Chương I, Điều 8]. Theo quy định tại Điều 31 Luật Viên chức, việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc: Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó và Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó. Mỗi chức danh nghề nghiệp có những đặc điểm riêng theo từng chuyên ngành, lĩnh vực do một bộ, cơ quan ngang bộ quản lý. Trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, viên chức được phân hạng theo 4 cấp độ từ cao xuống thấp là: chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II, hạng III và hạng IV, gần tương đương với 04 ngạch công chức là cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp.
Tùy theo mức độ phức tạp và yêu cầu của từng chuyên ngành, tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với viên chức từ hạng IV đến hạng I như sau: Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I: là viên chức chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ có độ phức tạp cao nhất trong ngành và lĩnh vực, đòi hỏi phải đáp ứng được các yêu cầu cao nhất về năng lực, trình độ và kinh nghiệm công tác chuyên môn, có khả năng tổng hợp cao và giải quyết được những vấn đề phức tạp trong quản lý, dày dặn kinh nghiệm, là những chuyên gia đầu ngành của khu vực dịch vụ công. 11 Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II: là viên chức chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ có độ phức tạp cao trong ngành và lĩnh vực chuyên môn, biết kết hợp giữa kiến thức, trí tuệ, kinh nghiệm công tác, có khả năng phân tích tổng hợp đáp ứng được các yêu cầu của vị trí chủ chốt trong đơn vị sự nghiệp công lập. Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III: là viên chức chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở mức độ cơ bản, thành thạo các nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu về năng lực và trình độ công tác chuyên môn tùy theo ngành nghề, lĩnh vực cụ thể. Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV: là viên chức chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ một số bước cụ thể trong quy trình tổ chức công việc hoặc một quy trình tổ chức công việc cụ thể trong ngành, lĩnh vực đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về năng lực và trình độ trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Khái niệm chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức Dựa vào các khái niệm và nội hàm của chính sách công, viên chức và chức danh nghề nghiệp đã trình bày ở trên trên, có thể quan niệm: Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức là sự cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng thông qua những văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề về việc bổ nhiệm viên chức giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một ngành, lĩnh vực để tạo điều kiện cho viên chức được cử đi đào tạo nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất, được đảm nhận công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm. Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức bao gồm các bộ phận cơ bản sau: Phạm vi và đối tượng chính sách: Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được Nhà nước ban hành hướng đến giải quyết vấn đề liên quan đến chức danh nghề nghiệp cho đối tượng là viên chức. Ở mỗi giai đoạn phát 12 triển khác nhau, Nhà nước sẽ có những tiêu chí cụ thể để xác định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp khác nhau và có những giải pháp tổ chức thi /xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cụ thể. Khi được ban hành, chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức sẽ có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên các đối tượng là viên chức trong phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia hoặc ở những đơn vị hành chính lãnh thổ nhất định.
Việc xem xét phạm vi triển khai chính sách như thế nào, đối tượng được hưởng là ai tùy thuộc rất nhiều vào điều kiện nguồn lực thực hiện chính sách. Khi nguồn lực lớn cho phép chính sách triển khai trên phạm vi rộng và đối tượng hưởng lợi lớn. Mục tiêu của chính sách: Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đặt mục tiêu chung là thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối cho đối tượng viên chức. Thông qua việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức để đánh giá, lựa chọn được đội ngũ viên chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp từng hạng.
Qua đó, cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm viên chức vào hạng chức danh nghề nghiệp phù hợp và có kế hoạch quản lý, sử dụng, thực hiện các quyền lợi cho viên chức; khắc phục những bất hợp lý về cơ cấu chức danh nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý viên chức. Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đồng thời động viên, khuyến khích viên chức học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác. Giải pháp của chính sách: Trên cơ sở mục tiêu của chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Nhà nước đưa ra các giải pháp để đạt được mục tiêu của chính sách trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về không gian, thời gian và các nguồn lực cần thiết. Các giải pháp của chính sách cũng có thể được điều chỉnh và cụ thể hóa để phù hợp với từng đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh của từng ngành nghề trong quá trình triển khai thực hiện chính sách.
Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ở Việt Nam hiện nay Một là, chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức nói chung. 13 Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được Nhà nước ban hành nhằm giải quyết vấn đề thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho các viên chức. Chính sách thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức cũng giống như các chính sách công khác, được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước hiện hành về thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức gồm có: Luật Viên chức 2010, Khoản 2 Điều 31 về Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp quy định: “Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.” Theo Khoản 3 Điều 31: “Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.” Điều 31 cũng quy định: “Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với Bộ Nội Vụ quy định cụ thể tiêu chuẩn Chức danh nghề nghiệp; điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức.
Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Nghị định quy định về tuyển dụng, bố trí, phân công, thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng; biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm; đánh giá; thôi việc, nghỉ hưu và thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Quy định về thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, điểm b khoản 1 điều 29 quy định: “Khi thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng ngành, lĩnh vực phải thực hiện thông qua việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.” Khoản 2 điều 29: “Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viênc hức chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ nội vụ quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức”. Điều 30 quy định phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
Điều 31 quy định quy trình, thủ tục tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. [8] 14 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh tương đương chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, cán sự, chuyên viên. [10] Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ Quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định về trình tự, thủ tục xây dựng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 9 quy định: “Viên chức được đăng ký dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu; Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền; Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực; Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định.”[2] Điều 3 quy định việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức: “Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ”.