tiêu của dịch đứa.
Khảo sát ảnh hưởng của pH lên hoạt tính bromelain. Khảo sát chế độ sấy phun .---- - + 2 6E EE2ESE SE E239 E1 1212151511 5112111 ee, 139 4. Khao sát sự ảnh hưởng của nông độ chất khô đến chế độ sấy phun. Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đâu vào của tác nhân sây đên chê độ 4.
Khảo sát sự ảnh hưởng của lưu lượng nhập liệu đến chế độ sây phun. Khảo sát sự ảnh hưởng của áp lực khí nén đến chế độ sấy phun. Khảo sát tý lệ phối trộn dung dịch Chitosan oligosaccharide (COS) vào dich dứa trước khi SấẤy. Phân tích sản phẩm .