MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Nông nghiệp (NN) nước ta là một ngành rất quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống của đa số người dân. Hiện nay ngành NN tạo ra gần 20% GDP cho cả nước, với 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực NN. Vì vậy ngành NN được ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển của quốc gia.
đề ngành NN phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành NN ngày càng phát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay. Vấn đề năng lực quản lý các cơ sở doanh nghiệp nhận được sự quan tâm đặc biết của nhà nước và một số nước trên thế giới đặc biệt ở các quốc gia có điều kiện phát triển và điểm xuất phát giống Việt Nam như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc các nước đặc biệt chú trọng cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, coi đó là giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nền công vụ có hiệu quả. Hiện nay các nước phát triển luôn coi năng lực cán bộ là hàng đầu trong việc tuyển chọn và đào thải, đồng thời không ngừng nâng cao và đạo tạo lại đội ngũ cán bộ. Các địa phương Việt Nam ngành NN vẫn là ngành quan trọng nhất và có số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực NN đông nhất.
Vì vậy năng lực cán bộ quản lý NN là vấn đề cần phải bàn hiện nay. Thực tế Việt Nam đã có nhiều chính sách để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ như: Hàng năm tổ chức các buổi tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ trong đó có cán bộ quản lý cơ sở sản xuất ở tất cả các doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu hệ thống rõ ràng về nâng cao năng lực cán bộ quản lý một cách hệ thống. Việc nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nhằm phát huy mọi tiềm năng về trí tuệ, nâng cao trình độ chuyên môn và nhiệt n 2 huyết nghề nghiệp của người quản lý để phát triển NN, nông thôn ở nói chung và ở cơ sở sản xuất nói chung nói riêng là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên tôi nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm. - Nắm được quá trình hình thành và phát triển cơ sở sản xuất nấm của anh Phạm Bá Duy.
- Những mặt tích cực và hạn chế trong quá trình làm việc ở cơ sở sản xuất nấm tại trường đại học nông lâm Thái Nguyên và những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó. - Tham gia làm một số công việc liên quan đến việc làm nấm tại cơ sở sản xuất nấm. - Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm trên địa bàn xã Quyết Thắng.
Về thái độ - Tạo mối quan hệ hài hòa với chủ cơ sở sản và các thành viên trong cơ sở đó. - Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của cơ sở sản xuất. - Hoàn thành các công việc được giao mỗi ngày. - Chủ động trong mỗi công việc, hỗ trợ và trợ giúp chủ cơ sở sản xuất trong quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất nấm.
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc * Kỹ năng sống - Tác phong nhanh nhẹn trong mọi công việc, giao tiếp tốt, sống hòa đồng, thân thiện với mọi người tại cơ sở thực tập. n 3 - Chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường. - Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác. *Kỹ năng làm việc - Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học.
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm trong tập thể. - Rèn luyện các kỹ năng, thực hành các công việc sản xuất nấm 1. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội xã quyết thắng.
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất nấm. - Tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của chủ cơ sở sản xuất nấm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở sản xuất nấm. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cơ sở sản xuất nấm của anh Phạm Bá Duy trên địa bàn xã Quyết Thắng 1.
Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin *Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã các báo cáo tổng kết liên quan đến cơ sở sản xuất nấm và qua internet. *Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp - Số liệu sơ cấp được thu thấp trực tiếp từ cơ sở sản xuất nấm thông qua phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở sản xuất nấm. Để thu thập được số liệu sơ cấp, n 4 tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp phỏng vấn trực tiếp của chủ cơ sở sản xuất nấm + Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất như dọn dẹp, chăm sóc nấm, hái nấm, đóng gói, thực hiện các khâu sơ chế đóng bịch, trộn bột dinh dưỡng trước khi đóng bịch, đánh giá lại lợi nhuận của cơ sở sản nấm.
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất của cơ sở, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các số liệu mà chủ cơ sở sản xuất đã cung cấp. + Phương pháp thảo luận: cùng với chủ cơ sở sản xuất thảo về một số vấn đề khó khi gặp phải, thị trường đầu ra, điều kiện khí hậu, lao động, vốn xây dựng xưởng sản xuất, các chính sách hỗ trợ xây dựng phát triển xưởng, từ đó cùng đề xuất ra một số giải pháp để khắc phục những mặt tồn tại của cơ sở sản xuất nấm, xây dựng kế hoạch, phương hướng sản xuất trong năm tiếp theo. Phương pháp phân tích số liệu Tiến hành xử lý số liệu khi đã thu thập số liệu đầy đủ, kiểm tra rà soát hóa lại thông tin, từ đó loại bỏ các thông tin thiếu chính xác chọn lọc để có được các số liệu có độ chính xác cao hơn tiến hành đánh giá cơ sở. Tất cả các số liệu đã phân tích được tổng hợp từ các khâu sản xuất nhỏ nhất đến khi hoàn thành sản phẩm (nguyên liệu, vật liệu, chi phí đầu tư trang thiết bị, chi lợi nhuận, chi phí hàng năm, vốn…).
Hoạch toán lại các khoản chi tiêu của cơ sở sản xuất, xác định lãi, lỗ, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển cơ sở trong năm tới. * Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất + Giá trị sản xuất (GO) là của sản phẩm sản xuất ra (bao gồm phần giá trị để lại và giá trị bán đi trong một chu kỳ sản xuất) được tính bằng số lượng sản phẩm nhân với đơn giá của một sản phẩm. được tính theo công n 5 thức sau: GO = ∑QixPi Trong đó: GO: là giá trị sản xuất Qi: là sản lượng của sản phẩm thứ i Pi: là giá trị sản phẩm của hàng hóa thứ i + Chi phí trung gian(IC) chi phí trung gian là bao gồm các khoản chi phí mua nguyên vật liệu, chi tiêu của cơ sở, mua giống, xây dựng, các loại chi phí dịch vụ,… Chi phí trung gia được tính như sau: IC = ∑Cij Trong đó: IC: là chi phí trung gian Cij: là chi phí thứ i của sản phẩm thứ j. + Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu này được thực hiện theo công thức sau: VA = GO - IC Trong đó: VA: là giá trị gia tăng GO: là giá trị sản xuất IC: là chi phí trung gian *Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất + GO/IC + VA/IC + VA/LĐ + GO/LĐ * Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp n 6 đường thẳng: + Khâu hao TSCĐ: là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và được xác định theo công thức. Mức trích khấu hao hằng năm = 1. Thời gian và địa điểm thực tập 1. Thời gian thực tập - Thời gian: từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017 1.
Địa điểm thực tập - Địa điểm: cơ sở sản xuất nấm của anh Phạm Bá Duy tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên n 7 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Về cơ sở lý luận 2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 2. Các khái niệm *Khái niệm cơ sở sản xuất Cơ sở sản xuất là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất chế biến, và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.[9] *Khái niệm cơ sở sản xuất trồng nấm.
Cơ sở sản xuất trồng nấm là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hóa, là sản phẩm của ngành trồng trọt và nuôi trồng, là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức hoạt động kinh doanh nông nghiệp. Cơ sở sản xuất nuôi trồng nấm cũng là sản phẩm của thời kỳ CNH- HĐH, quá trình hình thành và phát triển sản phẩm nông nghiệp gắn liền với công nghiệp hóa từ thấp đến cao, từ lĩnh vực nhỏ lẻ đến các tổ chức sản xuất lớn, có năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu trên thị trường quốc nội và phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay.