Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công và Cựu chiến binh là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, thể hiện truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc. Trên phạm vi toàn quốc hiện có hơn 4 triệu Cựu chiến binh đang sinh hoạt và cống hiến cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam – địa bàn miền núi giao thoa trung du với hơn 41.000 nhân khẩu phân bố tại 11 xã và 1 thị trấn – công tác chăm lo cho hơn 1.693 hội viên Cựu chiến binh mang ý nghĩa chính trị, kinh tế và nhân văn sâu sắc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội đối với Cựu chiến binh tại địa bàn huyện Hiệp Đức giai đoạn 2017 - 2019, từ đó làm rõ những điểm nghẽn về thủ tục hành chính, công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế và điều kiện hỗ trợ vốn vay phát triển sinh kế. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận chính sách công về ưu đãi xã hội; đánh giá khách quan các kết quả đạt được cũng như hạn chế trong các khâu lập kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp và kiểm tra giám sát; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc đánh giá hiệu quả điều phối nguồn vốn vay ủy thác đạt 35 tỷ 18 triệu đồng cho 964 hộ hội viên, góp phần đưa tỷ lệ hộ Cựu chiến binh đạt mức sống khá và giàu lên trên 80%, đồng thời củng cố vững chắc 13 cơ sở hội và 74 chi hội trên toàn địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách công và lý thuyết an sinh xã hội hiện đại để tiếp cận đối tượng nghiên cứu. Mô hình chu trình chính sách bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau: xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp liên ngành, duy trì điều chỉnh giải pháp, theo dõi đôn đốc kiểm tra và tổng kết rút kinh nghiệm.

Hệ thống khái niệm nền tảng được xác lập dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu khoa học chuyên ngành:

  • Ưu đãi xã hội: Là sự đãi ngộ toàn diện của Nhà nước, cộng đồng và xã hội về đời sống vật chất cũng như tinh thần đối với người có công và gia đình họ nhằm ghi nhận công lao đóng góp đối với đất nước.
  • Chính sách ưu đãi xã hội đối với Cựu chiến binh: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về quyền lợi, chế độ trợ cấp, bảo hiểm y tế, mai táng phí, vốn vay sinh kế và điều kiện hỗ trợ đối với công dân từng tham gia lực lượng vũ trang chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
  • Cựu chiến binh: Khái niệm được chuẩn hóa theo Pháp lệnh số 27/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 157/2016/NĐ-CP của Chính phủ, phân loại thành 5 nhóm đối tượng căn cứ vào các thời kỳ chiến đấu cách mạng và làm nhiệm vụ quốc tế.

Nghiên cứu tham chiếu chặt chẽ hệ thống văn bản pháp lý chủ chốt gồm: Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Cựu chiến binh, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo hiểm y tế, cùng Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất toàn diện từ hệ thống văn bản chỉ đạo, báo cáo thường niên giai đoạn 2017 - 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và Hội Cựu chiến binh huyện Hiệp Đức.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ dữ liệu quản lý hành chính tại 13 cơ sở hội (gồm 12 xã, thị trấn và 1 Hội cơ quan khối 487) cùng 74 chi hội trực thuộc; thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu đối với 02 cán bộ chuyên trách cấp trưởng và phó của Hội Cựu chiến binh huyện Hiệp Đức.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu và so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 3 năm liên tục (2017, 2018, 2019).
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp nghiên cứu tài liệu lưu trữ toàn diện với phỏng vấn sâu chuyên gia trực tiếp thực thi giúp nhận diện chính xác các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến độ trễ chính sách tại cấp cơ sở, đặc biệt là sự khác biệt giữa các xã vùng thấp và 3 xã vùng cao đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với Cựu chiến binh tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2017 - 2019 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và công tác phát triển hội viên đạt bước tiến vững chắc. Toàn huyện phát triển lên 13 cơ sở hội và 74 chi hội với tổng số 1.693 hội viên (tăng 404 hội viên so với mốc năm 2001). Cơ cấu hội viên phản ánh rõ nét truyền thống cách mạng của địa phương: 293 đảng viên (chiếm 17,54%), 177 hội viên là đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 10,45%), 14 hội viên thời kỳ kháng chiến chống Pháp (chiếm 0,82%), 339 hội viên thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (chiếm 20,02%) và 1.340 hội viên thời kỳ bảo vệ Tổ quốc. Đánh giá chất lượng hàng năm ghi nhận 100% cơ sở hội đạt trong sạch vững mạnh, trong đó 30% đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh xuất sắc.

Thứ hai, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế và giảm nghèo đạt hiệu quả rõ rệt. Tổng dư nợ vốn vay ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua kênh Hội Cựu chiến binh đạt 35 tỷ 18 triệu đồng với 964 hộ vay thuộc 26 tổ tiết kiệm và vay vốn, chiếm tỷ trọng 16,34% trên tổng nguồn vốn ủy thác toàn huyện. Nguồn vốn này đã hỗ trợ đắc lực giúp hơn 80% hộ gia đình hội viên vươn lên mức sống khá và giàu, đồng thời hoàn thành mục tiêu xóa 156 nhà tạm cho hội viên trong 15 năm qua.

Thứ ba, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật có sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô và tần suất. Trong giai đoạn 3 năm 2017 - 2019, huyện đã tổ chức 17 đợt tập huấn chính sách mới tại các xã, thị trấn (năm 2017 có 4 đợt; năm 2018 có 6 đợt, tăng 50%; năm 2019 có 7 đợt, tăng 16,7% so với năm 2018). Kênh phát thanh chuyên mục của huyện thực hiện 19 lượt phát sóng (năm 2017 có 5 lần; năm 2018 có 6 lần, tăng 20%; năm 2019 có 8 lần, tăng 33,3%). Tỷ lệ cán bộ, hội viên tham gia học tập, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng đạt mức ấn tượng 96,5%.

Thứ tư, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế và bất cập còn tồn đọng. Thủ tục vay vốn mở rộng quy mô kinh tế còn rườm rà; công tác giải quyết hồ sơ tồn đọng và cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho nhóm đối tượng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc đôi lúc chưa kịp thời; nguồn nhân lực làm công tác an sinh tại 3 xã vùng cao (Sông Trà, Phước Trà, Phước Gia) còn thiếu hụt và biến động; các hình thức tuyên truyền trực quan qua pa-nô, tờ rơi chưa được đầu tư thỏa đáng.

Thảo luận kết quả

Các thành quả đạt được bắt nguồn từ sự quan tâm lãnh đạo sát sao của Huyện ủy và sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền và các đoàn thể. Đáng chú ý, ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động của Hội Cựu chiến binh đã được gia tăng đáng kể: cấp huyện đạt 75 triệu đồng/năm (tăng 39 triệu đồng so với giai đoạn trước), cấp xã đạt 25 triệu đồng/năm (tăng 24 triệu đồng), cùng việc trang bị phòng làm việc cho 12/12 xã, thị trấn.

Khi so sánh với các nghiên cứu thực hiện tại địa bàn đô thị như quận Thanh Khê hay quận Cẩm Lệ (thành phố Đà Nẵng), việc thực hiện chính sách tại huyện miền núi Hiệp Đức chịu nhiều thách thức hơn do địa bàn rộng, giao thông chia cắt và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 10,45%. Dữ liệu nghiên cứu về sự tăng trưởng số lượt tập huấn (tăng từ 4 lên 7 đợt) và phát thanh (tăng từ 5 lên 8 lần) có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột thể hiện xu hướng tăng trưởng truyền thông giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp bảng phân bổ cơ cấu 35,018 tỷ đồng vốn vay ủy thác tại 26 tổ tiết kiệm nhằm minh họa trực quan sự phân bổ nguồn lực công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với Cựu chiến binh tại huyện Hiệp Đức:

Thứ nhất, đơn giản hóa quy trình hành chính và mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi. Ủy ban nhân dân huyện cần chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp cùng Hội Cựu chiến binh huyện rút ngắn 30% thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn; từng bước nâng định mức cho vay bình quân từ mức 36 triệu đồng/hộ lên mức 50 - 100 triệu đồng/hộ trong lộ trình 2021 - 2025 nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư vào kinh tế vườn rừng và trang trại chăn nuôi.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ chính sách tồn đọng và cấp thẻ bảo hiểm y tế. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện tiến hành tổng rà soát 100% hồ sơ của đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc; thiết lập cơ chế giải quyết liên thông nhằm đảm bảo tỷ lệ cấp phát và gia hạn thẻ bảo hiểm y tế đạt 100% trước ngày 31 tháng 1 hàng năm.

Thứ ba, đổi mới và đa dạng hóa phương thức thông tin tuyên truyền chính sách. Hội Cựu chiến binh huyện phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình huyện phát hành ít nhất 5.000 tờ rơi hướng dẫn thủ tục chính sách phát tận tay hội viên tại 74 thôn, khối phố; duy trì tần suất phát thanh chuyên đề tối thiểu 12 lượt/năm và lồng ghép phổ biến trong 100% các kỳ sinh hoạt chi hội định kỳ.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện và Đảng ủy các xã, thị trấn cần ổn định vị trí cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội, đặc biệt ưu tiên bổ sung nhân sự cho 3 xã vùng cao (Phước Gia, Phước Trà, Sông Trà); tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ chi hội trưởng Cựu chiến binh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện/tỉnh: Cung cấp mô hình quy trình tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội liên ngành, giúp các cơ quan như Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ huy Quân sự tham khảo để cải tiến thủ tục hành chính và quản lý đối tượng người có công.
  • Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh các cấp: Là cẩm nang thực tiễn giá trị về phương pháp quản lý nguồn vốn ủy thác tín dụng quy mô 35 tỷ 18 triệu đồng, kinh nghiệm vận động hội viên phát triển kinh tế và cách thức xây dựng tổ chức Hội đạt chuẩn 100% trong sạch vững mạnh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Chính sách công, Quản lý công: Cung cấp khung phân tích thực chứng hoàn chỉnh về chu trình chính sách tại địa bàn nông thôn - miền núi, cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thứ cấp 13 cơ sở hội và phỏng vấn sâu chuyên gia.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương: Tham khảo mô hình liên kết hiệu quả giữa Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên trong công tác giáo dục truyền thống yêu nước (thông qua 108 buổi tuyên truyền tiếp cận 4.600 lượt thanh thiếu niên).

Câu hỏi thường gặp

Chính sách ưu đãi xã hội đối với Cựu chiến binh tại huyện Hiệp Đức gồm những nội dung trọng tâm nào? Chính sách bao gồm việc chi trả trợ cấp thường xuyên, hỗ trợ tang lễ và mai táng phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công tác Hội, cùng các chương trình hỗ trợ vốn vay phát triển sản xuất qua kênh tín dụng chính sách với tổng dư nợ đạt 35 tỷ 18 triệu đồng.

Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đã tạo ra sự chuyển biến kinh tế như thế nào cho hội viên Cựu chiến binh? Thông qua 26 tổ tiết kiệm và vay vốn, 964 hộ hội viên Cựu chiến binh tại Hiệp Đức đã được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng và kinh tế hộ gia đình, giúp nâng tỷ lệ hộ khá và giàu lên trên 80% và hoàn thành việc xóa 156 nhà tạm.

Đâu là nguyên nhân chính khiến việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho Cựu chiến binh đôi lúc bị chậm trễ? Nguyên nhân chủ yếu do việc tra cứu, xác minh hồ sơ gốc của các đối tượng tham gia bảo vệ Tổ quốc (chiếm 1.340 người trên địa bàn) gặp khó khăn khi hồ sơ bị thất lạc, cùng sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách phụ trách tại các xã vùng cao.

Tần suất tuyên truyền chính sách ưu đãi xã hội tại huyện Hiệp Đức trong giai đoạn nghiên cứu thay đổi ra sao? Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh rõ rệt: số đợt tập huấn chính sách mới tại cấp xã tăng từ 4 đợt năm 2017 lên 7 đợt năm 2019 (tăng 75%), trong khi số buổi phát thanh chuyên mục trên Đài huyện tăng từ 5 lần lên 8 lần trong cùng kỳ.

Hội Cựu chiến binh Hiệp Đức đã phối hợp giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ đạt kết quả gì? Trong 15 năm qua, Hội đã phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức hơn 108 buổi tuyên truyền giáo dục truyền thống cách mạng cho trên 4.600 lượt thanh thiếu niên, cảm hóa 66 thanh niên chậm tiến và bồi dưỡng giúp đỡ 117 đoàn viên ưu tú được kết nạp vào Đảng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận chính sách công về thực hiện ưu đãi xã hội đối với Cựu chiến binh, khẳng định đây là bộ phận không thể tách rời của hệ thống an sinh xã hội quốc gia.
  • Bức tranh thực tiễn tại huyện Hiệp Đức giai đoạn 2017 - 2019 được phân tích toàn diện trên quy mô 13 cơ sở hội, 74 chi hội và 1.693 hội viên, chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong xây dựng tổ chức và nâng cao đời sống tinh thần.
  • Nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của mô hình quản lý 35 tỷ 18 triệu đồng vốn vay ủy thác đưa hơn 80% hộ hội viên đạt mức sống khá, giàu và xóa hoàn toàn 156 căn nhà tạm.
  • Luận văn đã chỉ rõ các điểm nghẽn về tính kịp thời trong cấp thẻ bảo hiểm y tế, quy trình vay vốn và sự bất cập về nhân sự tại 3 xã vùng cao để làm căn cứ cải cách.
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền mục tiêu và mốc thời gian cụ thể đến năm 2025, định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu năng quản trị công tại địa phương.

Các cấp chính quyền và cơ quan chuyên trách cần nhanh chóng ứng dụng những kiến nghị của đề tài vào thực tiễn quản lý, số hóa cơ sở dữ liệu an sinh xã hội nhằm bảo đảm mọi chế độ ưu đãi được chuyển giao kịp thời, chính xác đến từng Cựu chiến binh trên địa bàn.