Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển trái cây sạch Chương 2. Phương pháp nghiền cửu Chương 3. Thực trạng chính sách để phát triển trái cây sạch ở Việt Nam Chương 4.
Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển trải cây sạch ở 'Việt Nam CITUONG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRÁI CÂY SẠCH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan dẫn đề tài ghiên cửu về chính sách phát triển nông nghiệp, cây ăn quả trong thời lan qua được nhiều học giả vả tô chức quan tâm thực hiên. trong số này có thể kể đến một số công trình nhự: Công trình nghiền cứu của ORCD (2015), Các chính sách nông nghiệp của tiệt Nam 2015, Nhà xuất bản PECD.
Công trình dã phân tích bối cảnh chính sách nông nghiệp Việt Nam, Xu hưởng và đánh giá các chính sách nông nghiệp ở Việt Nam; Môi trưởng chỉnh sách của Việt Nam cho đầu tư nông nghiệp. Nghiên cứu đã chỉ ra chính sách nông nghiệp của Việt Nam tỉm kiểm giải pháp để tăng chất lượng đầu ra và khả năng cạnh tranh, nâng thu nhập nông thôn và duy trì tự khá nắng tự cung ứng lương thực thực phẩm Độ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có vai trỏ chính trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách để đạt được những rmục tiêu này, nhưng một SỐ Bộ, ngành Trung ương vả các cơ quan nhà nước khác cũng có vai trò quan trọng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (20194). 7liện trạng và định hướng phát triển bên vững cây ăn quả.
Báo cáo đã phân tích hiện trạng phát triển ở Việt Nam về diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu chúng loại và phân bổ cây ăn quá. Đồng thời cũng đã phân tích hiện trạng ứng dụng tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất, kết quả sản xuất rãi vụ thu hoạch. Bên cạnh đó, đã nêu định hướng và mục tiêu phát triển cây ăn quả ở Việt Nam trên cơ sở phân tích dự bảo tình hình phát triển của cây ăn quả trong những năm tới. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019b).
Chế biển và phát triển thị trường xuất khẩu trái cây Việt Nam. Bảo cáo đã cho thấy hiện trạng bảo quản, sơ chế, chế biến trái cây ở Việt Nam và vấn để phát triển thị trường trái cây xuất khẩu Việt Nam. Đồng thời đã nêu các giải pháp tăng cường xuất khấu trải cây của Việt am trong giai đoạn tới. Bai Đức Hùng và công sự (2016), tác giả nghiên cứu Chính sách phát triển nông nghiệp xanh vùng Nam Trung Bộ.
Dề tài cấp Bộ thuộc Viện Hàn lâm Khoa hục xã hội Việt Nam. Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận về chính sách nhát triển nông nghiệp xanh, phân tích thực trang phát triển nông nghiệp xanh tại vùng Nam Trung Bộ từ đỏ đề xuất các giải pháp phát triển bền vững xiên nông nghiệp xanh. Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, Đặng Kim Khôi, (2015), nghiên cửu ?!ổng quan chién lược và chính sách nông nghiệp xanh Uiệt Nam. Công trình đã đề cập đến ba nhóm chính sách theo Quyết dịnh số 899/2013/QĐ-TTg gầm: (¡) Quy định trực tiếp liên quan đến nông nghiệp xanh bao pồm quy hoạch và phân vùng sử dụng đất, các yêu cầu về đánh giá môi trường, giám sát và kiểm soát việc sử dụng phân bón thuốc trừ sâu, piám sát các tiểu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
các chế tài xử phạt vi pham môi trường. (1) Công nghệ và giáo dục nẵng cao nhận thức, bao gồm. việc xây dựng cáo hệ thống cơ sở dữ liệu về nông nghiệp xanh, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xanh, công bố các trường hợp gây hại mỗi trường đối với cộng đồng, giáo dục và nâng cao nhận thức, hình thành các nhần hiệu sinh thái dựa trên các quy trình thân thiện môi trường (VictGAP, UTZ. Nhóm tác piả đã chỉ ra các bất cập trong chính sách phát triển nông nghiệp xanh ở Việt nam và đề xuất một số định hướng phát triển nông nghiệp xanh trong tương lai ban gầm: Xác định tầm nhìn nông nghiệp xanh; Xây dựng hệ thống chính sách nông nghiệp xanh và xác định rõ vai trò của chính sách 'Irung, tương và địa phương; Hỗ trợ vả tích hợp các chứng chỉ môi trường vào chiến lược chỉnh sách.
Hoảng Thị Hương và cs (2019). Kghiên cứu “Xw hướng áp dụng Công nghệ 4.0 trong nông nghiệp và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam”. Táo giá đã cho thầy dễ nông nghiệp Vid Tam bắt kịp xu thể phát triển của thời đại, còn nhiều việc cần thực hiện nhằm thúc đây việc đối mới và ứng dụng các CN 4.0 vào SXNN một cách hiệu quả. Một định hưởng chiến lược thể hiện tầm nhìn và cam kết của Nhả nước củng với các chỉnh sách hỗ trợ dầu tư của Chính phủ sẽ rht quan trọng dé thúc đây xu hướng nông nghiệp 4.0 tại Việt Nam.
Ở giai doạn tới, Nhà nước cần tổ chức th điểm các cơ chế đột phá để thúc đẩy đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong nghiên cứu, phát triển vả ứng, dụng CN 4.0 trong nông nghiệp. Khu vực tư nhân cần chủ động, sáng tạo, phát huy tỉnh thần tự lực để gia tăng tính tự cường, khả năng chuyển dỗi cho 8XNN, qua đó đưa nông nghiệp Việt Nam hướng đến sản xuất thông minh dựa trên nên tầng CN 4. Tá giá chỉ ra một số chính sách nhà nước đã hệ trợ trong nông nghiệp công nghệ cao như: chính sách hỗ trợ đất đai, giống, vốn đầu tư, công nghệ chăm sóc và chế biến sau thu hoạch, chính sách bảo hiểm. Nhóm tác giá đã đề xuất điều chính, bố sung chính sách nhằm thúc đây nông nghiệp 4.0 cho Việt Nam trong thời gian tới như: Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho đổi mới và ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp; Chính sách thúc đây tích tụ, tập trung đất đai cho sắn xuất nông nghiệp; Chỉnh sách phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp, Chỉnh sách phát triển thị trường sản phẩm xông nghiệp, Chính sách liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; Chính sách huy động nguồn lực dầu tư cơ sở ha tầng giao thông vận tải, lopistic.ha tằng kỹ thuật kết nối công nghệ 4.0 trong nông nghiệp.
Ngoài các công trình kể trên nhiều công trình khác cũng đã bước đầu nghiên cửu về chính sách phát triển nông nghiệp, chỉnh sách phát triễn cây ăn guả ở Việt kam như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Từ (2004), Nông nghiệp Viet Nam trong phải triển bên vững, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội ; tác giá Lé Hung (2013), Giải pháp phát triển nông nghiệp xanh bên vững, Lê Linh (2020), Phát triển nâng nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Kết quá các công trình nghiên cứa và khoăng trồng cần tin tực nghiên của Nhìn chung các công trình nghiên cứu như đã trình bày ở trên bước đầu đã phân tích cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp nói chung và một số đã để cập đến thực trạng và định hướng phát triển cây ăn quả nói riêng cũng như giải pháp cho phát triển nêng nghiệp công nghệ cao như Đánh giá các chỉnh sách nông nghiệp ở Việt Nam, Môi trường chính sách của Việt Nam cho đầu tư trong nông nghiệp. THiện trạng phát triển ở Việt Nam về điện tích, năng suất, sản lượng, cơ cầu chủng loại và phân bế cây ăn quả Hiện trạng bảo quản, sơchế, chế biển trái cây ở Việt Nam và vấn đề phát triển thị trưởng trái cây xuất khẩu Việt Nam Cơ sở lý luận về chính sách phát triển nỗng nghiệp xanh, phân tích thực trang phát triển nông nghiệp xanh tai vùng Nam 'Irung B. Quy định trực tiếp liên quan đến nông nghiệp xanh bao gồm quy hoạch và phân vùng sử dựng đất.
Các công cụ thị trường để giúp người sản xuất nông nghiệp thực hiện các thực hành nông nghiệp thân thiện với môi trường. Tăng chất lượng đầu ra và khá năng cạnh Iranh, nâng thu nhập nông thôn và duy trì tự khả năng tự cung từng lương thực thực phẩm. Một số chính sách nhà nước đã hộ trợ trong nông nghiệp công nghệ cau như: chính sách hỗ trợ đất đai, giống, vốn đầu tr, công nghệ chăm sóc và chế biến sau thu hoạch, chỉnh sách bảo hiểm. Để xuất bỗ sung chính sách nhằm thúc đây nông nghiệp 4.0 cho Việt Nam trong thời gian tới (Chính sách hỗ trợ nguồn vén cho đổi mới vả ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp; Chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai cho sản xuất nông nghiệp, Chính sách phat trién thị trường bảo hiểm nông nghiệp; Chính sách phát triển thị trường sản phẩm nông nghiệp, Chỉnh sách liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị Chỉnh sách huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, logistic.ha tầng kỹ thuật kết nổi công nghệ 4.0 trong nông nghiệp.) Đây có thể coi là những nên tảng quan trọng cho luận văn để tác giả kế thừa vả phát triển theo hưởng nghiên cứu của mình.
Bởi cho đến nay có thể thấy chưa có bắt cứ một công trình nào nghiên cứu về chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam từ cơ sở lý luận, nội dung chính sách dến thưc trạng phát triển cây ăn quả, trải cây sạch ở Việt Nam. Từ kế thừa các nghiên cứu trên tác giả lập trung nghiên cứu về các chính sách phát triển trong nông nghiệp công nghé cao 6 Việt Nam, cụ thể đối với ngành trồng trot, chế biến các săn phẩm cây ăn quả gắn với việo phát triển trái cây sạch. Các chính sách này sẽ là nền tầng định hướng chỉnh sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển trái cây sạch 1.
Mật sẽ khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về trái cây sạch Theo Tế chức Y tế thế giới (WHO) và Tô chức Nông lương và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO) thì trái cây sạch (trái cây an toàn) phải đảm bảo các yêu tổ sau: - "rải cây dâm bão phẩm cấp chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo và không ủ bằng hóa học độc hại. Không sử dụng hương liệu, phẩm màu, chất bão quần, chat lam dic - Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Niưat (NO¿) và kim loại nặng dưới mức cho phép. Không sử dụng nguyên liệu biển đổi gen (Non GMO), không bị chiếu xạ tiệt trùng.
- Không sử dụng hóa chit va hormone ting trưởng. Quả không bị bệnh, không có vi sinh vật gây hai cho người và gia súc. - Quy trình trỗng cây khứp kin, chỉ sử dựng chất hữu cơ để cưng cấp chất đính dưỡng cho cây.